Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường cụm công nghiệp nội hoàng huyện yên dũng tỉnh bắc giang

Nghiên cứu đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường tại Cụm công nghiệp Nội Hoàng, Yên Dũng, Bắc Giang. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

104
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh công tác quản lý môi trường CCN Nội Hoàng Yên Dũng

Sự phát triển của các cụm công nghiệp (CCN) là động lực quan trọng cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại tỉnh Bắc Giang. Tuy nhiên, quá trình này cũng đặt ra nhiều thách thức lớn về môi trường. Luận văn thạc sĩ “Đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường cụm công nghiệp Nội Hoàng, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang” của tác giả Nguyễn Thị Hồng Liên (2018) cung cấp một cái nhìn sâu sắc và toàn diện về vấn đề này. CCN Nội Hoàng, thành lập năm 2013, là một trung tâm sản xuất đa ngành nhưng lại đối mặt với nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng do hạ tầng chưa đồng bộ. Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá chính xác thực trạng chất lượng môi trường và hiệu quả của công tác quản lý hiện hành. Từ đó, các giải pháp quản lý môi trường CCN được đề xuất nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực, hướng tới phát triển bền vững tại các KCN, CCN. Việc phân tích hiện trạng môi trường huyện Yên Dũng cho thấy sự cần thiết phải có những hành động quyết liệt. Đặc biệt, việc thiếu hệ thống xử lý nước thải tập trung và cơ chế quản lý chưa hiệu quả đã làm gia tăng áp lực lên môi trường địa phương. Luận văn không chỉ là một tài liệu khoa học mà còn là cơ sở tham khảo quan trọng cho các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang và Ban quản lý CCN trong việc hoạch định chính sách và triển khai các biện pháp bảo vệ môi trường thực tiễn, góp phần cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ hệ sinh thái.

1.1. Sự cấp thiết của việc đánh giá hiện trạng môi trường huyện Yên Dũng

Việc đánh giá hiện trạng môi trường huyện Yên Dũng là một nhiệm vụ cấp bách, đặc biệt trong bối cảnh công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ. Sự hình thành và mở rộng của các cụm công nghiệp, điển hình là CCN Nội Hoàng, đã góp phần thúc đẩy kinh tế nhưng đồng thời cũng phát sinh nhiều nguồn ô nhiễm. Theo nghiên cứu, các hoạt động sản xuất công nghiệp là nguồn chính gây ra tác động của hoạt động công nghiệp đến môi trường, bao gồm ô nhiễm nước, không khí và đất. CCN Nội Hoàng hiện chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung, dẫn đến nguy cơ nước thải chưa qua xử lý hoặc xử lý không đạt chuẩn xả thẳng ra môi trường. Điều này gây ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nguồn nước mặt và đời sống của người dân khu vực lân cận. Do đó, việc thực hiện một nghiên cứu chi tiết để nhận diện các vấn đề tồn tại, đánh giá mức độ ô nhiễm và phân tích công tác quản lý là bước đi đầu tiên và quan trọng nhất để xây dựng các giải pháp can thiệp kịp thời và hiệu quả.

1.2. Thực trạng phát triển cụm công nghiệp Bắc Giang và những hệ lụy

Tỉnh Bắc Giang đã và đang chứng kiến sự phát triển nhanh chóng của các khu, cụm công nghiệp. Thực trạng phát triển cụm công nghiệp Bắc Giang cho thấy sự đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm. Tuy nhiên, sự phát triển này cũng đi kèm với những hệ lụy môi trường không nhỏ. Nhiều CCN được hình thành tự phát hoặc quy hoạch thiếu đồng bộ về hạ tầng bảo vệ môi trường. Công tác thu hút đầu tư đôi khi chưa chú trọng đến công nghệ sản xuất và các yếu tố môi trường. Kết quả là, tình trạng ô nhiễm môi trường công nghiệp Bắc Giang ngày càng trở nên phức tạp. Chất thải từ các ngành như dệt may, cơ khí, chế biến thực phẩm... chứa nhiều hóa chất độc hại, nếu không được quản lý chặt chẽ sẽ gây ô nhiễm lâu dài. Vấn đề này đòi hỏi một cách tiếp cận tổng thể, từ quy hoạch, cấp phép đầu tư đến giám sát vận hành, nhằm đảm bảo sự phát triển công nghiệp của tỉnh đi theo hướng bền vững.

