Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên quốc gia, tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần thiết yếu của môi trường sống và là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh quốc phòng. Căn cứ theo Hiến pháp năm 1992, đất đai thuộc sở hữu toàn dân và do Nhà nước thống nhất quản lý. Quá trình phát triển kinh tế - xã hội, sự mở rộng của các khu dân cư và tiểu thủ công nghiệp đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc quản lý, khai thác quỹ đất hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả. Trong hệ thống cơ quan quản lý, chính quyền cấp xã giữ vai trò then chốt vì là cấp cơ sở trực tiếp thực thi các quyền, nghĩa vụ quản lý và phân phối đất đai tới từng người sử dụng đất.
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Minh Khai - huyện Bình Gia - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 đến 2013" được thực hiện bởi sinh viên Hứa Trung Tuấn (chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Lê Duy, năm 2014) nhằm phản ánh thực trạng quản lý đất đai tại một địa bàn miền núi.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung cụ thể trong văn bản:
- Tìm hiểu tình hình quản lý và sử dụng đất đai giai đoạn 2011 - 2013 của xã Minh Khai theo 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai.
- Đánh giá những thành tựu và hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng đất đai của xã Minh Khai giai đoạn 2011 đến 2013.
- Tìm ra những nguyên nhân và đề ra một số giải pháp để thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Minh Khai, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá dựa trên 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính xã Minh Khai, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2011 - 2013; thời gian tiến hành thực hiện đề tài từ ngày 20/08/2014 đến ngày 30/11/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập cơ sở lý luận dựa trên khái niệm, chức năng và công cụ quản lý Nhà nước về đất đai. Quản lý Nhà nước về đất đai được định nghĩa là quá trình nghiên cứu các đặc trưng cơ bản của đất đai nhằm nắm chắc số lượng, chất lượng từng loại đất theo từng đơn vị hành chính; thống nhất quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm khai thác hiệu quả tài nguyên đất, tránh phân tán, hoang hóa và lãng phí. Bốn lĩnh vực hoạt động cơ bản bao gồm: nắm chắc tình hình đất đai; phân phối và phân phối lại đất theo quy hoạch, kế hoạch; thanh tra, giám sát quản lý, sử dụng; và điều tiết các nguồn lợi từ đất. Ba công cụ quản lý chính được phân tích gồm công cụ pháp luật, công cụ quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất và công cụ tài chính.
Hệ thống căn cứ pháp lý được tác giả trích dẫn gồm các luật và văn bản dưới luật:
- Văn bản luật: Hiến pháp năm 1992; Luật Đất đai năm 1993, sửa đổi bổ sung năm 1998, 2001 và Luật Đất đai năm 2003; Luật Bảo vệ môi trường 2005; Luật Kinh doanh bất động sản 2006; Luật Khoáng sản 2010; Luật Nhà ở 2011.
- Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003); Nghị định số 182/2004/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai); Nghị định số 188/2004/NĐ-CP (phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất); Nghị định số 197/2004/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất); Nghị định số 198/2004/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất); Nghị định số 149/2004/NĐ-CP (thủ tục hành chính); Nghị định số 142/2005/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước); Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Nghị định số 120/2010/NĐ-CP; Nghị định số 121/2010/NĐ-CP; Nghị định số 38/2011/NĐ-CP; Nghị định số 20/2011/NĐ-CP.
- Thông tư, quyết định ngành và chỉ thị: Thông tư số 05/2006/TT-BTNMT; Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT; Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT; Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT; Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT; Thông tư số 09/2011/TT-BTNMT; Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT; Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT; Thông tư liên tịch số 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT; Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT; Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT; Quyết định số 12/2008/QĐ-BTNMT; Chỉ thị số 364/CT ngày 06/11/1991; Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg; Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg; Chỉ thị số 01/2008/CT-TTg; Chỉ thị số 618/CT-TTg ngày 15/5/2009.
- Quyết định của UBND tỉnh Lạng Sơn: Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND; Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND; Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND; Quyết định số 62/2011/QĐ-UBND; Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND; Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND; Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND.
