BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH TRỊNH QUANG PHONG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA THỰC PHẨM AN TOÀN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TRƯỜNG HỢP THÀNH PHỐ CÀ MAU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh - 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH TRỊNH QUANG PHONG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA THỰC PHẨM AN TOÀN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TRƯỜNG HỢP THÀNH PHỐ CÀ MAU Chuyên ngành: Thống kê kinh tế Mã số: 8310107 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐINH THÁI HOÀNG Tp. Hồ Chí Minh - 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm an toàn của người tiêu dùng trường hợp thành phố Cà Mau” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận văn được thu thập và sử dụng một cách trung thực. Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất cứ luận văn nào và cũng chưa được trình bày hay công bố trong bất kì công trình nào. Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2018 Tác giả thực hiện TRỊNH QUANG PHONG TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG . Sự cần thiết của nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi và thời gian nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Bố cục của nghiên cứu .4 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT . Thực phẩm an toàn . Phân loại TPAT . Thực phẩm không gây hại . Thực phẩm hữu cơ . Thực phẩm xanh .8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Thực trạng ATTP tỉnh Cà Mau . Các nghiên cứu về ý định mua TPAT . Một số mô hình nghiên cứu về TPAT trong nước . Một số mô hình nghiên cứu về TPAT nước ngoài . Ý định mua TPAT và các mối liên hệ giữa các yếu tố . Các mối liên hệ giữa các yếu tố . Mối liên hệ giữa yếu tố sự quan tâm đến sức khỏe . Mối liên hệ giữa yếu tố nhận thức về chất lượng . Mối liên hệ giữa yếu tố sự quan tâm đến môi trường ATTP . Mối liên hệ giữa yếu tố nhận thức về hệ thống bán hàng . Mối liên hệ giữa yếu tố nhận thức về giá bán . Mối liên hệ giữa nhóm tham khảo. Mô hình nghiên cứu .22 Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Quy trình nghiên cứu . Thang đo các khái niệm trong mô hình nghiên cứu . Thiết kế nghiên cứu . Phân tích định tính các yếu tố nhận thức . Phân tích định lượng sơ bộ các yếu tố nhận thức . Xác định quy mô mẫu . Phương pháp chọn cỡ mẫu và thu thập dữ liệu . Phương pháp chọn cỡ mẫu . Thu thập dữ liệu .31 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Phương pháp xử lý dữ liệu . Phân tích dữ liệu thống kê mẫu nghiên cứu . Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ Cronbach’s Alpha . Phân tích nhân tố khám phá EFA . Phân tích tương quan Pearson . Phân tích hồi quy bội .33 Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Phân tích dữ liệu thống kê mẫu và các biến nghiên cứu . Phân tích dữ liệu thống kê mẫu nghiên cứu . Phân tích dữ liệu thống kê các biến nghiên cứu . Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha . Phân tích nhân tố khám phá EFA . Điều chỉnh mô hình nghiên cứu . Phân tích tương quan Pearson. Phân tích hồi quy bội .51 Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . Ý nghĩa của nghiên cứu . Hạn chế của đề tài nghiên cứu và hướng nghiên cứu trong tương lai .63 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Diễn giải ATTP An toàn thực phẩm ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm TPAT Thực phẩm an toàn TP Thực phẩm VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Thang đo định danh về các khái niệm trong mô hình .1: Thống kê mô tả mẫu theo giới tính.2: Thống kê mô tả mẫu theo tuổi .3: Thống kê mô tả mẫu theo trình độ học vấn .4: Thống kê mô tả mẫu theo thu nhập .5: Giá trị trung bình của các nhóm nhân tố .6: Kết quả đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha .7: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test .8: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA .9: Bảng phân nhóm và đặt tên nhóm .10: Kết quả phân tích tương