II. Những thách thức trong quản lý môi trường cụm công nghiệp Nội Hoàng

Công tác quản lý môi trường cụm công nghiệp Nội Hoàng đang đối mặt với nhiều thách thức và bất cập nghiêm trọng, cần được giải quyết triệt để. Thách thức lớn nhất xuất phát từ việc thiếu một hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường đồng bộ, đặc biệt là hệ thống xử lý nước thải tập trung. Luận văn chỉ rõ, CCN Nội Hoàng chưa có báo cáo đánh giá tác động môi trường tổng thể và chưa có trạm xử lý nước thải chung. Điều này dẫn đến tình trạng mỗi doanh nghiệp tự xử lý hoặc thậm chí xả thải trực tiếp, gây ra sự gia tăng ô nhiễm môi trường. Cụ thể, các mẫu nước thải hỗn hợp cho thấy nhiều chỉ tiêu vượt quy chuẩn cho phép, như BOD5 vượt 5,52 lần và Amoni vượt 8,25 lần (Nguyễn Thị Hồng Liên, 2018). Thêm vào đó, vai trò của ban quản lý cụm công nghiệp chưa được xác định rõ ràng, khi không có một doanh nghiệp nào chịu trách nhiệm quản lý hạ tầng chung. Hầu hết các doanh nghiệp cũng thiếu cán bộ chuyên trách về môi trường, gây khó khăn trong việc tiếp cận và tuân thủ các quy định mới. Những bất cập này tạo ra một bức tranh đáng lo ngại về ô nhiễm môi trường công nghiệp Bắc Giang, đòi hỏi sự can thiệp mạnh mẽ từ các cơ quan chức năng để ngăn chặn các tác động tiêu cực và bảo vệ môi trường bền vững.

2.1. Hiện trạng xử lý nước thải công nghiệp Yên Dũng và nguy cơ ô nhiễm

Hiện trạng xử lý nước thải công nghiệp Yên Dũng, đặc biệt tại CCN Nội Hoàng, đang ở mức báo động. Việc thiếu một hệ thống xử lý nước thải tập trung là nguyên nhân cốt lõi. Nước thải từ nhiều ngành nghề khác nhau như cơ khí, dệt may, thực phẩm... được trộn lẫn với nhau trước khi thải ra môi trường, làm gia tăng mức độ ô nhiễm. Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại mương tiêu nội đồng thôn Trung cho thấy dấu hiệu ô nhiễm rõ rệt. Hàm lượng Amoni (NH4+) tại một điểm lấy mẫu vượt quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT tới 10,2 lần. Các chỉ số khác như TSS, COD, BOD5 cũng không đạt chuẩn. Tình trạng này không chỉ hủy hoại hệ sinh thái thủy sinh mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động nông nghiệp và sức khỏe cộng đồng xung quanh.

2.2. Bất cập trong quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại

Bên cạnh nước thải, công tác quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại tại CCN Nội Hoàng cũng còn nhiều bất cập. Mặc dù các doanh nghiệp đã có ý thức phân loại và ký hợp đồng với các đơn vị thu gom, xử lý, nhưng việc giám sát toàn diện còn hạn chế. Do thiếu khu vực trung chuyển và phân loại chất thải rắn chung cho toàn cụm, việc quản lý trở nên phân mảnh. Một số doanh nghiệp nhỏ lẻ có thể chưa tuân thủ đầy đủ quy trình đăng ký chủ nguồn thải nguy hại theo quy định. Việc này tiềm ẩn nguy cơ chất thải nguy hại bị xử lý sai quy cách hoặc đổ trộm, gây ô nhiễm đất và nguồn nước ngầm. Cần có cơ chế giám sát chặt chẽ hơn từ các cơ quan quản lý để đảm bảo mọi loại chất thải được xử lý đúng quy định của pháp luật.

