Tổng quan nghiên cứu

Huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam sở hữu tổng diện tích tự nhiên 25.117,15 ha (tương đương 257,46 km²), trong đó đất quy hoạch cho lâm nghiệp chiếm 11.514 ha, tương đương 45,5% diện tích toàn huyện. Tính đến năm 2020, diện tích đất rừng phòng hộ trên địa bàn đạt 3.731,89 ha, chiếm 38,1% tổng diện tích đất có rừng (9.772,44 ha). Với đặc thù địa hình có trên 60% là vùng đồi núi dốc trên 15 độ và các đỉnh núi cao hiểm trở như Yang - Brai (1.037 m), Hòn Tàu - Đèo Le (953 m), rừng phòng hộ đóng vai trò sống còn trong việc giữ đất, điều tiết nguồn nước, phòng chống xói mòn và giảm thiểu thiên tai cho toàn bộ lưu vực hạ du.

Tuy nhiên, áp lực phát triển kinh tế cùng tập quán canh tác nương rẫy đã khiến tài nguyên rừng phòng hộ tại địa phương suy giảm nghiêm trọng. Trong giai đoạn 2015 - 2019, các cơ quan chức năng đã phát hiện và xử lý 198 vụ vi phạm pháp luật lâm nghiệp, tịch thu hơn 4.500 m³ gỗ các loại và xử phạt hành chính hơn 10 tỷ đồng. Tình trạng lấn chiếm đất rừng, chặt phá cây gỗ quý và nguy cơ cháy rừng trong mùa khô đặt ra bài toán cấp bách về hiệu lực quản trị công.

Đề tài tập trung nghiên cứu toàn diện quá trình thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ tại huyện Quế Sơn trong giai đoạn 2015 - 2020. Mục tiêu nghiên cứu nhằm làm rõ cơ sở lý luận, phân tích thực trạng thực thi chính sách, chỉ ra các nút thắt thể chế và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị công. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để ổn định 3.731,89 ha rừng phòng hộ, hướng tới giảm trên 30% số vụ vi phạm và nâng cao sinh kế cho hơn 1.000 hộ dân vùng đệm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công của GS. Kraft và Furlong (2004), tiếp cận chính sách như một tiến trình hành động có hệ thống từ khâu hoạch định, thể chế hóa, tổ chức thực hiện, theo dõi kiểm tra đến đánh giá và rút kinh nghiệm. Đồng thời, luận văn kết hợp lý thuyết quản trị tài nguyên thiên nhiên dựa vào cộng đồng và nguyên lý phát triển bền vững để phân tích mối tương tác giữa cơ quan nhà nước, chủ rừng và cộng đồng dân cư địa phương.

Khung phân tích của đề tài làm rõ các khái niệm nền tảng theo Luật Lâm nghiệp 2017 và Nghị định 156/2018/NĐ-CP:

  • Rừng phòng hộ: Hệ sinh thái rừng có diện tích liên vùng từ 0,3 ha trở lên, độ tàn che từ 0,1 trở lên, được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở, chống sa mạc hóa và điều hòa khí hậu.
  • Bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ: Tổng thể các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, hành chính và kinh tế nhằm phòng chống suy thoái, trồng bổ sung, khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng và làm giàu rừng.
  • Dịch vụ môi trường rừng: Hoạt động cung ứng các giá trị sử dụng của môi trường rừng, trong đó các cơ sở thủy điện chi trả 36 đồng/kWh và cơ sở sản xuất nước sạch chi trả 52 đồng/m³ nước thương phẩm.
  • Chính sách an sinh lâm nghiệp: Cơ chế hỗ trợ khoán bảo vệ rừng 400.000 đồng/ha/năm theo Nghị định 75/2015/NĐ-CP nhằm gắn kết mục tiêu bảo tồn với giảm nghèo bền vững.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2015 - 2020 của Ủy ban nhân dân huyện Quế Sơn, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Nam và số liệu thống kê địa chính của 13 xã, thị trấn. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp khảo sát thực địa và phỏng vấn sâu với cỡ mẫu 45 cá nhân đại diện cho các nhóm chủ thể then chốt.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng để phỏng vấn 15 cán bộ quản lý nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Hạt Kiểm lâm, Ban Chỉ đạo phát triển lâm nghiệp; 10 cán bộ lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã; và 20 đại diện hộ gia đình nhận khoán bảo vệ rừng tại 3 xã trọng điểm (Quế Long, Quế Phong, Quế Hiệp) – nơi tập trung tới 70% diện tích rừng phòng hộ toàn huyện.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích chính sách kết hợp ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) và thống kê mô tả là nhằm lượng hóa các biến động diện tích rừng, đánh giá chính xác mức độ phối hợp liên ngành và xác định rõ các rào cản thể chế trong việc chuyển hóa quy định pháp luật vào thực tiễn địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, diện tích rừng phòng hộ phân bố không đồng đều và có xu hướng suy giảm cục bộ. Tính đến năm 2020, tổng diện tích đất rừng phòng hộ đạt 3.731,89 ha, chiếm 38,1% diện tích đất rừng toàn huyện, nhưng tập trung tới 70% tại 3 xã Quế Long, Quế Phong và Quế Hiệp. Quá trình chuyển đổi đất lâm nghiệp sang xây dựng công trình giao thông, hạ tầng dân sinh và nương rẫy đã làm thu hẹp dần diện tích rừng tự nhiên.

