Đặt vấn đề Đất đai là sản phẩm tự nhiên, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia,đất là một tư liệu sản xuất quan trọng và là nền tảng để tạo ra của cải vật chất,như K.Mark đã nói “đất là mẹ ,lao động là cha”. Đất là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là nền tảng cho sự sống của con người và nhiều sinh vật khác. Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao mồ hôi, công sức, xương máu mới giữ được mảnh đất quê hương đất nước, mới tạo được quỹ đất như ngày hôm nay. Thế hệ chúng ta là những người được thừa hưởng thành quả đó, chúng ta cần phải sử dụng, bảo vệ, quản lý và khai thác một cách có hiệu quả nhất.
Trải qua các hình thái kinh tế khác nhau mỗi thời kỳ mỗi giai đoạn khác nhau nên việc công nhận quyền và lợi ích hợp pháp cũng có sự thay đổi và ngày càng hoàn thiện nhằm đạt được mục tiêu sử dụng đất có hiệu quả cao. Trong những năm gần đây, cùng với sự vận động mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, thì việc quản lý và sử dụng đất luôn luôn là yêu cầu đặt ra đối với nền kinh tế quốc dân nói chung và người quản lý Đất đai nói riêng. Để thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về Đất đai thì công việc cần thiết đầu tiên là phải hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng từ pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước và người sử dụng đất.
Đây là yếu tố quan trọng góp phần vào việc nắm chắc quỹ Đất đai của từng địa phương, giúp cho việc quy hoạch sử dụng hợp lý từng loại đất tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất. n 2 Trên thực tế việc cấp GCNQSDĐ ở nước ta từng bước tạo cơ sở pháp lý, giúp người sử dụng đất thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, yên tâm đầu tư sản xuất phát huy tốt tiềm năng của đất và sử dụng đạt hiểu quả kinh tế cao nhất. Tuy nhiên, quá trình tổ chức thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ còn chậm và không đồng đều, ở những vùng khác nhau thì tiến độ thực hiện cũng khác nhau. Một số địa phương đã cơ bản hoàn thành nhưng một số địa phương vẫn còn chậm và chưa đáp ứng kịp xây dựng và đổi mới đất nước.
Vì vậy để khắc phục những tồn tại đó thì việc làm cần thiết là thực hiện tốt công tác quản lý cấp GCNQSDĐ, quy chủ cho các thửa đất để quản lý và sử dụng Đất đai có hiệu quả và theo đúng quy định của pháp luật. Xuất phát từ thực tế đó, được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa quản lý Tài Nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và với sự hướng dẫn trực tiếp của TS. Nguyễn Thanh Hải tôi đã tiến hành thực hiện chuyên đề: "Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Yên Lãng , huyện Đại Từ ,tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2013”. Mục đích nghiên cứu - Tìm hiểu điều kiện tự nhiên ,kinh tế - xã hội của xã Yên Lãng ,huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Yên Lãng giai đoạn 2011 -2013. - Đưa ra nhũng thành tựu đạt được và hạn chế còn tồn tại trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đât tại xã và đề ra hướng giải quyết những tồn tại đó. Yêu cầu của đề tài - Trong quá trình nghiên cứu phải luôn tuân thủ những quy định của pháp luật. n 3 - Các số liệu điều tra thu thập phải chính xác, phản ánh trung thực khách quan.
- Kiến nghị và đề xuất đưa ra phải có tính khả thi, phù hợp với thực trạng và điều kiện của địa phương. - N¾m v÷ng vµ thùc hiÖn c¸c quy ®Þnh trong LuËt §Êt ®ai 2003, c¸c v¨n b¶n d−íi LuËt vÒ c«ng t¸c ®¨ng kÝ ®Êt ®ai, cÊp GCNQSD ®Êt, c¸c v¨n b¶n cña ngµnh vµ cña tØnh Thái Nguyên vÒ c«ng t¸c cÊp GCNQSD ®Êt. Ý nghĩa nghiên cứu - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp sinh viên vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tế. - Ý nghĩa trong thực tiễn: Việc đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương, từ đó có thể đưa ra nhưng giải pháp khả thi để giải quyết những khó khăn và hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong thời gian tiếp.
n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 2. Cơ sở lý luận và pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất 2. Căn cứ pháp lý của công tác cấp GCNQSD đất Nước ta cùng với quá trình thực hiện công cuộc đổi mới, luật Đất đai đã được Quốc Hội khóa IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 14/07/1993. Cùng với các văn bản quy phạp pháp luật khác và bằng việc ban hành luật Đất đai, nhà nước đã thực hiện công tác chuyển đổi cơ chế quản lý từ quản lý bằng biện pháp hành chính là chủ yếu sang biện pháp hành chính gắn với kinh tế trong việc sử dụng đất đai.