2.3. Hạn chế về tuân thủ chính sách pháp luật về môi trường

Việc tuân thủ chính sách pháp luật về môi trường của các doanh nghiệp trong CCN Nội Hoàng chưa đồng đều. Mặc dù nhiều doanh nghiệp đã thực hiện các thủ tục pháp lý như lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường, nhưng việc thực hiện các cam kết sau cấp phép còn nhiều hạn chế. Kết quả khảo sát cho thấy tình hình thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ, quan trắc giám sát môi trường, hay xin xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường chưa đạt 100%. Nhiều doanh nghiệp chưa có giấy phép môi trường liên quan đến xả thải vào nguồn nước. Sự thiếu sót này một phần do doanh nghiệp chưa có cán bộ chuyên trách, mặt khác do công tác thanh tra, kiểm tra và xử phạt chưa đủ sức răn đe.

III. Phương pháp đánh giá công tác quản lý môi trường CCN Nội Hoàng

Để có được một đánh giá khách quan và toàn diện về hiện trạng công tác quản lý môi trường cụm công nghiệp Nội Hoàng, nghiên cứu đã áp dụng một hệ thống phương pháp khoa học và bài bản. Phương pháp luận của đề tài được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, khảo sát thực địa và phân tích trong phòng thí nghiệm. Cách tiếp cận đa chiều này đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của các kết quả nghiên cứu. Việc thu thập tài liệu từ các cơ quan nhà nước như Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang và UBND huyện Yên Dũng đã cung cấp một cái nhìn tổng quan về quy hoạch và các báo cáo môi trường trước đó. Đồng thời, việc khảo sát trực tiếp tại 45 doanh nghiệp thông qua phiếu điều tra đã mang lại những thông tin chi tiết về thực trạng sản xuất, phát sinh chất thải và các biện pháp bảo vệ môi trường đang được áp dụng. Phương pháp kế thừa kết quả quan trắc môi trường cụm công nghiệp Nội Hoàng từ các báo cáo định kỳ của doanh nghiệp và cơ quan chức năng đã giúp tiết kiệm nguồn lực mà vẫn đảm bảo được chuỗi dữ liệu cần thiết để phân tích xu hướng và đánh giá hiệu quả xử lý.

3.1. Quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp và khảo sát thực địa

Quy trình nghiên cứu bắt đầu bằng phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp. Các tài liệu quan trọng bao gồm báo cáo môi trường của tỉnh Bắc Giang, quy hoạch sử dụng đất của huyện Yên Dũng, báo cáo sản xuất và báo cáo quan trắc định kỳ của các doanh nghiệp trong CCN. Song song đó, phương pháp khảo sát thực địa được tiến hành để mô tả hiện trạng hạ tầng cơ sở, hệ thống thoát nước và xác định các nguồn thải chính. Quá trình này giúp sơ đồ hóa mối tương tác giữa nguồn thải và hệ thống tiếp nhận, đồng thời phân nhóm các cơ sở sản xuất để phục vụ cho việc lấy mẫu và điều tra chi tiết. Việc kết hợp hai phương pháp này tạo ra một nền tảng thông tin vững chắc cho các bước phân tích sâu hơn.

3.2. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp tại hiện trường

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc phát phiếu điều tra tới 45 doanh nghiệp đang hoạt động trong CCN Nội Hoàng. Nội dung phiếu điều tra tập trung vào các vấn đề như quy trình sản xuất, hiện trạng phát sinh chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn), và công tác quản lý môi trường đang áp dụng. Đồng thời, đề tài đã kế thừa và sử dụng kết quả quan trắc môi trường từ các nguồn đáng tin cậy để đánh giá chất lượng các thành phần môi trường. Các mẫu nước mặt, nước ngầm, đất, khí thải và không khí xung quanh được phân tích dựa trên các chỉ tiêu theo quy chuẩn Việt Nam (QCVN). Dữ liệu sau khi thu thập được xử lý và phân tích bằng phần mềm Excel, trình bày dưới dạng bảng biểu, biểu đồ để dễ dàng so sánh và đánh giá.

