MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho con ngƣời. Đất đai là nền tảng để con ngƣời định cƣ và tổ chức các hoạt động kinh tế xã hội, nó không chỉ là đối tƣợng lao động mà còn là tƣ liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế đƣợc. Trong bốn nguồn lực đầu vào cơ bản.
của nền kinh tế xã hội (đất đai, lao động, vốn, khoa học kỹ thuật), con ngƣời đặc biệt quan tâm tới đất đai vì đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, có ảnh hƣởng trực tiếp tới môi trƣờng sinh thái, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn phân bố các khu dân cƣ, là nền tảng cho xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng. Đối với nƣớc ta là một nƣớc nông nghiệp thì vị trí của đất đai lại càng quan trọng và có ý nghĩa hơn. Không chỉ ngày nay chúng ta mới nhận thấy tầm quan trọng của đất đai mà từ ngàn xƣa ông cha ta đã có câu thành ngữ "Tấc đất tấc vàng". Quả thật nhƣ vậy, đất đai có ý nghĩa vô cùng to lớn, nó có liên quan trực tiếp, gián tiếp tới đời sống con ngƣời.
Do vậy, quản lý đất đai là một nhiệm vụ quan trọng mang tính chiến lƣợc của Đảng và nhà nƣớc ta, là mục tiêu của mỗi quốc gia nhằm bảo vệ quyền sở hữu đất đai của chế độ mình, đảm bảo sở hữu đất đai có hiệu quả và công bằng xã hội. Để quản lý đất đai có hiệu quả phải tạo ra các chứng thƣ pháp lý mà công tác cấp GCNQSD đất là chứng thƣ pháp lý cao nhất, xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nƣớc với ngƣời sử dụng đất. Để chủ sử dụng đất yên tâm sản xuất, chủ động đầu tƣ vào khai thác tiềm năng đất một cách có hiệu quả và chấp hành tốt luật đất đai. Đồng thời, nhà nƣớc quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai đến từng chủ sử dụng đất từ đó lập phƣơng án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả.
Trong những năm gần đây kinh tế phát triển đặc biệt là sự phát triển của thị trƣờng nhà đất thì đổi mới về chính sách đất đai và công cụ quản lý của mình để phù hợp với sự phát triển của đất nƣớc là điều rất cần thiết. n 2 Vì vậy, để đảm bảo vấn đề giao dịch có đủ căn cứ pháp lý, nhà nƣớc rất quan tâm đến việc triển khai công tác cấp GCNQSD đất cho ngƣời sử dụng đất. Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên và nhận thấy tầm quan trọng của công tác cấp GCNQSD đất, đƣợc sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên - Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên , dƣới sự hƣớng dẫn nhiệt tình của cô giáo Th .S Vƣơng Vân Huyề n , em tiến hành thực hiện đề tài "Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Phú c Lương - huyện Đaị Từ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015".Mục đích nghiên cƣ́u 1. Mục tiêu tổng quát Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Phúc Lƣơng –huyện Đại Từ- tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 – 2015.
Mục tiêu cụ thể - Đánh giá kế t quả đăng ký đấ t đai, cấ p giấ y chƣ́ng nhâ ̣n quyế n sƣ̉ du ̣ng đấ t tại xã Phúc Lƣơng– huyê ̣n Đa ̣i Tƣ̀ – tỉnh Thái nguyên giai đoạn2013 -2015 - Xác định những mặt thuận lợi và khó khăn trong c ông tác cấ p GCNQSDĐ tại xã Phúc Lƣơng - Đề xuấ t nhƣ̃ng giải pháp thích hơ ̣p để khắ c phu ̣c nhƣ̃ng khó khăn hoàn thiện công tác đăng ký đất đai,cấ p GCNQSDĐ - Giúp sinh viên chủ động làm quen củng cố,vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Nắm vững những quy định của Luật Đất đai năm 2003, những đổi mới của Luật Đất đai 2013 so với Luật Đất đai 2003 và những văn bản dƣới Luật về đất đai của Trung ƣơng và địa phƣơng về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Phúc Lƣơng –huyện Đại Từ- tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 – 2015. n 3 PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 2.1 Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về đất đai 2.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai Để công tác quản lý cũng nhƣ vấn đề sử dụng đất đai mang lại hiệu quả cao nhất tại Điều 22 (Luật đất đai, năm 2013) [17] đã đề ra 15 nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai nhƣ sau: 1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Quản lý việc bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi thu hồi đất. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thống kê, kiểm kê đất đai. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
Quản lý tài chính về đất đai. Quản lý và phát triển thị trƣờng quyền sử dụng đất trong thị trƣờng bất động sản. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai. Thông qua 15 nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai thì nội dung công tác đăng ký cấp GCNQSD đất là cơ sở để xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa nhà nƣớc và ngƣời sử dụng đất.
