ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN DANG THỊ HUYEN LINH LUẬN VĂN THẠC SĨ BAO CHÍ HỌC Hà Nội - 2022 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN DANG THỊ HUYÈN LINH Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Báo chí học Mã số: 8320101.01 Người hướng dẫn khoa học Chủ tịch hội đồng PGS. Nguyễn Thị Trường Giang PGS. Đặng Thị Thu Hương Hà Nội - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những trích dẫn từ các tài liệu khác đều có trích nguồn đầy đủ. Các số liệu khảo sát được đưa ra là do tôi nghiên cứu, tổng hợp, hoàn toàn trung thực, không trùng lặp với bat cứ công trình khoa học nào đã công bố trong và ngoài nước. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung thông tin mà luận văn trình bày. Hà Nội, ngày 20 thang 7 năm 2022 Đặng Thị Huyền Linh LỜI CẢM ƠN Tôi nhận được sự quan tâm, hỗ trợ, động viên của Ban Giám đốc và các thầy cô giáo trong Viện Đào tạo Báo chí và Truyền thông, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội trong suốt quá trình học tập của mình. Tôi nhận được sự giúp đỡ tận tình, sâu sắc va su quan tâm, khích lệ của PGS. Nguyễn Thị Trường Giang trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi nhận được sự hỗ trợ của các bạn đồng môn, các đồng nghiệp, cơ quan và gia đình trong suốt quá trình học tập và thực hiện hiện luận văn này. Tôi trân quý, khắc ghi tất cả những điều đó và xin được bày tỏ lòng tri ân cùng lời cảm ơn chân thành nhất tới tất cả những người đã quan tâm, ủng hộ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua, để tôi có thể hoàn thành luận văn này. Trong quá trình đó, chắc chăn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được mọi góp ý, chỉ bảo của các thầy cô, những người ban,. dé luận văn được hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm on! Hà Nội, tháng 7 năm 2022 Tác giả luận văn Đặng Thị Huyền Linh MỤC LỤC MỞ DAU. Lý do chọn đề tài. --¿- 2-52 SE EEE1EE1211211211111111111111. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghién CỨU. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .----- 2 2 + +E£EE#EE+EE+EE+EEZEEEerkerkerxrrkrree 16 5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên CỨU. Y nghĩa khoa hoc và thực ti€n. Cau trúc luận văn. - St t+t9EEEkSESEEEEEESEEEEEESEEEEEESEEEEEETESEEEETESEEEEEESESEEkrkrree 20 CHUONG 1: MỘT SO VAN DE LÝ LUẬN VE HÌNH ANH CAC TRUONG ĐẠI HỌC ĐỊNH HUONG NGHIÊN CUU TREN BAO ĐIỆN TỬ. Một số khái niệm.--- ¿22 %Sx+SEt2EE2EEEEEEEE2E12217171121121171711 21111 re. Ung dung lý thuyết báo chí và truyền thông trong nghiên cứu dé tài. Chủ trương, chính sách của Dang, Nhà nước, Bộ ngành đối với trường đại học định hướng nghiên cứu và vai trò của đại học nghiên cứu đối với sự phát triển giáo 601400: 122212277. Vai trò của báo chí đối với việc thúc đây phát triển đại học định hướng nghiên cứu và yêu cầu về nội dung và hình thức các thông điệp truyền thông về lĩnh vực này . 47 Tiểu kết chương Ì.1111111 c2 52 CHƯƠNG 2: THUC TRẠNG HÌNH ANH CAC TRUONG ĐẠI HỌC ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CUU CUA VIỆT NAM TREN BAO ĐIỆN TỬ. Khái lược về các cơ quan báo chí được khảo sát. Phân tích hình ảnh các trường đại học định hướng nghiên cứu trên những báo điện tử thuộc diện khảo sắt. Đánh giá thành công, hạn chế, nguyên nhân thành công và hạn chế. 82 Tiểu kết chương 2.S6 CHUONG 3: MOT SO VAN DE ĐẶT RA VÀ GIẢI PHÁP NANG CAO CHAT LƯỢNG HÌNH ANH CUA CÁC TRUONG ĐẠI HỌC ĐỊNH HUONG NGHIÊN CỨU TREN BAO ĐIỆN TỬ TRONG THỜI GIAN TỚI. Những van đề đặt ra. Giải pháp nâng cao chất lượng hình ảnh truyền thông về đại học định hướng nghiên cứu trên báo điỆn tỬ.