Tổng quan nghiên cứu

Thực thi chính sách công trong nông nghiệp là đòn bẩy quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các địa bàn miền núi. Tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam, với diện tích tự nhiên 496,88 km2 và mật độ dân số khoảng 80 người/km2, nông nghiệp giữ vai trò nền tảng bảo đảm việc làm và an sinh xã hội. Trong giai đoạn 2010 - 2015, tổng giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản của huyện đạt xấp xỉ 451 tỷ đồng, duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 7,25%/năm, vượt 1,25% so với mục tiêu nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện đề ra.

Tuy nhiên, quá trình tổ chức triển khai chính sách phát triển ngành nông nghiệp trên địa bàn còn đối mặt với nhiều rào cản nội tại như quy mô sản xuất nông hộ manh mún, trình độ thâm canh chưa đồng đều, công nghiệp chế biến sau thu hoạch chưa phát triển và chuỗi liên kết tiêu thụ còn lỏng lẻo. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Chính sách công của tác giả Phạm Chí Sang tập trung phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng thực thi chính sách phát triển nông nghiệp giai đoạn 2015 - 2019, nhận diện các nút thắt cơ chế và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách cho giai đoạn tiếp theo.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học giúp chính quyền địa phương hoàn thiện công tác quản lý, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất, nâng tỷ lệ che phủ rừng lên mức 57%, đưa giá trị sản xuất toàn ngành nông - lâm - thủy sản đạt 490 tỷ đồng vào năm 2019 và nâng cao đời sống cho hơn 13.900 hộ dân trên toàn huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết chu trình chính sách công và mô hình liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp hiện đại. Lý thuyết chu trình chính sách khẳng định thực hiện chính sách là khâu trung tâm kết nối việc chuyển hóa ý chí quản lý nhà nước thành kết quả thực tế trên các đối tượng thụ hưởng. Mô hình chuỗi giá trị và lý thuyết phát triển nông nghiệp bền vững chỉ ra rằng sự gia tăng giá trị sản phẩm phụ thuộc trực tiếp vào mức độ cơ giới hóa, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và cơ chế chia sẻ lợi ích giữa nông dân với doanh nghiệp.

Luận văn hệ thống hóa và làm rõ 4 khái niệm chuyên ngành cốt lõi bao gồm: chính sách phát triển nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, tổ chức sản xuất nông thôn và thâm canh nông nghiệp an toàn sinh học. Bối cảnh lý luận được đặt trong tương quan với bức tranh nông nghiệp quốc gia, nơi công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản duy trì tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng 5 - 7%/năm, đưa kim ngạch xuất khẩu toàn quốc năm 2018 đạt kỷ lục 40,02 tỷ USD với 10 nhóm mặt hàng vượt ngưỡng kim ngạch 1 tỷ USD.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp phân tích kinh tế - xã hội chuyên sâu. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập có hệ thống từ Niên giám thống kê huyện Hiệp Đức, các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội định kỳ, hồ sơ đánh giá Đề án 706/QĐ-UBND và văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2015 - 2019.

Về dữ liệu thực nghiệm, nghiên cứu tiến hành khảo sát thực địa với cỡ mẫu gồm 170 mô hình kinh tế vườn và 4 trang trại tiêu biểu được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên trên địa bàn 12 xã và thị trấn. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh chuỗi thời gian 5 năm và phương pháp tổng hợp quy nạp được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc lượng hóa biến động cơ cấu ngành, chỉ rõ mức độ chuyển dịch năng suất và kiểm chứng độ bao phủ của các gói chính sách hỗ trợ tài chính tại cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Hiệp Đức có sự chuyển dịch đúng hướng, gia tăng tỷ trọng các ngành hàng có giá trị thương phẩm cao. Tỷ trọng ngành nông - lâm - thủy sản trong cơ cấu kinh tế địa phương giảm từ mức 37,53% năm 2015 xuống còn 33,63% năm 2018 (giảm 3,9%), phản ánh xu hướng công nghiệp hóa nông thôn, trong khi giá trị sản xuất toàn huyện năm 2018 đạt 1.595,83 tỷ đồng, tăng 26,55% so với năm 2015. Đến năm 2019, giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản đạt 490 tỷ đồng, hoàn thành 102% chỉ tiêu kế hoạch.

Thứ hai, việc triển khai Đề án 706/QĐ-UBND về phát triển kinh tế vườn và trang trại tạo ra bước chuyển biến mạnh mẽ về năng suất đất canh tác. Đề án đã thu hút hơn 300 cơ sở đăng ký, tiến hành nghiệm thu 170 vườn và 4 trang trại với tổng nguồn kinh phí hỗ trợ trực tiếp hơn 1 tỷ đồng. Toàn huyện đã cải tạo được 924,63 ha vườn tạp trên tổng diện tích 4.012 ha, trồng mới 295.683 cây ăn quả. Giá trị thu nhập bình quân từ kinh tế vườn đạt 500 - 600 triệu đồng/ha/năm; đặc biệt mô hình trồng bưởi da xanh ruột đỏ và thanh long ruột đỏ đạt doanh thu vượt trội từ 750 - 850 triệu đồng/ha/năm.