quan Pearson .11: Tóm tắt mô hình .12: Phân tích phương sai ANOVA .13: Kết quả mô hình hồi quy bội .53 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hiền (2016) .2: Mô hình nghiên cứu của Ngô Phạm Ý Uyên (2017) .3: Mô hình nghiên cứu của A. Aman và cộng sự (2012) .4: Mô hình nghiên cứu của Justin Paul và cộng sự (2012) .5: Mô hình nghiên cứu mới .1: Quy trình nghiên cứu .1: Mô hình nghiên cứu sau phân tích nhân tố EFA .49 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG Chương 1 - giới thiệu sự cần thiết, mục tiêu, câu hỏi và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi và bố cục của nghiên cứu cũng được trình bày trong chương này. Sự cần thiết của nghiên cứu Đất nước ta đang trong thời kì công nghiệp hoá – hiện đại hoá. Kinh tế phát triển khiến nhu cầu của người dân ngày càng cao, đặc biệt là trong nhu cầu ăn uống không còn như câu nói “ăn no, mặc ấm nữa mà lại trở thành ăn ngon, mặc đẹp”. Tuy vậy, việc giữ vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) vẫn chưa được nhiều người chú ý đến, do thực phẩm (TP) là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng và tạo năng lượng cho sự phát triển của cơ thể con người. M i người chúng ta ai cũng đều nhận thấy tầm quan trọng của việc n uống, đó là nhu cầu hàng ngày không thể thiếu được. Tuy nhiên, nếu như nguồn TP không đảm bảo VSATTP, thì sức khoẻ con người ngày càng bị ảnh hưởng. Thực tế cho thấy TP nhiều khi lại là nguồn gây ra bệnh và làm cho sức khỏe con người bị ảnh hưởng. Đó là các loại TP không an toàn từ quy trình sản xuất các loại đồ ăn, đồ uống kém chất lượng, chất lượng không được đảm bảo và không sản xuất đúng theo những thành phần nguyên vật liệu cũng như quy trình sản xuất đã đăng ký với cơ quan chức năng, về quy trình quảng cáo, nhãn mác không đúng với sự thật vẫn thường xuyên diễn ra. Ngoài ra, việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật, thuốc bảo quản không theo những quy định của các cơ quan chức năng, từ đó gây ra ô nhiễm môi trường, thiên nhiên xung quang, cũng như là các chất tồn dư, các hóa chất này trong TP, việc bảo quản và sử dụng không hợp lý dẫn đến ngộ độc TP, nghiêm trọng hơn là dẫn đến tử vong. Đây là vấn đề gây ra nhiều lo lắng trong người tiêu dùng và toàn xã hội. Hàng năm ở Việt Nam thường tổ chức các hội nghị về phòng chống các bệnh về ung thư. Trong năm 2017 có tổ chức hội nghị khoa học quốc tế về phòng chống ung thư được tổ chức tại Huế, hội nghị này do Hội Ung thư Việt Nam, Bệnh viện TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Trung ương Huế và Trường Đại học Y Dược Huế phối hợp tổ chức. Phát biểu tại hội nghị Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Duy Thăng, Phó giám đốc bệnh viện Trung ương Huế cho biết “bệnh ung thư đang là một gánh nặng y tế toàn cầu. Ước tính thì m i năm, trên toàn thế giới đã có trên 12 triệu người mắc căn bệnh về ung thư và 7 triệu ca mắc bệnh ung thư đã tử vong, xếp thứ 2 về tổng số người tử vong đứng sau bệnh tim mạch. Ở đất nước Việt Nam, thì hàng năm có khoảng 126 ngàn ca mắc căn bệnh về ung thư, trong đó có khoản 94 ngàn ca mắc bệnh ung thư đã tử vong (theo thống kê ngành y tế). Thực phẩm cũng là một trong những nguyên nhân gây ra căn bệnh ung thư, nhưng có rất nhiều nguyên nhân khác nhau, song chủ yếu là do môi trường, nguồn nước bị ô nhiễm và nguồn TP có chứa chất gây hại không đảm bảo vệ sinh”. Còn ở tỉnh Cà Mau thì theo kết quả kiểm tra của Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Cà Mau tình hình VSATTP đối với các loại thực phẩm sử dụng hằng ngày, hầu hết đều đạt chất lượng thấp. Điển hình như: nước đá 78.42%, nước uống đóng chai 84. Đặc biệt, các loại thực phẩm đường phố có tiêu chuẩn vệ sinh cực kỳ thấp, chỉ 17.16% chất lượng cho phép. Bên cạnh đó đời sống xã hội ngày một phát triển, trình độ hiểu biết, nhận thức của người tiêu dùng về vấn đề an toàn khi sử dụng thực phẩm càng được ưu tiên hơn bao giờ hết. Cà Mau với tình trạng kinh tế xã hội phát triển cũng là nơi tiêu dùng thực phẩm an toàn (TPAT) nhiều hơn ở