Thứ hai, công tác phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật lâm nghiệp ghi nhận chuyển biến tích cực nhưng số vụ việc vẫn ở mức cao. Trong giai đoạn 2015 - 2019, toàn huyện đã xử lý 198 vụ vi phạm, thu nộp ngân sách nhà nước hơn 10 tỷ đồng. Riêng năm 2018, lực lượng chức năng đã tổ chức 443 đợt tuần tra, phát hiện 83 vụ vi phạm, ra quyết định khởi tố hình sự 09 vụ cháy rừng và xử phạt hành chính 74 vụ với số tiền 763 triệu đồng, tịch thu 22,679 m³ gỗ tròn và 40,361 m³ gỗ xẻ.

Thứ ba, tiến độ thu hồi đất lấn chiếm và công tác tuyên truyền đạt nhiều kết quả cụ thể. Thực hiện Chỉ thị số 17/2015/CT-UBND của tỉnh, xã Quế Châu đã thu hồi 56,5 ha, xã Quế Hiệp thu hồi 39 ha, và xã Quế Phong thu hồi 29 ha đất lâm nghiệp bị lấn chiếm trái phép. Đồng thời, Trạm Kiểm lâm huyện đã tổ chức 25 lượt tuyên truyền bằng loa lưu động tại 13 xã, thị trấn và thu hút hơn 1.000 lượt người dân tham gia các hội nghị quán triệt Luật Lâm nghiệp.

Thảo luận kết quả

Thực trạng vi phạm lâm luật bắt nguồn từ áp lực mưu sinh của các hộ đồng bào sinh sống gần rừng và lợi nhuận cao từ việc buôn bán lâm sản trái phép. Mức chi trả khoán bảo vệ rừng 400.000 đồng/ha/năm theo Nghị định 75/2015/NĐ-CP còn thấp so với chi phí ngày công lao động, chưa tạo đủ động lực để người dân gắn bó lâu dài với rừng. Bên cạnh đó, lực lượng kiểm lâm địa bàn còn mỏng, phương tiện chuyên dụng phục vụ phòng cháy chữa cháy rừng trên địa hình đồi núi dốc còn thiếu thốn.

Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu của Trần Hữu Trước (2019) tại huyện Hiệp Đức và Lê Văn Ni (2019) tại huyện Nông Sơn, kết quả cho thấy một mẫu số chung: các huyện trung du miền núi Quảng Nam đều gặp khó khăn về hạ tầng giao thông lâm nghiệp và sự chậm trễ trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp.