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Thu thập tài liệu sơ cấp liên quan đến hồ sơ kế hoạch sử dụng đất, hồ sơ thu hồi đất, đơn thư khiếu nại tại địa phương; thu thập tài liệu thứ cấp kế thừa từ các báo cáo hành chính, số liệu thống kê - kiểm kê của UBND xã Minh Khai, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Gia và các cơ quan cấp tỉnh.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Đánh giá thực trạng quản lý đối chiếu với 13 nội dung của Luật Đất đai năm 2003 và hệ thống quy định hiện hành.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm bảng tính Excel để tổng hợp số liệu diện tích, cơ cấu biến động đất đai và thống kê hành chính.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở cấp cơ sở, xác định mục đích, 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, ý nghĩa khoa học trong việc gắn kết kiến thức đào tạo với thực tiễn chuyên môn, cùng ý nghĩa thực tiễn cung cấp cơ sở dữ liệu cho địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Phần này hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý Nhà nước về đất đai (khái niệm, chức năng, mục đích, phương pháp, công cụ và nguyên tắc quản lý); liệt kê chi tiết cơ sở pháp lý tại Việt Nam; phân tích sự phát triển từ 7 nội dung quản lý (theo Luật Đất đai 1993) sang 13 nội dung quản lý (theo Điều 6 Luật Đất đai 2003). Bên cạnh đó, tác giả khái quát tình hình quản lý đất đai trên phạm vi cả nước và tại tỉnh Lạng Sơn (nêu rõ bộ máy Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn gồm 280 cán bộ bố trí tại 6 phòng và 6 đơn vị trực thuộc, cấp huyện có 190 cán bộ, 226 xã/phường/thị trấn có cán bộ địa chính; toàn tỉnh đã đo vẽ bản đồ địa chính tại 210 xã, phường, thị trấn đạt diện tích 295.905 ha).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết đối tượng, phạm vi nghiên cứu theo 13 nội dung Luật Đất đai 2003, địa điểm thực hiện tại UBND xã Minh Khai, thời gian thực hiện đề tài từ 20/08/2014 đến 30/11/2014, cùng các phương pháp thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp, phương pháp xử lý dữ liệu bằng phần mềm Excel.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Phần này tập trung các phân tích dữ liệu thực tế tại xã Minh Khai:
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Vị trí địa lý: Xã Minh Khai thuộc huyện Bình Gia, có Quốc lộ 226 chạy qua; phía Bắc giáp xã Hồng Phong, phía Tây và Tây - Nam giáp xã Quang Trung, phía Đông và Đông - Nam giáp xã Nam La (huyện Văn Lãng).
- Địa hình: Bị chia cắt bởi các dãy núi đất, sườn dốc phổ biến từ 25° đến 30° trở lên.
- Khí hậu - thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm 20,8°C (cao nhất 37,3°C, thấp nhất -1,0°C); lượng mưa trung bình 212 mm/năm (mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 9 chiếm trên 80%); độ ẩm trung bình 81%; hệ thống thủy văn có suối Minh Khai và 45,95 ha đất suối, ao hồ.
- Kinh tế - xã hội: Dân số toàn xã có 2.880 người với 720 hộ (thuộc 12 thôn), gồm 2 dân tộc Tày và Nùng (chủ yếu là dân tộc Nùng). Thu nhập bình quân đầu người đạt 11,31 triệu đồng/người/năm (thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh Lạng Sơn là 17,992 triệu đồng/người/năm). Tốc độ phát triển kinh tế đạt 7%.
