Đặt vấn đề Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao mồ hôi, công sức, xương máu mới giữ được mảnh đất quê hương đất nước, mới tạo được quỹ đất như ngày hôm nay (hơn 33 triệu ha). Thế hệ chúng ta là những người được thừa hưởng thành quả đó, chúng ta cần phải sử dụng, bảo vệ, quản lý và khai thác một cách hiệu quả nhất. Để thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về đất đai thì công việc cấp thiết đầu tiên là phải hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng (GCNQSD) đất. GCNQSD đất là chứng từ pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất.
Đây là yếu tố quan trọng góp phần vào việc nắm chắc quỹ đất của từng địa phương, giúp cho việc quy hoạch sử dụng hợp lý từng loại đất, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất. Trên thực tế việc cấp GCNQSD đất ở nước ta từng bước tạo cơ sở pháp lý, giúp người sử dụng đất thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, yên tâm đầu tư sản xuất, phát huy tiềm năng của đất và sử dụng đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Tuy nhiên, quá trình tổ chức thực hiện công tác cấp GCNQSD đất còn chậm và không đồng đều, ở những vùng khác nhau thì tiến độ thực hiện cũng khác nhau. Một số địa phương đã cơ bản hoàn thành nhưng một số địa phương tiến độ thực hiện vẫn còn chậm và chưa đáp ứng kịp xây dựng và đổi mới.
Vì vậy, để khắc phục những tồn tại đó thì việc làm cần thiết là thực hiện tốt công tác quản lý cấp GCNQSD đất, quy chủ cho các thửa đất để quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả, theo đúng quy định của pháp luật. Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó, được sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, với sự giúp đỡ của UBND xã Vân Đồn và dưới sự hướng dẫn trực tiếp của ThS. Dương Thị Thanh Hà - Giảng viên khoa Quản lý Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Vân Đồn, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2011 - 2013”. Mục đích nghiên cứu của đề tài n 2 Tìm hiểu các quy định, chính sách pháp luật đất đai về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Tìm hiểu thực trạng công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Vân Đồn, giai đoạn 2011 - 2013. Trên cơ sở đó, đánh giá được những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đề xuất các giải pháp khắc phục những tồn tại và đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Vân Đồn, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. Qua nghiên cứu đề tài tích lũy thêm cho bản thân kiến thức chuyên môn phục vụ cho công tác thực tế.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Đánh giá được công tác cấp GCNQSD đất của xã Vân Đồn, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. Xác định được những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSD đất của xã Vân Đồn, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. Bản thân nắm vững chuyên môn hơn về công tác quản lý Nhà nước về đất đai và đặc biệt là công tác cấp GCNQSD đất. Yêu cầu của đề tài Nắm chắc Luật Đất đai và các quy định của nhà nước, của ngành và địa phương về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Thu thập đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu, số liệu cấp GCNQSD đất, đảm bảo tính pháp lý và phản ánh trung thực, khách quan việc thực hiện công tác cấp GCNQSD đất của địa phương. Ý nghĩa của đề tài Trong học tập: Củng cố kiến thức đã học trong nhà trường, đồng thời là cơ hội để sinh viên bước đầu tiếp cận với thực tế nghề nghiệp trong tương lai. Đối với thực tiễn: Chuyên đề đánh giá, phân tích những thuận lợi khó khăn của công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSD đất. Từ đó đề xuất những giải pháp thích hợp với thực tế của địa phương góp phần hoàn thành công tác cấp GCNQSD đất đối với địa phương trong thời gian tới.
n 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học và pháp lý của công tác cấp GCNQSD đất 2. Cơ sở khoa học 2. Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai Theo khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai năm 2003 [10] thì: “GCNQSD đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”.
Như vậy GCNQSD đất là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất đai hợp pháp của người sử dụng đất. Đây là một trong những quyền quan trọng được người sử dụng đất đặc biệt quan tâm. Thông qua công tác cấp GCNQSD đất Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất sử dụng. Công tác cấp GCNQSD đất giúp Nhà nước nắm chắc được tình hình đất đai tức là biết rõ các thông tin chính xác về số lượng và chất lượng, đặc điểm về tình hình hiện trạng của việc quản lý sử dụng đất.
Từ việc nắm chắc tình hình đất đai, Nhà nước sẽ thực hiện phân phối lại đất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất. Nhà nước thực hiện quyền chuyển giao, quyền sử dụng từ các chủ thể khác nhau. Cụ thể hơn nữa là Nhà nước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất và thu hồi đất. Vì vậy, cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.
Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với người sử dụng đất - GCNQSD đất là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất. - GCNQSD đất là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất. - GCNQSD đất là điều kiện để đất đai được tham gia vào thị trường bất động sản. Cơ sở pháp lý n 4 GCNQSD đất là những chứng thư pháp lý của người sử dụng đất; chỉ khi người sử dụng đất được các cơ quan Nhà nước cấp GCNQSD đất thì mới có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đã được quy định.
GCNQSD đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước cho mọi loại đất, do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành. Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản liên quan đến đất đai nhằm đem lại hiệu quả kinh tế xã hội: 2. Các văn bản pháp luật - Luật Đất đai 1988; - Luật Đất đai 1993; - Luật Đất đai sửa đổi bổ sung 1998; - Luật Đất đai sửa đổi bổ sung 2001; - Luật Đất đai 2003; - Luật Đất đai sửa đổi bổ sung năm 2009; - Luật Đất đai sửa đổi bổ sung năm 2013. Các văn bản dưới Luật Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ quy định về việc giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định, lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
Nghị định 02/CP ngày 15/1/1994 của Chính phủ quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp. Nghị định 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại đô thị. Nghị định 04/2004/NĐ - CP của Chính phủ về thi hành sửa đổi một số điều của Luật đất đai 1993. Chỉ thị 05/2004/CT - TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Đất đai 2003.
Nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ và hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai 2003. n 5 Nghị định 182/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai. Thông tư 29/2004/TT - BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ. Nghị định 84/2007/NĐ - CP ngày 25/05/2007 của Chỉnh phủ quy định bổ sung về việc cấp GCN, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi dưỡng, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
Nghị định 17/2006/NĐ - CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003. Nghị định số 197/2004/NĐ - CP ngày 06/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT - BTNMT - BNV ngày 15/07/2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân về quản lý Tài nguyên và Môi trường ở địa phương. Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT - BTNMT - BNV ngày 31/12/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và tổ chức phát triển quỹ đất.
Thông tư số 01/2005/TT - BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai. Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT- BTP - BTNMT ngày 13/06/2006 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất. Thông tư số 29/2004/T - BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính. Nghị định 85/2007/NĐ - CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thử tục, bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
n 6 Thông tư số 17/2009/TT - BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.