CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNI TRANIIVẢ CIIÉN LƯỢC CẠNH TRANH CHO DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về cạnh tranh 1. Một số lý luận về cạnh tranh Cạnh tranh là một khái niệm đã được sử đụng trong nhiễu lĩnh vực và cấp dé khác nhau như kinh tế, thương mại, luật, chính trị. quần sự, sinh thái, thể thao,.
Xét riêng trong lĩnh vực kinh tế cũng đã có rất nhiều nhà nghiên cứu đưa ra ác luận điểm khác nhau về cạnh tranh. Theo quan diễm của Karl Marx “cạnh tranh là sự phấn dấu ganh dua gay git giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sẵn xuất vả trong tiêu thụ để dạt dược những lợi nhuận siêu ngach” [9]. Co quan niệm khác lại cho rằng “ cạnh tranh là sự phan đâu về chất lượng sản phim, dich vu cha doanh nghiép minh sao cho tốt hơn các doanh nghiệp khác” (Theo nhóm tác giả cuốn: " nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo hô sản xuất trong nước”) [1]. Adam Smith cho rằng, cạnh tranh có thể làm giảm giá thành và giá cả sản phẩm, do đỏ, làm cho toàn xã hội được lợi nhờ nâng cao năng suất của doanh nghiệp.
Cạnh tranh điều tiết sự phân phối tư bản và các tải nguyên kinh tế - xã hội giữa các ngành sản xuất với nhau, làm cho gid cả thay đổi, thúc đẩy kỹ thuật phát triển, đổi mới cơ cầu tổ chức kinh tế, kết quá 1A kinh tế tăng trưởng. Theo Michael Porter thi: canh tranh là giảnh lấy thị phan. Ban chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận. là khuẩn lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình má doanh nghiệp đang có.
Kết quả quá trình cạnh tranh lả sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá có thế giảm đi [10]. Ngày nay, hầu hết các nước trên thể giới dều thừa nhận cạnh tranh và coi canh tranh vừa là môi trường, vừa là động lực của sự phát triển kinh tế xã hội. Trong kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp luôn phải nỗ lực đáp ứng nhu cầu thị trưởng thông qua các biện pháp như cải tiến kỹ thuật, tạo ra nhiễu giá trị gia tăng cho khách hàng,. vì doanh nghiệp nảo cũng muốn bán được nhiều hơn, thu lợi lớn hơn.
Như vậy, cạnh tranh là quá trình tất yêu, là động lực phát triển của nền kinh tế thị trường. trong nền kinh tế thị trường là một uộc đua không dứt, không bị gián đoạn về thời gian, người tham gia váo cuộc dua này không được phép dừng lại, họ luôn phải tiến về phía trước để chiến thing người đứng sau. Cạnh tranh có thể dưa lại lợi ích cho người này và thiệt hại cho người khác nhưng xét dưới góc độ toàn xã hội, cạnh tranh luôn có tác dông tích cực vi sin phim tết hon, giá rẻ hơn, dịch vụ tốt hơn,. Cạnh tranh giúp cho thị trường hoạt đông có hiệu quả nhờ phân bỗ hợp lý các nguồn lực có hạn, dây chính là động lực cho sự phát triển nên kinh tế.
‘lay nhiên, cạnh tranh cũng có những biểu hiện tiêu cực như cạnh tranh thiếu sự kiểm soát, không lành mạnh dẫn dến phát triển sản xuất tràn lan, lên xôn, tình trạng cá lớn nuốt cá bé, làm thiệt hại quyền lợi của người tiêu dùng. Như vậy, cạnh tranh được hiểu và được khái quát một cách chung nhất đó là cuộc ganh đua gay gắt giữa các chủ thế đang hoạt động trên thị trường với nhau, kinh doanh cùng một loại sản phẩm hoặc những sản phẩm tương tự thay thể lẫn nhau nhằm chiếm lĩnh thị phần, tăng doanh số và lợi nhuận. Cáo doanh nghiệp cần nhận thức đứng đắn về cạnh tranh để một mặt chấp nhận cạnh tranh theo khía cạnh tích cực để từ đó phái huy yếu tố nội lực nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, mặt khác tránh tình trạng cạnh tranh bất hợp lý dẫn dến làm tổn hại đến Joi ich cộng đồng cũng như làm suy yếu chính mình. Lợi thể cạnh tranh Quan niệm vé Ioi thé canh tranh trước hết có thể xuất phát từ một cân nhắc rất đơn giản : một khách hàng sẽ mua một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó của xí nghiệp chỉ vì sẵn phẩm, dịch vụ đó giá rẻ hơn nhưng có cùng chất lượng.