IV. Kết quả thực trạng công tác quản lý môi trường CCN Nội Hoàng

Kết quả đánh giá từ luận văn đã vẽ nên một bức tranh chi tiết về hiện trạng công tác quản lý môi trường cụm công nghiệp Nội Hoàng. Nhìn chung, chất lượng môi trường không khí, đất và nước ngầm vẫn còn trong ngưỡng tương đối tốt. Tuy nhiên, môi trường nước mặt đã có dấu hiệu ô nhiễm đáng báo động, là điểm nóng cần được ưu tiên giải quyết. Về công tác quản lý, các doanh nghiệp đã có những nỗ lực nhất định trong việc áp dụng công nghệ xử lý chất thải và tuân thủ pháp luật. Tuy nhiên, hiệu quả tổng thể chưa cao do những tồn tại mang tính hệ thống. Sự thiếu vắng một đơn vị quản lý hạ tầng chung và hệ thống xử lý nước thải công nghiệp Yên Dũng tập trung là lỗ hổng lớn nhất. Điều này không chỉ gây khó khăn cho từng doanh nghiệp mà còn làm cho việc kiểm soát ô nhiễm tổng thể của CCN trở nên bất khả thi. Các kết quả phân tích mẫu nước thải hỗn hợp đã chứng minh rõ ràng điều này, khi nhiều chỉ tiêu vượt xa quy chuẩn cho phép. Việc tuân thủ các thủ tục pháp lý như xin giấy phép môi trường hay báo cáo định kỳ cũng chưa được thực hiện triệt để, cho thấy sự cần thiết của việc tăng cường thanh tra, giám sát từ các cơ quan chức năng.

4.1. Phân tích chất lượng môi trường nước mặt và các nguồn gây ô nhiễm

Kết quả quan trắc môi trường cụm công nghiệp Nội Hoàng cho thấy chất lượng nước mặt là vấn đề đáng lo ngại nhất. Các mẫu nước tại mương tiêu nội đồng, nơi tiếp nhận nước thải từ CCN, cho thấy nhiều thông số vượt QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột B1). Đặc biệt, hàm lượng Amoni (NH4+) vượt ngưỡng từ 9,85 đến 10,2 lần. Các chỉ số như TSS, COD và BOD5 cũng không đạt yêu cầu. Nguyên nhân chính được xác định là do nước thải sản xuất và sinh hoạt từ các doanh nghiệp chưa được xử lý triệt để trước khi xả ra môi trường. Việc trộn lẫn nước thải từ nhiều ngành nghề khác nhau trong cùng một lô đất cho thuê đã làm gia tăng mức độ ô nhiễm, gây khó khăn cho quá trình xử lý và tạo ra tác động của hoạt động công nghiệp đến môi trường một cách tiêu cực.

4.2. Đánh giá ưu và nhược điểm trong công tác quản lý của doanh nghiệp

Ưu điểm chính trong công tác quản lý tại các doanh nghiệp là đã có sự đầu tư ban đầu vào các công nghệ xử lý chất thải như hệ thống lọc bụi cyclone, xử lý nước thải cục bộ. Đa số doanh nghiệp cũng tuân thủ tương đối tốt các thủ tục pháp lý cơ bản. Tuy nhiên, nhược điểm còn tồn tại rất lớn. Hạn chế lớn nhất là việc nhiều ngành nghề cùng hoạt động trên một lô đất, nước thải trộn lẫn làm tăng ô nhiễm. Bên cạnh đó, hầu hết các doanh nghiệp chưa có cán bộ chuyên trách về môi trường, dẫn đến việc cập nhật và thực thi chính sách pháp luật về môi trường bị gián đoạn, thiếu hiệu quả. Việc thiếu một đơn vị đầu mối quản lý hạ tầng chung cũng là một rào cản lớn trong việc triển khai các biện pháp bảo vệ môi trường đồng bộ.