-- x1 v19 TH HH HH ng gà 93 3. Khuyến nghị đối với các báo điện tử khảo sát.-- ¿2-2 5 2+ z+czxerxeẻ 101 Tiểu kết chương 3. 109 TÀI LIEU THAM KHAO .-- 22 5£ ©SSSEE‡EEEEE2EEE2EEE21221 22121. 117 DANH MỤC CAC CHU VIET TAT CS GDDH : Cơ sở giáo duc đại hoc DH : Dai hoc DHNC : Dinh hướng nghiên cứu ĐH ĐHNC : Đại học định hướng nghiên cứu DH KHTN HN_ : Đại học Khoa học Tự nhiên thuộc Dai hoc Quốc gia Hà Nội DH KHTN HCM: Đại học Khoa học Tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh ĐH KHH : Đại học Khoa học thuộc Đại học Huế ĐHQG HN : Đại học Quốc gia Hà Nội DHQG HCM : Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh GDDH : Giáo dục đại hoc GDĐT : Giáo dục và Đào tạo KHCN : Khoa học và Công nghệ NCKH : Nghiên cứu khoa học Nxb : Nhà xuất bản TP : Thành phố DANH MỤC CÁC BANG BIEU Bang 2.1: Bảng phân tích nội dung, hình thức thé hiện thông tin bdo chi tích cực về Trường ĐH ĐHNC của Việt Nam trên bdo điện tử được khảo sát.1: Mức độ hài lòng, tin cậy của công chúng được khảo sát đối với báo điện 78089270800 0nnnẺẺn.2: Mức độ hài lòng, tin cậy của công chúng được khảo sát đối với báo điện tử Giáo dục và thời CAL .- -c 111311 KĐT 1kg ky 105 Bảng 3.3: Mức độ hài lòng, tin cậy của công chúng được khảo sát đối với báo điện 7 NIGN AGN 80 0000nnẺnẺẦ.4: Mức độ hài lòng, tin cậy của công chúng được khảo sát đối với báo điện tứ.1: Số tin bài về trường ĐH ĐHNC của Việt Nam trên các báo điện tử được khảo sat trong 2 năm 2019-220220.---- 5 55 + kg ng ưệt 60 Biểu đô 2.2: Các nhóm nội dung thông tin về trường ĐH ĐHNC thể hiện trên các báo điện tứ được khảo sat trong 2 năm 2019-2020.3: Tinh chất thông tin hình anh của các tường ĐH PHNC thể hiện trong tin bài trên báo điện tử được khảo sát trong 2 năm 2019-2020.4: Thể loại báo chí cua tin bài thé hiện hình ảnh trường ĐH ĐHNC của Việt Nam trên báo điện tứ được khảo sát trong 2 năm 2019-2020.5: Ngôn ngữ thể hiện của tin bài về trường ĐH ĐHNC của Việt Nam trên báo điện tử được khảo sát trong 2 năm 20I9-2020.- -- 5555 £++s++sv+seexss 75 Biểu đô 3.1: Chủ dé, thông tin về Trường ĐH ĐHNC được công chúng quan tâm .2: Các cách thức công chúng thường tương tác với tin, bài về trường ĐH KHTN HN trên báo điỆH Fif.- - - - - - - - << 3100101001055 561 vu 101 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Đề nâng cao chất lượng bài báo quốc tế, chất lượng NCKH và vị thế hệ thống GDĐH, Việt Nam đã và đang dành cho trường ĐH DHNC những ưu tiên, đầu tư riêng. Khái niệm “trường đại học định hướng nghiên cứu” được gọi tên và công nhận trong Luật sửa đôi, bé sung một số điều của Luật Giáo dục đại học, hiệu lực từ 01/7/2019. Trong đó nêu rõ: “Căn cứ vào năng lực và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, cơ sở giáo dục đại học xác định mục tiêu phát triển, định hướng hoạt động như sau: a) Cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu; b) Cơ sở giáo dục đại học định hướng ứng dụng”. Ngày 30/12/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 99/2019/NĐ-CP quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bố sung một