hoặc giá đắt hơn nhưng chất lượng cao hơn so với sản phẩm, dịch vụ của đối thủ cạnh tranh. Khải niệm “chất lượng” phải được hiểu theo nghĩa rộng. nỏ có thể là địch vụ kẻm theo san phẩm hoặc “giá trị” của sản phẩm mả người tiêu dùng có thế tìm thấy ở chính sản phẩm, vả không thây ở sản phẩm. cạnh tranh Thco Michael Porter, “lợi thể cạnh tranh về cơ bắn xuất phát từ giá trị mà một xí nghiệp có thể tạo ra cho người mua và giá trị đó lớn hơn chỉ phi sẵn xuẤt ra sin pham cia doanh nghiép” (compctilive advantage basically grows out of value a firm is able to creat for its buyers that exceeds the firm’s cost of creating it).
Toi thé canh tranh có thể biểu hiện ở hai phương điện: hoặc đưới dang chỉ phí thấp hơn (low cost) hoặc tạo ra những khác biệt hóa (differentation) (chất lượng sản phẩm, hình thức, bao bì, màu sắc sản phẩm. Doanh nghiệp nảo có lợi thể cạnh tranh lớn sẽ có lợi thể trong cuộc chiến giành thị phần 1. Nguân gốc tạo lợi thể cạnh tranh Nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh theo Micheal Porter thì thường xuất phát từ 2 nguồn - Nguén luc của doanh nghiệp : bằng độc quyền sáng chế, nhãn hiệu hang húa (patonls and trademarks) độc quyền sở hữu về các bí quyết công nghé (Proprietary know-how), khach hang trung thanh (Installed customer base), danh liểng công ty (reputaton of the ñrm), giá trị thương hiệu (brand equity) -_ Khả năng của công ty (capabilities): dé cap dén viée sir dung hiệu quả vả hiệu nắng các nguẫn lực ở trên tạo lợithể cạnh tranh. 10 Nguồn lực tt Lại thể về giá hay Nang lực cốt lõi — đặc trưng — |—N IếE thể về khác [——NỈ Tạo giá trị —V| biệt hóa L—, TT Kha nang Hình 1.1: Mê hình nguẫn tạo lợi thế cạnh tranh theo Micheal Porter (Nguâm MichaelE.
Nẵng lực cốt lỗi và tay nghề của doanh nghiệp Năng lực cốt lối và tay nghề là tất cả các kiến thức công nghệ, kỹ năng và kinh nghiệm có dược bởi doanh nghiệp trong lĩnh vực chuyển môn mà doanh nghiệp chọn làm bệ phóng để xây dựng hướng phát triển cho chỉnh bản thân doanh nghiệp. Tay nghề chuyển môn là tất cả những kiến thức, công nghệ, kỹ năng bà kinh nghiệm để vận hành doanh nghiệp trên cơ sở phát huy cái lõi có tỉnh dic thủ của doanh nghiệp. Tay nghề tiềm Ấn là tất cả các kiến thức, công nghệ, kỹ năng, kinh nghiệm tích lũy được từ việc sử dụng năng lực cốt lôi và tay nghề chuyên môn từ trước tới nay của đoanh nghiệp mả chưa được tận dụng hết mức Hai tính chất đặc thù của năng lực cốt lõi, tay nghề chuyên môn và tiềm an thường được chỉ định bởi hai thuật ngữ cứng (hard) va mém (soft). Phan cứng bao gồm chủ yếu kiến thức, tri thức vả công nghệ là kỹ năng có tỉnh “bài bản” rõ rảng tương đối để truyền bả hơn so với phần mềm bao gồm chủ yếu những kinh nghiệm nghề nghiệp khá cỏ thổ truyền đạt một cách bài bán vì tỉnh chất phong phủ “ngầm” của nó.