Đây là cơ sở để nhà nƣớc bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sử dụng đất. Mặt khác cũng thông qua hoạt động này mà nhà nƣớc thực hiện quyền giám sát tình hình sử dụng đất đai của các chủ sử dụng theo đúng quy định của pháp luật. Đảm bảo cho việc sử dụng đất của các chủ sử dụng trên từng thửa đất tuân thủ theo đúng nề nếp kỷ cƣơng pháp luật, tạo điều kiện để nhà nƣớc quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật.2 Sơ lược về hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất * Khái niệm về hồ sơ địa chính Được quy định trong Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm2014 [11] như sau: Hồ sơ địa chính là tài liệu, sổ sách, bản đồ, … trong đó chứa đựng những thông tin cần thiết về mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai đƣợc thiết lập trong quá trình đo đạc bản đồ, lập bản đồ hành chính, đăng ký ban đầu, đăng ký biến động đất đai và cấp GCNQSD đất. Hồ sơ địa chính đƣợc thiết lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phƣờng.
Các tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính làm cơ sở khoa học và pháp lý để Nhà nƣớc quản lý chặt chẽ, thƣờng xuyên đối với đất đai, bao gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp GCNQSD đất, sổ theo dõi biến động đất đai, ngoài ra còn có các biên bản mẫu chuyên môn khác. n 5 - Nội dung của hồ sơ địa chính phải đƣợc thể hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời, phải đƣợc chỉnh lý thƣờng xuyên đối với các biến động theo quy định của pháp luật trong quá trình sử dụng đất. - Hồ sơ địa chính phải đƣợc lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao từ bản gốc; bản gốc đƣợc lƣu tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở TN & MT, một bản sao đƣợc lƣu tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng TN & MT, một bản sao lƣu tại UBND xã, phƣờng, thị trấn. Bản gốc hồ sơ địa chính phải đƣợc chỉnh lý kịp thời khi có biến động về sử dụng đất, bản sao hồ sơ địa chính phải đƣợc chỉnh lý phù hợp với bản gốc hồ sơ địa chính.
- Bản đồ địa chính đƣợc lập theo quy định sau: + Bản đồ địa chính đƣợc lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất trên hệ thống tọa độ nhà nƣớc. + Nội dung bản đồ địa chính thể hiện thửa đất; hệ thống thủy văn, thủy lợi; hệ thống đƣờng giao thông; mốc giới và đƣờng địa giới hành chính các cấp, mốc giới hành lang an toàn công trình; điểm tọa độ địa chính; địa danh và các ghi chú thuyết minh. + Thửa đất phải đƣợc thể hiện chính xác về ranh giới; đỉnh thửa phải có tọa độ chính xác. Mỗi thửa đất phải kèm theo thông tin về số hiệu thửa đất, diện tích thửa đất và kí hiệu loại đất.
+ Bản đồ địa chính phải do các đơn vị đƣợc cấp giấy phép hành nghề hoặc đƣợc đăng ký hành nghề đo đạc bản đồ lập. - Hồ sơ địa chính đƣợc lƣu giữ và quản lý dƣới dạng tài liệu trên giấy và từng bƣớc chuyển sang dạng số để quản lý trên máy tính. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng có trách nhiệm đầu tƣ tin học hóa hệ thống hồ sơ địa chính. n 6 - Bộ TN & MT ban hành quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế đối với việc lập hồ sơ địa chính trên giấy và hồ sơ địa chính dạng số; hƣớng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính trên giấy và hồ sơ địa chính dạng số; quy định tiến trình thay thế hệ thống hồ sơ địa chính trên giấy bằng hệ thống hồ sơ địa chính dạng số.
Hồ sơ địa chính Được quy định tại điều 96 Luật Đất Đai 2013 [17]: “Hồ sơ địa chính bao gồm: - Bản đồ địa chính - Sổ địa chính - Sổ mục kê - Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - Sổ theo dõi biến động đất đai” Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất sau đây: “- Số hiệu, kích thƣớc, hình thể, diện tích, vị trí.