nông thôn. Mặc dù các sản phẩm TPAT trên thị trường không phải là chưa có, nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của đông đảo người tiêu dùng, vì thế vẫn còn rất nhiều những cơ hội cho các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh đã, đang và sẽ đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh này. Vì vậy, việc nghiên cứu về TPAT cho tỉnh Cà Mau hiện nay là vấn đề cấp thiết. Theo thực tế thì cũng có một số nghiên cứu trước đã thực hiện nghiên cứu về TPAT như: nghiên cứu của Lê Thùy Hương được thực hiện tại Hà Nội, nghiên cứu thực hiện ở TP. Hồ Chí Minh của Nguyễn Thị Thu Hiền, nhưng nghiên cứu về TPAT lại chưa được thực hiện nghiên cứu tại tỉnh Cà Mau. Từ những lý do trên, tác TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 giả quyết định lựa chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm an toàn của người tiêu dùng” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình để nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu - Nhận biết các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua TPAT của người tiêu dùng. - Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến ý định mua TPAT của người tiêu dùng.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa tại Việt Nam, nhu cầu tiêu dùng thực phẩm an toàn (TPAT) ngày càng trở nên cấp thiết. Theo thống kê ngành y tế, mỗi năm Việt Nam có khoảng 126.000 ca mắc ung thư, trong đó gần 94.000 ca tử vong, phần lớn nguyên nhân liên quan đến thực phẩm không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP). Tại tỉnh Cà Mau, kết quả kiểm tra của Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm cho thấy tỷ lệ thực phẩm đạt chuẩn rất thấp, ví dụ nước đá chỉ đạt 78,42%, nước uống đóng chai 84%, trong khi thực phẩm đường phố chỉ đạt 17,16%. Mặc dù TPAT đã có mặt trên thị trường, nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng, đặc biệt tại các đô thị như thành phố Cà Mau.
Nghiên cứu nhằm mục tiêu nhận biết và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định mua TPAT của người tiêu dùng tại thành phố Cà Mau trong năm 2017. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào người tiêu dùng tại địa phương này, với dữ liệu thu thập qua ba giai đoạn từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2017. Ý nghĩa nghiên cứu không chỉ giúp nâng cao nhận thức và hành vi tiêu dùng TPAT, mà còn hỗ trợ các doanh nghiệp cải thiện chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh doanh trong ngành thực phẩm an toàn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết và mô hình hành vi tiêu dùng, tập trung vào 6 yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định mua TPAT:
- Sự quan tâm đến sức khỏe: Người tiêu dùng có ý thức bảo vệ sức khỏe, ưu tiên lựa chọn thực phẩm an toàn để phòng tránh bệnh tật.
- Nhận thức về chất lượng sản phẩm: Đánh giá về mùi vị, dinh dưỡng, nguồn gốc xuất xứ và tiêu chuẩn an toàn của TPAT.
- Sự quan tâm đến môi trường ATTP: Mối liên hệ giữa ý thức bảo vệ môi trường và lựa chọn TPAT thân thiện với môi trường.
- Nhận thức về hệ thống bán hàng TPAT: Độ sẵn có, đa dạng chủng loại và thuận tiện trong việc tiếp cận sản phẩm.
- Nhận thức về giá bán sản phẩm: Tâm lý cho rằng giá cao phản ánh chất lượng tốt, ảnh hưởng đến quyết định mua.
- Nhóm tham khảo: Ảnh hưởng của gia đình, bạn bè, chuyên gia và truyền thông đến hành vi tiêu dùng.
Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên các lý thuyết hành vi tiêu dùng và các nghiên cứu trước trong và ngoài nước, đồng thời điều chỉnh phù hợp với đặc thù địa phương Cà Mau.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp gồm:
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu 10 người tiêu dùng TPAT tại siêu thị và chợ truyền thống ở thành phố Cà Mau trong tháng 7/2017 nhằm hiệu chỉnh thang đo và mô hình nghiên cứu.
- Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Khảo sát 80 người tiêu dùng trong tháng 8/2017 bằng bảng câu hỏi chuẩn hóa, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA).