V. Top giải pháp quản lý môi trường CCN Nội Hoàng hiệu quả nhất

Từ những phân tích về thực trạng và các vấn đề tồn tại, luận văn đã đề xuất một hệ thống các giải pháp quản lý môi trường CCN Nội Hoàng một cách toàn diện và khả thi. Các giải pháp này không chỉ tập trung vào khía cạnh kỹ thuật mà còn chú trọng đến việc hoàn thiện cơ chế quản lý và nâng cao nhận thức của các bên liên quan. Trọng tâm của các giải pháp là việc cần phải khẩn trương xây dựng một trạm xử lý nước thải tập trung cho toàn CCN. Đây được xem là giải pháp căn cơ nhất để giải quyết triệt để vấn đề ô nhiễm nước mặt đang diễn ra. Song song đó, cần phải chỉ định một doanh nghiệp chịu trách nhiệm quản lý hạ tầng chung, đóng vai trò đầu mối trong việc vận hành, giám sát các công trình bảo vệ môi trường. Về phía cơ quan quản lý nhà nước, Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang và các đơn vị liên quan cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đột xuất và định kỳ. Việc áp dụng các chế tài xử phạt đủ mạnh đối với các hành vi vi phạm sẽ nâng cao tính răn đe. Đồng thời, cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tập huấn, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho cộng đồng doanh nghiệp, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững tại các KCN, CCN.

5.1. Kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý môi trường cho doanh nghiệp

Kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý môi trường đối với các doanh nghiệp bao gồm việc phải bố trí cán bộ chuyên trách hoặc bán chuyên trách về môi trường. Các doanh nghiệp cần chủ động rà soát, cập nhật và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật, đặc biệt là việc xin cấp giấy phép môi trường và thực hiện quan trắc định kỳ. Cần đầu tư, cải tiến công nghệ sản xuất và hệ thống xử lý chất thải tại nguồn để giảm thiểu ô nhiễm phát sinh. Các doanh nghiệp cũng nên tăng cường hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm và nguồn lực để cùng nhau giải quyết các vấn đề môi trường chung của CCN, thay vì hoạt động một cách riêng lẻ.

5.2. Nâng cao vai trò của ban quản lý và cơ quan nhà nước

Để nâng cao hiệu quả quản lý, cần xác định rõ vai trò của ban quản lý cụm công nghiệp hoặc một đơn vị đầu mối hạ tầng. Đơn vị này sẽ chịu trách nhiệm giám sát việc đấu nối nước thải, thu gom chất thải rắn và vận hành các công trình chung. Về phía các cơ quan nhà nước, cần có sự quy hoạch, phân lô các ngành sản xuất trong CCN một cách khoa học để tránh xung đột và gia tăng ô nhiễm. Công tác thanh tra, giám sát cần được tiến hành thường xuyên và minh bạch. Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang cần phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương để giải quyết các khiếu nại, tố cáo về môi trường một cách kịp thời và dứt điểm, tạo dựng niềm tin cho cộng đồng.

5.3. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật và trạm xử lý nước thải tập trung

Giải pháp mang tính chiến lược và dài hạn là đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng bộ cho CCN Nội Hoàng. Trong đó, ưu tiên hàng đầu là xây dựng trạm xử lý nước thải công nghiệp Yên Dũng tập trung với công suất phù hợp. Hệ thống này sẽ thu gom và xử lý toàn bộ nước thải của CCN trước khi xả ra môi trường, đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật. Bên cạnh đó, cần hoàn thiện hệ thống đường giao thông, hệ thống thoát nước mưa riêng biệt với nước thải, và xây dựng các điểm tập kết, trung chuyển chất thải rắn, chất thải nguy hại theo đúng quy định. Việc đầu tư này không chỉ giải quyết vấn đề ô nhiễm mà còn nâng cao sức hấp dẫn đầu tư và giá trị của CCN.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/10/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường cụm công nghiệp nội hoàng huyện yên dũng tỉnh bắc giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỤM CÔNG NGHIỆP NỘI HOÀNG, HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG Chuyên ngành: Khoa học môi trường Mã số: 8440301 Người hướng dẫn khoa học: TS. Trịnh Quang Huy NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2018 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hồng Liên i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS. Trịnh Quang Huy đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Công nghệ Môi trường, Khoa Môi trường - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chi cục bảo vệ môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Yên Dũng, … đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2018 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hồng Liên ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.

vi Danh mục bảng. vii Danh mục hình. viii Trích yếu luận văn. Tính cấp thiết của đề tài.