2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 6.318,02 ha, phân bổ theo các loại đất tại Bảng 4.1 của khóa luận:
| STT |
Loại đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
5.720,34 |
90,54 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
757,24 |
11,98 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
214,97 |
3,40 |
| - |
Trong đó: Đất trồng lúa |
LUA |
193,34 |
3,06 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
21,63 |
0,34 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
542,27 |
8,56 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
2.010,60 |
31,82 |
| - |
Trong đó: Đất rừng sản xuất |
RSX |
1.987,79 |
31,46 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
2,50 |
0,03 |
| II |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
98,12 |
1,55 |
| 2.1 |
Đất ở |
OTC/ONT |
28,69 |
0,44 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
24,16 |
0,38 |
| - |
Đất trụ sở, cơ quan sự nghiệp |
CTS |
0,30 |
0,01 |
| - |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
18,86 |
0,30 |
| 2.3 |
Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng |
SMN |
26,05 |
0,41 |
| III |
Nhóm đất chưa sử dụng |
CSD |
499,56 |
7,91 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
29,46 |
0,47 |
| 3.2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
470,10 |
7,44 |
| Tổng |
Tổng diện tích tự nhiên |
|
6.318,02 |
100,00 |
3. Đánh giá theo các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
- Ban hành văn bản và tổ chức thực hiện: Xã triển khai các văn bản của tỉnh, huyện và ban hành các văn bản điều hành nội bộ theo thẩm quyền như Báo cáo số 40/BC-UBND, Báo cáo số 50/BC-UBND, Quyết định kiện toàn Hội đồng tư vấn số 93a/QĐ-UBND.
- Địa giới hành chính: Hoàn thành theo Chỉ thị số 364/CT từ năm 1995, quản lý 01 tờ bản đồ địa giới và 01 bản mô tả đường mốc giới, không phát sinh tranh chấp mốc giới hành chính.
- Đo đạc, lập bản đồ và hồ sơ địa chính: Đo đạc chính quy năm 1995 với 134 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000; 01 quyển hồ sơ kỹ thuật thửa đất lập năm 1996; 01 bộ sơ đồ mốc giới năm 1995; 01 tờ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và 01 tờ bản đồ quy hoạch sử dụng đất lập năm 2010. Hồ sơ địa chính đang lưu trữ tại xã gồm: 3 quyển sổ mục kê, 4 quyển sổ địa chính, 1 quyển sổ theo dõi biến động đất đai và 2 quyển sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Tình trạng kỹ thuật và chất lượng hồ sơ được tổng hợp tại Bảng 4.4 của khóa luận:
| STT |
Loại bản đồ / hồ sơ |
Số lượng |
Năm xây dựng |
Chất lượng |
| 1 |
Bản đồ địa chính |
134 tờ |
1995 |
Tốt |
| 2 |
Hồ sơ kỹ thuật thửa đất |
01 quyển |
1996 |
Tốt |
| 3 |
Sơ đồ mốc giới địa giới hành chính |
01 bộ |
1995 |
Tốt |
| 4 |
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
01 tờ |
2010 |
Tốt |
| 5 |
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất |
01 tờ |
2010 |
Tốt |
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2020 định hướng đất nông nghiệp giảm 0,61 ha (từ 5.715,00 ha xuống 5.714,39 ha), đất phi nông nghiệp bố trí 102,24 ha, đất chưa sử dụng giữ mức 499,56 ha.
- Quản lý giao đất, cho thuê đất, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất: Đến năm 2013, tổng diện tích đất đã giao cho các đối tượng đạt 5.643,85 ha (trong đó hộ gia đình sử dụng 4.140,01 ha, các tổ chức sử dụng 1.502,47 ha; diện tích UBND xã quản lý là 665,78 ha).
- Đăng ký quyền sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận:
- Đăng ký lần đầu: năm 2011 ghi nhận 3 trường hợp; năm 2013 ghi nhận 7 trường hợp.
- Đăng ký biến động: năm 2011 ghi nhận 2 trường hợp; năm 2013 ghi nhận 4 trường hợp.
- Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Bảng 4.9): Toàn bộ kết quả thực hiện tập trung vào năm 2012 với tổng diện tích cấp đạt 178 ha, bao gồm cấp cho 580 hộ sử dụng đất nông nghiệp (diện tích 150 ha) và 560 hộ sử dụng đất ở (diện tích 28 ha); các năm 2011 và 2013 không phát sinh diện tích cấp mới.
- Quản lý thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản (Bảng 4.10): Thị trường bất động sản tại xã còn sơ khai. Trong cả giai đoạn 2011 - 2013 chỉ ghi nhận 1 trường hợp chuyển nhượng và 1 trường hợp thế chấp vào năm 2012; năm 2011 và 2013 không ghi nhận giao dịch nào; không phát sinh trường hợp thừa kế.