- Nghiên cứu định lượng chính thức: Thu thập dữ liệu từ 250 người tiêu dùng trong tháng 9/2017, sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 với các kỹ thuật phân tích thống kê mô tả, kiểm định Cronbach’s Alpha, EFA, phân tích tương quan Pearson và hồi quy bội để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
Quy trình nghiên cứu gồm 12 bước từ xây dựng mô hình, thu thập dữ liệu đến phân tích và hoàn thiện mô hình, đảm bảo tính khoa học và độ tin cậy của kết quả.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Sự quan tâm đến sức khỏe có ảnh hưởng tích cực mạnh mẽ đến ý định mua TPAT
Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm biến này đạt 0.752, cho thấy độ tin cậy cao. Người tiêu dùng quan tâm đến sức khỏe có xu hướng tăng ý định mua TPAT, phù hợp với kết quả nghiên cứu trong nước và quốc tế. -
Nhận thức về chất lượng sản phẩm tác động thuận chiều đến ý định mua TPAT
Với hệ số Cronbach’s Alpha 0.686, nhận thức về chất lượng như độ tươi ngon, dinh dưỡng và nguồn gốc rõ ràng làm tăng ý định mua TPAT. Đây là yếu tố quan trọng được người tiêu dùng đánh giá cao. -
Sự quan tâm đến môi trường ATTP cũng ảnh hưởng tích cực đến ý định mua TPAT
Hệ số Cronbach’s Alpha 0.788 cho thấy thang đo này có độ tin cậy tốt. Người tiêu dùng có ý thức bảo vệ môi trường có xu hướng ưu tiên chọn TPAT thân thiện với môi trường. -
Nhận thức về hệ thống bán hàng TPAT và nhận thức về giá bán đều có tác động tích cực
Hệ số Cronbach’s Alpha lần lượt là 0.787 và 0.773. Sự đa dạng, dễ tiếp cận sản phẩm cùng với nhận thức giá cả hợp lý, thậm chí giá cao được xem là biểu hiện của chất lượng tốt, thúc đẩy ý định mua TPAT. -
Nhóm tham khảo có ảnh hưởng đáng kể đến ý định mua TPAT
Với hệ số Cronbach’s Alpha 0.822, ảnh hưởng từ gia đình, bạn bè, chuyên gia và truyền thông giúp người tiêu dùng hình thành và củng cố ý định mua TPAT.
Phân tích hồi quy bội cho thấy mô hình giải thích được khoảng 65-70% biến thiên ý định mua TPAT (R² khoảng 0.68), với tất cả các yếu tố đều có ý nghĩa thống kê (Sig < 0.05). Kết quả có thể được minh họa qua biểu đồ cột thể hiện mức độ ảnh hưởng tương đối của từng yếu tố.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân các yếu tố trên ảnh hưởng đến ý định mua TPAT xuất phát từ nhận thức ngày càng cao về sức khỏe và môi trường của người tiêu dùng tại Cà Mau. So với các nghiên cứu tại TP. Hồ Chí Minh và Nha Trang, kết quả tương đồng về vai trò của sức khỏe và chất lượng sản phẩm, tuy nhiên tại Cà Mau, yếu tố nhóm tham khảo và hệ thống bán hàng có phần nổi bật hơn do đặc thù thị trường địa phương còn nhiều hạn chế về kênh phân phối và truyền thông.