Nói gọn phần cứng chủ yếu là từ “biết” mà có và phần mềm cơ ban la Lr “Jam” ma ra. Chiến lược cạnh tranh duanh nghiệp 1. Chiến bực cạnh tranh tông quát Theo giao sw Michael Porter, chiến lược cạnh tranh là sự kết hợp các kết quả cuối cùng mã doanh nghiệp dang tim kiểm và các chính sách mà nhờ đó doanh nghiệp có gắng đạt tới mục tiêu trên. Irong đỏ mối quan hệ giữa mục liêu và chính sách trong chiến lược cạnh tranh của công ly được mô tả như một bánh xe mà trục trung tâm của bánh xe là mục dích của doanh nghiệp.
Xoay quanh trục trung tâm, hướng về mục tiêu của doanh nghiệp là các chính sách dé dạt mục tiêu, các chính sách nảy báo gdm cae ni dung nghiên cứu phát triển, sản phẩm, sẵn xuất, phân phối, tiêu thụ, marketing, tai chỉnh và kiểm soát. mục tiêu chung của đoanh nghiệp cũng chính là lực nối kết, gắn hỏ các chỉnh sách với nhau, không thể tách rời nhau. ° Các loại chiên lược cạnh tranh tổng quát Theo Michael Porter thì có ba chiến lược cạnh tranh tông quát là: - Chiến lược tỗng chỉ phí thắp - Chiến lược đặc trưng hóa khác biệt - Chiến lược trong tam +. Lai thể chiến lược CHIẾN LƯỢC CẠNH : ` ˆ , Tinh độc nhất đo : ‘TRANH TONG QUAT oa Chỉ phí thấp khách hàng cảm nhân x.
` CHIẾN LƯỢC Toản bộ | CHIẾN LƯỢC DẠC ˆ a. TONG CHI PHI - ngành TRƯNG HÓA R TMục tiêu THIÁP chiến hược Chỉ một. phân đoạn CIHÉN LƯỢC TRỌNG TÂM. cụ thể Tĩnh 1.2: Mô hình ba chiến lược tổng quat thee Micheal Porter (Nguén: MichaelE.
Porter, 1980) - _ Chiến lược chỉ phí thấp nhất: Chiến lược này nhằm giúp cho công ty có lợi thể hẳn về vị trí so với đối thủ cạnh tranh trong ngành. Trong cạnh tranh, xu hướng chung của các công ty là tìm mọi cách giảm giá bán trong khi vẫn phải bản đám giữ nguyên chất lượng và dịch vụ. Chiến lược nhân mạnh chỉ phí của một công ty thường yêu cầu phải có các điều kiện chủ yếu như: Sản xuất hàng loạt với lô lớn, thị phần lớn; Nguồn cung cấp dầu vào ỗn định, thường xuyên với số lượng cung img lớn; Giảm thiểu các chi phi 4n trong quá trình sản xuất kinh doanh; Có khách hang tiểu thụ số lượng lớn và ổn định. l3o đó loại chiến lược này áp dụng dé dang hơn với các công ty lớn, dẫn đầu thị trường.
Các công ty mới vào cuộc hay các sản phẩm thay thế khó khăn hơn khi áp dụng chiến lược này. Chiến lược cạnh tranh bằng cách nhắn mạnh chỉ phí ngày nay đã trở thành một bộ phận chủ yếu của nghệ thuật quản lý, khả năng tăng giá bán của các doanh nghiệp ngày càng bị công cuộc cạnh tranh tiêu diệt mà thay bằng việc có pắng tiết giảm chỉ phí để hạ giả bản, tạo ra lợi thể cạnh tranh cho các doanh nghiệp.