Mục đích nghiên cứu của đề tài. Phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa thực tiễn. Tổng quan tài liệu.

Tình hình phát triển các khu, cụm công nghiệp. Tình hình phát triển các khu, cụm công nghiệp ở Việt Nam. Tình hình phát triển khu, cụm công nghiệp ở tỉnh Bắc Giang. Hiện trạng môi trường các khu, cụm công nghiệp ở việt nam.

Ô nhiễm môi trường nước mặt do nước thải khu, cụm công nghiệp. Môi trường không khí. Ô nhiễm môi trường đất. Chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại.

Công tác quản lý môi trường khu, cụm công nghiệp ở việt nam. Hệ thống quản lý môi trường khu, cụm công nghiệp. Các biện pháp quản lý môi trường. Một số công nghệ trong việc xử lý chất thải đang được áp dụng tại khu, cụm công nghiệp ở Việt Nam.

Những bất cập trong công tác quản lý khu, cụm công nghiệp ở việt nam 28 Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp.

Phương pháp khảo sát thực địa. Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp. Phương pháp kế thừa. Phương pháp đánh giá.

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã nội hoàng. Điều kiện tự nhiên.

Điều kiện về kinh tế. Điều kiện về xã hội xã nội hoàng. Tình hình phát triển ccn nội hoàng. Giới thiệu về ccn nội hoàng.

Hiện trạng đầu tư và các loại hình sản xuất chính của các doanh nghiệp trong CCN nội hoàng. Hiện trạng chất lượng môi trường tại ccn nội hoàng. Hiện trạng môi trường không khí xung quanh. Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt.

Hiện trạng chất lượng môi trường nước ngầm. Hiện trạng môi trường đất. Hiện trạng công tác quản lý môi trường tại ccn nội hoàng. Hiện trạng áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp thuộc CCN nội hoàng.

Hiện trạng thực hiện các thủ tục pháp lý về bvmt của các doanh nghiệp trong CCN nội hoàng. Đánh giá ưu, nhược điểm của công tác quản lý môi trường tại CCN nội hoàng 67 4. Ưu điểm chính. Một số tồn tại, hạn chế.

Đề xuất giải pháp quản lý. Đối với các doanh nghiệp trong CCN nội hoàng. Đối với sở kế hoạch và đầu tư tỉnh. Đối với các đơn vị quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường các cấp.

Kết luận và kiến nghị. 73 Tài liệu tham khảo. 74 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt BTNMT Bộ tài nguyên và Môi trường BOD5 Hàm lượng oxy hóa sinh học BVMT Bảo vệ môi trường BVTV Bảo vệ thực vật CCN Cụm công nghiệp COD Hàm lượng oxy hóa hóa học ĐTM Đánh giá tác động môi trường KCN Khu công nghiệp KCX Khu chế xuất KLN Kim loại nặng KTTĐ Kinh tế trọng điểm LVS Lưu vực sông ÔNMT Ô nhiễm môi trường QCVN Quy chuẩn Việt Nam QĐ Quyết định TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam QCCP Quy chuẩn cho phép TNHH Trách nhiệm hữu hạn UBND Ủy ban nhân dân vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Thống kê số lượng các khu công nghiệp tại Việt Nam.

Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp (trước xử lý). Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt. Một số ngành công nghiệp gây ra những chất ô nhiễm điển hình 14 Bảng 2. Ước tính tải lượng một số thông số ô nhiễm không khí từ hoạt động công nghiệp trên cả nước năm 2009.

Nguồn gốc công nghiệp của kim loại nặng trong chất thải. Lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh năm 2011. Hiện trạng sử dụng đất của CCN Nội Hoàng năm 2017. Đặc trưng phát sinh chất thải của các nhóm ngành sản xuất trong CCN Nội Hoàng.

Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh. Hiện trạng môi trường nước mặt. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm. Kết qủa phân tích chất lượng đất.