Thứ ba, lĩnh vực chăn nuôi và lâm nghiệp có sự bứt phá theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung. Tổng đàn bò năm 2018 đạt 9.690 con và tiệm cận mốc 10.000 con năm 2019, trong đó tỷ lệ bò lai chất lượng cao chiếm gần 80% tổng đàn. Toàn huyện phát triển hơn 150 trang trại quy mô lớn, bao gồm 59 trang trại nuôi lợn với quy mô trên 700 con/trang trại và gần 40 trang trại gia cầm quy mô bình quân 4.000 con/trang trại. Trong công tác lâm nghiệp, huyện đã giao khoán bảo vệ gần 6.300 ha rừng, trồng mới hơn 1.000 ha rừng gỗ lớn, nâng tỷ lệ che phủ rừng lên mức 57%.

Thảo luận kết quả

Những thành tựu trên xuất phát từ sự chủ động của chính quyền huyện trong việc lồng ghép linh hoạt các chính sách hỗ trợ tín dụng và đầu tư hạ tầng. Nguồn vốn vay phục vụ sản xuất thông qua hệ thống ngân hàng được khơi thông hiệu quả với dư nợ năm 2018 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đạt 216,623 tỷ đồng (phục vụ 3.942 hộ vay) và tại Ngân hàng Chính sách xã hội đạt 252,209 tỷ đồng (hỗ trợ 10.045 hộ vay). Đồng thời, tổng nguồn vốn đầu tư kết cấu hạ tầng giai đoạn 2016 - 2018 đạt 621,303 tỷ đồng đã tạo mạng lưới giao thông, thủy lợi đồng bộ phục vụ sản xuất.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại các huyện Đại Lộc hay Sa Thầy, Hiệp Đức đã phát huy tốt tiềm năng đất gò đồi và kinh tế rừng nhưng vẫn gặp khó khăn trong việc thu hút doanh nghiệp lớn đầu tư chế biến nông sản tại chỗ. Để trực quan hóa các kết quả nghiên cứu, dữ liệu chuyển dịch cơ cấu cây trồng và giá trị sản xuất qua các năm có thể được thể hiện thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng tăng trưởng doanh thu cây ăn quả trên một hecta đất canh tác, song song với bảng so sánh ma trận chi phí - lợi nhuận giữa mô hình canh tác truyền thống và mô hình ứng dụng quy trình quản lý dịch hại tổng hợp IPM.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác quy hoạch vùng chuyên canh nông nghiệp công nghệ cao và thúc đẩy tích tụ đất đai. Ủy ban nhân dân huyện Hiệp Đức cần chủ trì rà soát quỹ đất, quy hoạch mở rộng thêm 1.000 ha cây ăn quả chuyên canh và cao su tiểu điền tập trung, hoàn thiện phương án dồn điền đổi thửa trong giai đoạn 2021 - 2023.

Thứ hai, phát triển công nghiệp chế biến sâu và xây dựng chuỗi liên kết giá trị bền vững. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp các đơn vị liên quan đẩy mạnh xúc tiến thương mại, phấn đấu thu hút từ 10 đến 15 doanh nghiệp chế biến nông - lâm sản đầu tư vào các cụm công nghiệp địa phương, nâng tỷ lệ nông sản được chế biến tinh lên trên 60% vào năm 2025.

Thứ ba, mở rộng quy mô tín dụng ưu đãi gắn liền với chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất sạch. Chi nhánh các tổ chức tín dụng trên địa bàn đặt mục tiêu nâng tổng dư nợ cho vay phát triển nông nghiệp lên trên 550 tỷ đồng, đồng thời cơ quan khuyến nông huyện tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp cho 500 lao động mỗi năm, áp dụng quy trình VietGAP cho 100% trang trại trong khung thời gian 2021 - 2024.

Thứ tư, đẩy mạnh phát triển kinh tế rừng bền vững gắn với chứng chỉ quản lý rừng FSC. Hạt Kiểm lâm và Ủy ban nhân dân 12 xã, thị trấn tập trung hỗ trợ người dân trồng mới 2.500 ha rừng nguyên liệu gỗ lớn, duy trì ổn định tỷ lệ che phủ rừng trên 57% giai đoạn 2021 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ quản lý nhà nước và chuyên viên hoạch định chính sách cấp huyện: Công trình cung cấp bức tranh thực tế về kết quả hỗ trợ hơn 1 tỷ đồng từ Đề án 706 và quy trình phân bổ 621,303 tỷ đồng vốn hạ tầng, làm tài liệu tham khảo giá trị để xây dựng chiến lược phát triển nông nghiệp địa phương.

Nhóm nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Chính sách công và Kinh tế nông nghiệp: Luận văn cung cấp khung phân tích chính sách thực chứng cùng bộ dữ liệu khảo sát từ 170 mô hình vườn và 4 trang trại, phục vụ đắc lực cho các đề tài nghiên cứu về chuyển đổi cơ cấu kinh tế vùng trung du, miền núi.