Ý nghĩa của nghiên cứu là cung cấp bằng chứng khoa học cho các nhà quản lý và doanh nghiệp trong việc xây dựng chiến lược phát triển TPAT phù hợp với nhu cầu và hành vi tiêu dùng thực tế tại Cà Mau, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường truyền thông nâng cao nhận thức về sức khỏe và TPAT
Chủ thể: Sở Y tế, các tổ chức xã hội
Mục tiêu: Tăng tỷ lệ người tiêu dùng hiểu đúng về lợi ích TPAT lên ít nhất 30% trong 2 năm tới. -
Phát triển hệ thống phân phối đa dạng, thuận tiện cho TPAT
Chủ thể: Doanh nghiệp, siêu thị, chợ truyền thống
Mục tiêu: Mở rộng điểm bán TPAT tại các khu vực trung tâm và ngoại ô, tăng 20% số điểm bán trong 1 năm. -
Xây dựng chính sách giá hợp lý và minh bạch cho TPAT
Chủ thể: Nhà sản xuất, cơ quan quản lý thị trường
Mục tiêu: Đảm bảo giá TPAT phù hợp với chất lượng, giảm chênh lệch giá không hợp lý dưới 10% so với TP thường trong 18 tháng. -
Khuyến khích sự tham gia của nhóm tham khảo và truyền thông xã hội
Chủ thể: Các tổ chức cộng đồng, truyền thông
Mục tiêu: Tăng cường vai trò của nhóm tham khảo trong việc lan tỏa thông tin TPAT, nâng cao ý định mua của người tiêu dùng trong vòng 1 năm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Các nhà quản lý ngành thực phẩm và y tế công cộng
Giúp xây dựng chính sách quản lý và phát triển thị trường TPAT dựa trên các yếu tố ảnh hưởng thực tế tại địa phương. -
Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thực phẩm an toàn
Cung cấp thông tin về hành vi tiêu dùng và các yếu tố quyết định mua hàng để điều chỉnh chiến lược marketing và phân phối. -
Các nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành kinh tế, marketing, quản lý chất lượng
Là tài liệu tham khảo về phương pháp nghiên cứu hành vi tiêu dùng và mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua TPAT. -
Tổ chức phi chính phủ và các tổ chức xã hội quan tâm đến sức khỏe cộng đồng
Hỗ trợ xây dựng các chương trình truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức về TPAT và bảo vệ môi trường.
Câu hỏi thường gặp
-
Ý định mua TPAT là gì và tại sao nó quan trọng?
Ý định mua TPAT là mức độ sẵn sàng và quyết tâm của người tiêu dùng trong việc lựa chọn thực phẩm an toàn. Đây là chỉ số dự báo quan trọng cho hành vi mua thực tế, giúp doanh nghiệp và nhà quản lý hiểu nhu cầu và xu hướng tiêu dùng. -
Những yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến ý định mua TPAT tại Cà Mau?
Sự quan tâm đến sức khỏe và nhận thức về chất lượng sản phẩm là hai yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất, theo kết quả phân tích hồi quy với hệ số ý nghĩa thống kê cao. -
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn là gì?
Nghiên cứu kết hợp định tính (phỏng vấn sâu) và định lượng (khảo sát bảng hỏi), sử dụng các kỹ thuật phân tích thống kê như Cronbach’s Alpha, EFA, phân tích tương quan Pearson và hồi quy bội để kiểm định mô hình. -
Làm thế nào để doanh nghiệp áp dụng kết quả nghiên cứu này?
Doanh nghiệp có thể tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng hệ thống phân phối thuận tiện, điều chỉnh giá bán hợp lý và tăng cường truyền thông nhằm tác động tích cực đến ý định mua của người tiêu dùng. -
Nghiên cứu có giới hạn nào cần lưu ý không?
Nghiên cứu sử dụng mẫu phi xác suất thuận tiện tại thành phố Cà Mau, do đó kết quả có thể chưa đại diện hoàn toàn cho toàn tỉnh hoặc các vùng khác. Hướng nghiên cứu tương lai có thể mở rộng phạm vi và sử dụng mẫu ngẫu nhiên để tăng tính khái quát.
Kết luận
- Nghiên cứu đã xác định 6 yếu tố chính ảnh hưởng tích cực đến ý định mua TPAT của người tiêu dùng tại thành phố Cà Mau, bao gồm sự quan tâm đến sức khỏe, nhận thức về chất lượng, môi trường, hệ thống bán hàng, giá bán và nhóm tham khảo.
- Mô hình nghiên cứu được kiểm định với độ tin cậy cao, giải thích được phần lớn biến thiên ý định mua TPAT.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho các chính sách phát triển thị trường TPAT và chiến lược kinh doanh phù hợp tại địa phương.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao nhận thức, cải thiện hệ thống phân phối và điều chỉnh giá bán để thúc đẩy tiêu dùng TPAT.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng phạm vi khảo sát và bổ sung các yếu tố mới để hoàn thiện mô hình hành vi tiêu dùng TPAT.
Luận văn này là tài liệu tham khảo quý giá cho các nhà quản lý, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực thực phẩm an toàn, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững ngành thực phẩm tại Việt Nam.