- Thống kê, kiểm kê đất đai: Thực hiện theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT và Chỉ thị số 618/CT-TTg; xã duy trì thống kê đất đai định kỳ hàng năm và kiểm kê 5 năm/lần.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt các mặt đạt được về phân định địa giới, đo đạc lập bản đồ và cấp giấy chứng nhận năm 2012; chỉ ra các điểm nghẽn về thị trường chuyển nhượng, hạ tầng quản lý hồ sơ giấy; đồng thời kiến nghị UBND huyện, tỉnh hỗ trợ kinh phí số hóa và đào tạo cán bộ cơ sở.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã thu thập, tổng hợp và phân tích hệ thống số liệu thực tế về công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại xã Minh Khai giai đoạn 2011 - 2013 với các kết quả cụ thể:
- Xác lập bức tranh hiện trạng sử dụng đất đai: Tổng diện tích tự nhiên 6.318,02 ha, trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 5.720,34 ha (90,54%), đất lâm nghiệp đạt 2.010,60 ha (chiếm 31,82%), đất phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ 98,12 ha (1,55%) và đất chưa sử dụng còn 499,56 ha (7,91%).
- Thống kê năng lực tư liệu bản đồ và hồ sơ địa chính: Xã hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000 với 134 tờ từ năm 1995; quản lý hệ thống hồ sơ gồm 3 quyển sổ mục kê, 4 quyển sổ địa chính, 1 quyển sổ biến động và 2 quyển sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Số liệu cấp giấy chứng nhận và giao đất: Đã phân bổ và giao 5.643,85 ha đất cho các đối tượng (hộ gia đình quản lý chính); cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt 178 ha trong năm 2012 cho 580 hộ nông nghiệp (150 ha) và 560 hộ đất ở (28 ha).
- Thực trạng thị trường quyền sử dụng đất: Phản ánh tính chất tự cung tự cấp và mức độ phát triển sơ khai của thị trường giao dịch bất động sản vùng sâu khi cả giai đoạn chỉ ghi nhận 1 giao dịch chuyển nhượng và 1 giao dịch thế chấp (năm 2012).
Giải pháp tác giả đề xuất:
- Triển khai tổ chức đăng ký hoạt động phát triển quỹ đất và xúc tiến thành lập bộ phận dịch vụ hỗ trợ thị trường bất động sản cấp cơ sở.
- Áp dụng các giải pháp quản lý chống đầu cơ đất đai phù hợp với thực tế địa bàn.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật đất đai cho người dân khu vực nông thôn, miền núi nhằm nâng cao ý thức chấp hành và đăng ký biến động đất đai.
- Đầu tư cơ sở vật chất, tin học hóa dữ liệu quản lý đất đai thay cho việc lưu trữ thủ công bằng giấy tờ nhằm hạn chế sai sót và rủi ro thất lạc.
Đóng góp tự nêu của khóa luận: Cung cấp nguồn tài liệu điều tra thực tế về công tác quản lý đất đai cấp xã tại huyện Bình Gia; hệ thống hóa tình hình thực hiện 13 nội dung quản lý Nhà nước theo Luật Đất đai 2003 tại địa phương miền núi, làm tài liệu tham khảo cho công tác chỉ đạo, điều hành của chính quyền địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài được ghi nhận trong văn bản:
- Phạm vi thời gian nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 2011 - 2013 trước thời điểm Luật Đất đai 2013 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2014.
- Hồ sơ địa giới hành chính theo Chỉ thị số 364/CT tại địa phương còn tồn tại sai sót, mâu thuẫn giữa bản đồ, hồ sơ kỹ thuật với thực địa.
- Dữ liệu về hoạt động thị trường quyền sử dụng đất và các dịch vụ công về đất đai còn hạn chế do kinh tế địa phương thuần nông - lâm nghiệp, giao dịch phát sinh ít.
- Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập và năng lực nghiên cứu bước đầu tiếp cận thực tế nên các phân tích chuyên sâu về quy hoạch chi tiết chưa được khai thác triệt để.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Khảo sát và đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại xã Minh Khai sau khi áp dụng Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành mới.