số điều của Luật Giáo dục đại học, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/2/2020. Nghị định là căn cứ pháp lý quan trọng và chỉ tiết đối với việc công nhận CS GDĐH theo định hướng nghiên cứu. Những CS GDĐH định hướng nghiên cứu gan kết chặt chẽ giữa dao tạo với NCKH; được ưu tiên thực hiện nhiệm vụ KHCN; đồng thời phải đảm bảo một số tiêu chí về quy mô đào tạo sau DH, tỷ trọng nguồn thu, công bố quốc tế uy tín ISI/Scopus/nam, tỷ lệ sinh viên, giảng viên, . Thời gian qua, Bộ GDĐT đã lấy ý kiến rộng rãi về dự thảo Nghị định quy định về hoạt động KHCN trong CS GDĐH, hoàn thiện chỉnh sửa và trình xin Chính phủ ban hành. Day là Nghị định đầu tiên đề cập nhiều nội dung quan trọng, cốt lõi về KHCN trong CS GDDH, được kỳ vọng sẽ “cởi trói” cho GDDH Việt Nam phat triển mạnh mẽ trong thời gian tới. Trong đó, khuyến khích ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các CS GDĐH đã được thế giới và khu vực xếp hạng, CS GDĐH định hướng nghiên cứu, đầu tư và phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh, khắc phục những hạn chế, bat cập trong công tác quan lý hoạt động KHCN trong CS GDĐH hiện nay [48]. Giáo dục nói chung và GDĐH nói riêng đã và đang đào tạo ra những thế hệ góp phần đóng góp quan trọng vào sự phát triển của xã hội, bởi vậy, luôn nhận được sự quan tâm, theo dõi, kỳ vọng của xã hội. Mỗi trường DH đều phải xây dựng chiến lược phát triển riêng, phù hợp với mục tiêu và điều kiện nguồn lực của mình. Dù chiến lược mỗi trường xác định theo DHNC hay định hướng thực hành/ứng dụng, thì cùng với nỗ lực nội tại, việc xây dựng, quảng bá hình ảnh về nhà trường cũng đặc biệt quan trọng. Trong đó, sự tham gia của các cơ quan báo chí truyền thông rất cần thiết, góp phần quảng bá, lan toả hình ảnh của nhà trường. Có thê thấy, ĐHNC là một hướng phát triển khó của trường ĐH. Trong rất nhiều tiêu chí mà trường DH cần phải đồng thời đáp ứng dé được công nhận là CS GDDH định hướng nghiên cứu, có những tiêu chí không hề dé dàng với cả những trường ĐH sở hữu truyền thống lâu đời và bề dày thành tích về đào tạo và NCKH. Vị dụ như có tỷ lệ ngành đang đào tạo trình độ thạc sĩ, tiễn sĩ đạt từ 50% trở lên so với tông số ngành đang dao tạo cấp bang; trong 3 năm gần nhất, có quy mô tuyên sinh trình độ thạc sĩ, tiến sĩ trung bình không thấp hon 20% tổng quy mô tuyén sinh và cấp trung bình từ 20 bằng tiến sĩ trở lên trong một năm.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam đang chuyển mình mạnh mẽ, việc phát triển các trường đại học định hướng nghiên cứu (ĐH ĐHNC) trở thành một chiến lược trọng điểm nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và năng lực nghiên cứu khoa học. Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học có hiệu lực từ tháng 7/2019, các cơ sở giáo dục đại học được phân định rõ ràng theo hai định hướng: định hướng nghiên cứu và định hướng ứng dụng. Nghị định 99/2019/NĐ-CP quy định chi tiết việc công nhận các trường ĐH ĐHNC, trong đó đặt ra các tiêu chí khắt khe về tỷ lệ đào tạo sau đại học, tỷ trọng nguồn thu từ hoạt động khoa học công nghệ, số lượng bài báo quốc tế và trình độ đội ngũ giảng viên. Tuy nhiên, sau hơn 3 năm thực thi, chưa có cơ sở giáo dục đại học nào được công nhận chính thức theo định hướng này, phản ánh những thách thức lớn trong việc phát triển mô hình ĐH ĐHNC tại Việt Nam.