Nhóm doanh nghiệp và hợp tác xã nông nghiệp: Báo cáo phân tích chi tiết tiềm năng vùng nguyên liệu, quy mô hơn 150 trang trại và thị trường cây ăn quả doanh thu 500 - 600 triệu đồng/ha/năm, giúp các nhà đầu tư nhận diện cơ hội liên kết bao tiêu sản phẩm và xây dựng nhà máy chế biến.

Nhóm chủ trang trại và hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi: Cung cấp bài học kinh nghiệm về chuyển đổi cây trồng giá trị cao đạt 750 - 850 triệu đồng/ha, quy trình tiếp cận nguồn vốn tín dụng hơn 200 tỷ đồng và kỹ thuật canh tác an toàn sinh học để tối ưu hóa lợi nhuận.

Câu hỏi thường gặp

Thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp tại huyện Hiệp Đức gặp phải rào cản lớn nhất nào?

Rào cản lớn nhất là phương thức sản xuất tại nhiều xã vẫn mang tính nông hộ nhỏ lẻ, phân tán và năng lực bảo quản, chế biến sau thu hoạch còn yếu. Mặc dù huyện đã đầu tư 320,143 tỷ đồng cho hạ tầng kinh tế trong giai đoạn 2016 - 2018, việc hình thành chuỗi giá trị khép kín giữa nông dân và doanh nghiệp thu mua lớn vẫn chưa đạt kỳ vọng.

Đề án 706 phát triển kinh tế vườn mang lại hiệu quả kinh tế ra sao cho người dân?

Đề án 706 đã tạo bước ngoặt chuyển đổi nhận thức từ canh tác quảng canh sang ứng dụng công nghệ tưới tiêu tự động. Với hơn 1 tỷ đồng hỗ trợ cho 170 nhà vườn, đề án giúp nâng giá trị sản xuất vườn đạt 500 - 600 triệu đồng/ha/năm, đặc biệt giống bưởi da xanh và thanh long ruột đỏ đạt tới 750 - 850 triệu đồng/ha/năm.

Chính sách phát triển chăn nuôi của huyện có điểm gì nổi bật?

Địa phương đã thực hiện tái cơ cấu vật nuôi thành công sang quy mô trang trại tập trung và đẩy mạnh lai tạo giống. Đến năm 2018, tổng đàn bò đạt 9.690 con với tỷ lệ bò lai đạt gần 80%, cùng sự hình thành của 59 trang trại lợn quy mô trên 700 con/trang trại bảo đảm an toàn sinh học.

Nguồn vốn tín dụng ngân hàng đóng vai trò gì trong việc thực hiện chính sách tại địa phương?

Nguồn vốn tín dụng giữ vai trò đòn bẩy tài chính quyết định sự mở rộng quy mô sản xuất. Tổng dư nợ năm 2018 đạt 468,832 tỷ đồng từ Agribank và Ngân hàng Chính sách xã hội đã hỗ trợ kịp thời cho gần 14.000 hộ gia đình đầu tư cây giống, chuồng trại và cơ giới hóa nông nghiệp.

Mô hình trồng rừng gỗ lớn và chứng chỉ FSC có ý nghĩa như thế nào đối với phát triển bền vững?

Mô hình giúp nâng giá trị thu nhập của các chủ rừng thêm 25 - 30% so với bán gỗ nguyên liệu dăm bào thông thường. Đồng thời, việc trồng mới hơn 1.000 ha rừng gỗ lớn giúp bảo vệ nguồn nước ngầm, chống xói mòn đất dốc và giữ vững tỷ lệ che phủ rừng đạt 57%.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về chu trình chính sách công và đánh giá toàn diện kết quả thực thi chính sách phát triển nông nghiệp tại huyện Hiệp Đức giai đoạn 2015 - 2019.
  • Khẳng định hiệu quả đột phá của Đề án 706 và chính sách phát triển rừng gỗ lớn, góp phần đưa giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản năm 2019 đạt 490 tỷ đồng, vượt 102% chỉ tiêu.
  • Nhận diện rõ các nút thắt về quy mô sản xuất manh mún, thiếu vắng cơ sở chế biến sâu và mối liên kết chuỗi giá trị chưa bền vững.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với các mục tiêu định lượng cụ thể, gắn liền với kế hoạch mở rộng 1.000 ha cây chuyên canh và duy trì tỷ lệ che phủ rừng trên 57% đến năm 2025.
  • Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn hữu ích cho công tác quản trị công và hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp tại các huyện miền núi khu vực miền Trung.

Công trình tạo tiền đề khoa học vững chắc phục vụ tiến trình tái cơ cấu nông nghiệp nông thôn; trong giai đoạn 2021 - 2025, chính quyền địa phương cần tiếp tục hoàn thiện thể chế, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và đẩy mạnh liên kết doanh nghiệp để đưa ngành nông nghiệp Hiệp Đức phát triển bền vững, hiện đại.