Các dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột thể hiện xu hướng giảm dần của số vụ vi phạm qua các năm (từ 198 vụ năm 2015 xuống 189 vụ năm 2016, 175 vụ năm 2017, 168 vụ năm 2018 và 156 vụ năm 2019, tương đương mức giảm 21,2%). Đồng thời, một bảng thống kê phân loại cơ cấu đất rừng theo đơn vị hành chính sẽ làm nổi bật sự tập trung diện tích phòng hộ tại các xã đầu nguồn hiểm trở.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Đẩy nhanh tiến độ giao đất, giao rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp
  • Động từ hành động: Rà soát, đo đạc, cắm mốc ranh giới thực địa và hoàn thiện hồ sơ địa chính.
  • Chỉ tiêu mục tiêu: Bàn giao dứt điểm 100% diện tích 3.731,89 ha rừng phòng hộ cho các chủ rừng và cộng đồng dân cư quản lý; cấp giấy chứng nhận đạt trên 90% diện tích trước năm 2023.
  • Timeline: Triển khai từ quý 1/2021 đến hết quý 4/2023.
  • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Quế Sơn chủ trì, phối hợp cùng Phòng Tài nguyên và Môi trường, Hạt Kiểm lâm và Ủy ban nhân dân các xã.
  1. Nâng cao mức hỗ trợ tài chính và phát triển sinh kế dưới tán rừng
  • Động từ hành động: Tích hợp nguồn vốn chi trả dịch vụ môi trường rừng với các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.
  • Chỉ tiêu mục tiêu: Tăng mức khoán bảo vệ rừng từ 400.000 đồng/ha/năm lên mức 600.000 - 800.000 đồng/ha/năm; hỗ trợ vay vốn ưu đãi 1,2%/năm với định mức tối đa 15 triệu đồng/ha cho 100% hộ nghèo nhận khoán rừng.
  • Timeline: Giai đoạn 2021 - 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Chỉ đạo lâm nghiệp huyện, Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Quế Sơn và Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Nam.
  1. Tăng cường tuần tra, hiện đại hóa trang thiết bị và xử lý nghiêm vi phạm
  • Động từ hành động: Thiết lập hệ thống giám sát cảnh báo cháy rừng sớm, tổ chức truy quét liên ngành và xét xử lưu động các vụ án điểm.
  • Chỉ tiêu mục tiêu: Duy trì tối thiểu 450 đợt tuần tra/năm; giảm số vụ phá rừng, khai thác gỗ lậu xuống dưới 100 vụ/năm (giảm trên 35% so với mức bình quân giai đoạn trước); xử lý dứt điểm 100% diện tích 124,5 ha đất đã thu hồi tại 3 xã trọng điểm.
  • Timeline: Thực hiện thường xuyên từ năm 2021 đến 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Hạt Kiểm lâm huyện Quế Sơn phối hợp với Công an huyện, Tòa án nhân dân huyện và Ban Chỉ huy Quân sự huyện.
  1. Đổi mới phương thức truyền thông và xây dựng hương ước bảo vệ rừng cộng đồng
  • Động từ hành động: Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền bằng tiếng phổ thông và tiếng đồng bào; lồng ghép nội dung bảo vệ rừng vào quy ước, hương ước thôn bản.
  • Chỉ tiêu mục tiêu: Tổ chức trên 50 buổi truyền thông trực tiếp tại 13 xã, thị trấn; thu hút hơn 2.500 lượt người tham gia; 100% thôn giáp ranh rừng thành lập tổ đội quần chúng bảo vệ rừng.
  • Timeline: Hoàn thành xây dựng hương ước trong năm 2021, duy trì truyền thông định kỳ hàng quý đến năm 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Văn hóa - Thông tin huyện, Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thanh huyện cùng Ủy ban nhân dân các xã.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương cấp huyện, xã: Cung cấp khung hướng dẫn thực tiễn và bài học kinh nghiệm trong việc cụ thể hóa các văn bản pháp luật trung ương, giải quyết tranh chấp đất đai và rà soát thu hồi 124,5 ha đất rừng bị lấn chiếm.

  2. Lực lượng Kiểm lâm và Ban Quản lý rừng phòng hộ: Sử dụng làm tài liệu nghiệp vụ để xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy rừng, thiết lập quy chế phối hợp tuần tra liên ngành với hơn 440 đợt kiểm tra mỗi năm và quản lý truy xuất nguồn gốc lâm sản.

  3. Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Chính sách công và Quản lý tài nguyên: Tham khảo cách tiếp cận liên ngành, mô hình ứng dụng chu trình chính sách công trong lĩnh vực lâm nghiệp, cùng phương pháp phân tích ma trận SWOT trên bộ dữ liệu thực tế giai đoạn 2015 - 2020.

  4. Các tổ chức phi chính phủ và chuyên gia phát triển nông thôn: Khai thác bức tranh thực tế về sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số và hiệu quả của các gói tín dụng ưu đãi 1,2%/năm để thiết kế các dự án viện trợ bảo tồn đa dạng sinh học và thích ứng biến đổi khí hậu.