- Nghiên cứu giải pháp hiện đại hóa, số hóa toàn bộ hệ thống 134 tờ bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính từ dạng giấy sang cơ sở dữ liệu số trên phần mềm chuyên ngành.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế - sinh thái trong việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp và lâm nghiệp trên địa bàn xã.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Địa chính - Môi trường tham khảo về cấu trúc, phương pháp thu thập và xử lý số liệu báo cáo thực tập tốt nghiệp đánh giá công tác quản lý Nhà nước cấp xã.
- Cán bộ địa chính - xây dựng xã Minh Khai và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Gia trong việc tra cứu số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2013, rà soát hệ thống 134 tờ bản đồ địa chính và danh mục hồ sơ địa chính lưu trữ.
- Những người nghiên cứu về quản lý đất đai khu vực miền núi phía Bắc có thêm dẫn chứng thực nghiệm về đặc thù quản lý đất đai vùng đồng bào dân tộc thiểu số Tày, Nùng.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu hiện trạng các nhóm đất của xã Minh Khai năm 2013 là bao nhiêu?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 6.318,02 ha. Cơ cấu gồm: nhóm đất nông nghiệp có diện tích 5.720,34 ha (chiếm 90,54%); nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích 98,12 ha (chiếm 1,55%); nhóm đất chưa sử dụng có diện tích 499,56 ha (chiếm 7,91%).
2. Hệ thống bản đồ địa chính của xã Minh Khai được thành lập vào năm nào và có quy mô bao nhiêu tờ?
Toàn bộ địa bàn xã Minh Khai được đo đạc, lập bản đồ địa chính chính quy vào năm 1995 với tổng số 134 tờ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1.000, kèm theo 01 quyển hồ sơ kỹ thuật thửa đất lập năm 1996 và 01 bộ sơ đồ mốc giới hành chính lập năm 1995.
3. Khối lượng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Minh Khai trong giai đoạn 2011 - 2013 đạt kết quả như thế nào?
Toàn bộ diện tích cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong giai đoạn này được thực hiện tập trung vào năm 2012 với tổng diện tích 178 ha; trong đó cấp cho 580 hộ sử dụng đất nông nghiệp với diện tích 150 ha và cấp cho 560 hộ sử dụng đất ở với diện tích 28 ha. Các năm 2011 và 2013 không ghi nhận diện tích cấp mới.
4. Mức độ tham gia thị trường quyền sử dụng đất của người dân xã Minh Khai giai đoạn 2011 - 2013 ra sao?
Thị trường quyền sử dụng đất tại xã diễn ra ở mức độ rất hạn chế và sơ khai. Trong cả 3 năm từ 2011 đến 2013, toàn xã chỉ ghi nhận 1 trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất và 1 trường hợp đăng ký thế chấp (cả hai trường hợp đều phát sinh vào năm 2012); không phát sinh hồ sơ thừa kế quyền sử dụng đất.
5. Thu nhập bình quân đầu người và đặc điểm nhân khẩu của xã Minh Khai ghi nhận trong khóa luận là bao nhiêu?
Xã Minh Khai có quy mô dân số khoảng 2.880 người với 720 hộ phân bố trên 12 thôn, gồm hai dân tộc anh em sinh sống là Tày và Nùng (dân tộc Nùng chiếm chủ yếu). Thu nhập bình quân đầu người của xã đạt 11,31 triệu đồng/người/năm (thấp hơn mức bình quân toàn tỉnh Lạng Sơn thời điểm đó là 17,992 triệu đồng/người/năm).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hứa Trung Tuấn đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại xã Minh Khai, huyện Bình Gia giai đoạn 2011 - 2013 dựa trên 13 nội dung của Luật Đất đai năm 2003. Công trình tổng hợp đầy đủ số liệu kiểm kê diện tích 6.318,02 ha đất tự nhiên, hệ thống 134 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000 và kết quả cấp 178 ha giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2012. Bên cạnh việc khẳng định các kết quả đạt được trong việc giữ vững mốc giới hành chính và quản lý quỹ đất, nghiên cứu đã chỉ rõ các hạn chế về tính sơ khai của thị trường bất động sản cùng phương thức lưu trữ hồ sơ giấy thủ công, qua đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu lực quản lý đất đai tại địa phương miền núi.