Đây là bước chuyển quan trọng từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước trong lĩnh vực quản lý nhà nước đối với đất đai ở nước ta. Để tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai, trải qua các giai đoạn Nhà nước đã ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư, công văn và luật đất đai như sau: Chỉ thị số 299/CT - TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 về công tác đo đạc phân hạng đất và đăng ký thống kê đất đai trong cả nước. Luật đất đai của nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghịa Việt Nam được công bố ngày 08/01/1988 về những nội dung quản lý nhà nước về đất đai. Luật đất đai 14/07/1993, luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật đất đai ngày 02/12/1998 và luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật đất đai ngày 29/06/2001.
Nghị định số 38/2000/NĐ - CP ngày 20/08/2000 của Thủ Tướng Chính Phủ về thu tiền sử dụng đất. Thông tư 115/2000/TT - BTC hướng dẫn thi hành nghị định số 38/2000/NĐ - CP ngày 20/08/2000 của Chính Phủ về thu tiền sử dụng đất. n 5 Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính Phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị. Nghị định số 61CP ngày 05/07/1994 của Chính Phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở.
Nghị định số 88/CP ngày 17/08/1994 của Chính Phủ về quản lý và sử dụng đất đô thị. Thông tư số 70/CT - TCT ngày 18/08/1994 hướng dẫn thực hiện các khoản thu ngân sách đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại đô thị theo nghị định số 60/CP và nghị định số 61/CP. Chỉ thị số 346/TTg ngày 05/07/1994 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc tổ chức thực hiện các nghị định của Chính Phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị và mua bán và kinh doanh nhà ở. Công văn số 1427/CV - ĐC ngày 13/10/1995 của Tổng cục Địa chính về việc hướng dẫn xử lý một số vấn đề về đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai.
Công văn số 440/CV - ĐC ngày 12/04/1996 của Tổng cục Địa chính về việc hướng dẫn một số vấn đề trong xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai. Nghị định số 45/CP ngày 03/08/1996 của Chính Phủ việc bổ sung điều 10 của nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính Phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị. Thông tư số 57/ TT- TCT ngày 23/09/1996 của Bộ Tài chính hưỡng dẫn thi hành nghị định số 45/CP ngày 03/08/1996 của Chính Phủ về việc bổ sung điều 10 của nghị định số 60/CP. Thông tư số 346/1998/TT - TCĐC ngày 16/03/1998 cuả Tổng cục Địa chính hưỡng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ sơ Địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai.
Thông tư liên tịch của Tổng cục Địa chính - Bộ Tài chính số 1442/1999/TTLT - TCĐC - BTC hướng dẫn cấp giấy chứng nhận quyền sử n 6 dụng đất theo chỉ thị số 18/1999/CT - TTg ngày 01/07/1999 của Thủ Tướng Chính Phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thửa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất. Nghị định số 79/NĐ- CP ngày 01/11/2001 của Chính Phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 17/1999/ NĐ- CP. Nghị định số 04/2000/NĐ - CP ngày 11/02/2000 của Chính Phủ về thi hành luật sưả đổi bổ sung một số điều của luật đất đai. Nghị định số 66/2001/NĐ - CP ngày 28/09/2001của Chính Phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 04/2000/NĐ - CP.
Thông tư 1990/TT - TCĐC ngày 30/11/2001 hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thông tư liên tịch số 62/2000/TTLT/BNN - TCĐC hướng dẫn việc giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp. * Sau khi Luật đất đai 2003 ra đời có các văn bản sau: Quýêt định số 24/2004/QĐ - BTNMT ban hành quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thông tư số 28/2004/TT - BTNMT về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Quyết định số 25/2004/QĐ - BTNMT về việc ban hành kế hoạch triển khai thi hành luật đất đai. Thông tư số 29/2004/TT - BTNMT về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính. Hệ thống biểu, mẫu lập kế hoạch sử dụng đất cả nước, tỉnh, huyện, xã (ban hành kèm theo thông tư 30/2004/TT- BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh quy hoạch kế hoạch sử dụng đất). Nghị định 181/2004/NĐ - CP về thi hành luật đất đai.
n 7 Thông tư 09/2007 /TT – BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính. Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất Nghị định 88/2009/NĐ- CP ngày 19/10/2009 của Chính Phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và ở và tài sản gắn liền với đất.