Kết quả phân tích chất lượng khí thải sau xử lý của một số loại hình sản xuất chính. Tính chất nước thải sản xuất trước và sau xử lý của một số loại hình sản xuất công nghiệp đặc thù tại CCN Nội Hoàng. Tính chất nước thải sinh hoạt sau xử lý của một số doanh nghiệp trong CCN Nội Hoàng. Tính chất nước thải hỗn hợp tại CCN Nội Hoàng.

62 vii DANH MỤC HÌNH Hình 2. Các nguồn thải từ khu công nghiệp. Tần suất số lần đo vượt TCVN của một số thông số tại sông Đồng Nai đoạn qua Tp. Hàm lượng COD lưu vực sông Cầu.

Hàm lượng Coliform lưu vực sông Cầu. Biểu đồ Diễn biến nồng độ TSP xung quanh một số KCN thuộc 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc, Trung, Nam giai đoạn 2011-2015. Nồng độ SO2 xung quanh các khu vực sản xuất của một số địa phương giai đoạn từ năm 2011 – 2015. Sơ đồ hệ thống quản lý môi trường KCN tại Việt Nam.

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập trung của KCN Tiên Sơn 23 Hình 2. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp áp dụng theo công nghệ SBR. Sơ đồ công nghệ xử lý bụi 2 cấp. Sơ đồ công nghệ xử lý bụi tại các công ty xi măng và gạch men.

Quang cảnh tại CCN Nội Hoàng. Tỷ lệ % số lượng các doanh nghiệp theo ngành nghề ở CCN Nội Hoàng 41 Hình 4. Sơ đồ sản xuất thép bằng lò hồ quang. Sơ đồ công nghệ sản xuất gỗ.

Sơ đồ công nghệ sản xuất các sản phẩm từ nhựa. Sơ đồ khối quy trình mạ các linh kiện điện tử. Sơ đồ công nghệ sản xuất của ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi 45 Hình 4. Sơ đồ công nghệ xử lý bụi, khí thải bằng hệ thống lọc bụi cyclone 51 Hình 4.

Sơ đồ nguyên lý hệ thống xử lý khí thải Nồi hơi. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sản xuất. Hệ thống cống thoát nước mưa. Cống thoát nước thải.

Tình hình thực hiện các thủ tục pháp lý về bảo vệ môi trường 63 Hình 4. Tình hình thực hiện việc báo cáo công tác BVMT định kỳ. Tình hình thực hiện việc quan trắc, giám sát môi trường định kỳ. Tình hình xác nhận hoàn thành công trình, biện pháp BVMT.

Tình hình cấp phép xả nước thải vào nguồn nước. Tình hình lắp đặt thiết bị đo lưu lượng nước thải. Tình hình nộp phí Bảo vệ môi trường.66 ix TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thị Hồng Liên Tên Luận văn: Đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường cụm công nghiệp Nội Hoàng, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. Ngành: Khoa Học Môi Trường Mã số: 8440301 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu - Đánh giá được thực trạng công tác quản lý môi trường tại cụm công nghiệp Nội Hoàng, những khó khăn, bất cập hiện nay.

- Đánh giá đúng và đầy đủ thực trạng chất lượng môi trường tại cụm công nghiệp Nội hoàng. - Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và chất lượng môi trường của cụm công nghiệp Nội Hoàng. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp Thu thập tài liệu thứ cấp từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Dũng, sách báo và các tài liệu liên quan đến nội dung của đề tài. Phương pháp khảo sát thực địa Khảo sát thực tế nhằm mô tả thực trạng về hạ tầng cơ sở thuộc cụm công nghiệp hiện có tại CCN Nội Hoàng.

Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp Xây dựng phiếu điều tra tiến hành điều tra tại 45 doanh nghiệp (01 phiếu/1 doanh nghiệp), thu thập thông tin về hiện trạng phát sinh chất thải và công tác quản lý môi trường đang được áp dụng tại các cơ sở sản xuất. Phương pháp kế thừa Trên cơ sở xử lý thông tin điều tra, đề tài kế thừa kết quả quan trắc môi trường thứ cấp từ Sở Tài nguyên và Môi trường và một số doanh nghiệp trong CCN Nội Hoàng để đánh giá hiệu quả xử lý chất thải của các doanh nghiệp và hiện trang môi trường tại CCN Nội Hoàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