Câu hỏi thường gặp

  1. Diện tích đất rừng phòng hộ tại huyện Quế Sơn hiện nay là bao nhiêu và phân bố ở những khu vực nào? Tính đến năm 2020, tổng diện tích đất rừng phòng hộ của huyện Quế Sơn là 3.731,89 ha, chiếm 38,1% tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn huyện. Rừng phân bố chủ yếu tại vùng đồi núi dốc phía Tây, trong đó 70% diện tích tập trung tại địa bàn 3 xã là Quế Long, Quế Phong và Quế Hiệp.

  2. Tình hình vi phạm quy định bảo vệ rừng tại Quế Sơn giai đoạn 2015 - 2019 diễn biến như thế nào? Trong giai đoạn 2015 - 2019, các lực lượng chức năng đã phát hiện và xử lý tổng cộng 198 vụ vi phạm, tịch thu hơn 4.500 m³ gỗ các loại và phạt vi phạm hành chính hơn 10 tỷ đồng. Riêng năm 2018 đã xử lý 83 vụ, trong đó khởi tố hình sự 09 vụ và xử phạt hành chính 74 vụ với số tiền 763 triệu đồng.

  3. Mức hỗ trợ tài chính cho hộ gia đình nhận khoán bảo vệ rừng phòng hộ hiện nay được quy định ra sao? Theo Nghị định 75/2015/NĐ-CP, hộ gia đình nhận khoán bảo vệ rừng phòng hộ được hỗ trợ 400.000 đồng/ha/năm với hạn mức tối đa 30 ha/hộ. Ngoài ra, người dân còn được hỗ trợ trồng rừng bổ sung tối đa 1.000.000 đồng/ha/năm trong 3 năm đầu và vay vốn ưu đãi 1,2%/năm với hạn mức tối đa 15 triệu đồng/ha.

  4. Chính quyền huyện Quế Sơn đã thu hồi được bao nhiêu diện tích đất rừng bị lấn chiếm trái phép? Thực hiện Chỉ thị 17/2015/CT-UBND và Quyết định 923/QĐ-UBND của huyện, các địa phương đã tiến hành rà soát và thu hồi được hơn 124,5 ha đất lâm nghiệp bị lấn chiếm trái phép, cụ thể gồm: xã Quế Châu thu hồi 56,5 ha, xã Quế Hiệp thu hồi 39 ha và xã Quế Phong thu hồi 29 ha.

  5. Luận văn đóng góp những giá trị khoa học và thực tiễn nổi bật nào cho ngành chính sách công? Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chu trình thực thi chính sách lâm nghiệp cấp huyện, cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện giai đoạn 2015 - 2020 tại Quế Sơn, đồng thời đề xuất 4 nhóm giải pháp gắn kết bảo vệ 3.731,89 ha rừng phòng hộ với ổn định sinh kế giảm nghèo.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ cấp huyện theo chu trình chính sách công hiện đại.
  • Cung cấp nguồn số liệu thực chứng chi tiết về hiện trạng 3.731,89 ha rừng phòng hộ và kết quả xử lý 198 vụ vi phạm pháp luật lâm nghiệp giai đoạn 2015 - 2020 tại Quế Sơn.
  • Làm rõ nguyên nhân cốt lõi của tình trạng suy thoái rừng xuất phát từ bất cập trong định mức hỗ trợ khoán 400.000 đồng/ha/năm và rào cản sinh kế vùng đệm.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về thể chế, tài chính, kiểm tra giám sát và truyền thông cộng đồng có tính khả thi cao cho giai đoạn 2021 - 2025.
  • Xác định lộ trình then chốt với mục tiêu hoàn thành giao 100% diện tích rừng phòng hộ và giảm trên 35% số vụ vi phạm lâm luật đến năm 2025.

Nghiên cứu mở ra hướng đi thực tiễn cho các nhà quản lý lâm nghiệp và chính quyền địa phương trong việc hoàn thiện thể chế quản trị tài nguyên rừng. Bạn đọc quan tâm có thể tiếp tục khai thác các phát hiện của luận văn để ứng dụng vào công tác hoạch định và thực thi chính sách tại địa phương mình.