Luận văn tập trung nghiên cứu hình ảnh các trường ĐH ĐHNC của Việt Nam trên báo điện tử trong giai đoạn 2019-2020, thời điểm có sự thay đổi quan trọng về hành lang pháp lý. Qua khảo sát 4 báo điện tử lớn gồm Dân trí, Giáo dục và Thời đại, Nhân dân và VietNamNet, nghiên cứu đánh giá thực trạng truyền thông, nhận thức công chúng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng thông tin về các trường ĐH ĐHNC. Mục tiêu nhằm làm rõ vai trò của báo chí điện tử trong việc xây dựng hình ảnh, quảng bá thương hiệu và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho các trường ĐH ĐHNC, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của hệ thống giáo dục đại học Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng các lý thuyết báo chí truyền thông và truyền thông xây dựng thương hiệu để phân tích hình ảnh trường ĐH ĐHNC trên báo điện tử. Mô hình Customer-Based Brand Equity (CBBE) của Kevin Lane Keller được sử dụng làm nền tảng để đánh giá quá trình xây dựng thương hiệu qua bốn cấp độ: nhận diện thương hiệu, ý nghĩa thương hiệu, cảm nhận thương hiệu và sự đồng cảm thương hiệu. Lý thuyết đóng khung (Framing theory) của Erving Goffman và Robert Entman giúp giải thích cách báo chí lựa chọn, nhấn mạnh các khía cạnh thông tin để ảnh hưởng đến nhận thức của công chúng về trường ĐH ĐHNC.
Các khái niệm chính bao gồm: thương hiệu và hình ảnh thương hiệu, truyền thông hình ảnh, trường đại học định hướng nghiên cứu, báo điện tử và vai trò của báo chí trong xây dựng hình ảnh. Hình ảnh trường ĐH ĐHNC được định nghĩa là tập hợp các ấn tượng, niềm tin và ý tưởng của công chúng về trường, thể hiện qua các nhóm nội dung: thành tựu đào tạo, thành tựu nghiên cứu, giới thiệu chung, hình ảnh giảng viên và sinh viên, thông tin tuyển sinh.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp kết hợp phân tích định lượng và định tính. Nguồn dữ liệu chính là 294 bài báo được chọn ngẫu nhiên từ tổng số 74.700 kết quả tìm kiếm trên 4 báo điện tử trong giai đoạn 2019-2020, liên quan đến ba trường ĐH ĐHNC tiêu biểu đại diện cho ba miền Bắc, Trung, Nam: Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Khoa học - Đại học Huế.
Phân tích nội dung được thực hiện bằng phần mềm SPSS để xử lý dữ liệu định lượng, kết hợp với phân tích định tính nhằm đánh giá chất lượng, hình thức và nội dung các bài báo. Ngoài ra, phương pháp điều tra xã hội học được áp dụng qua 291 phiếu khảo sát trực tuyến với cán bộ, giảng viên, sinh viên của Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội, nhằm thu thập nhận thức và đánh giá của công chúng mục tiêu. Phỏng vấn sâu với lãnh đạo các trường, cơ quan quản lý nhà nước và phóng viên báo điện tử giúp làm rõ quan điểm, thực trạng và đề xuất giải pháp.
Timeline nghiên cứu kéo dài từ tháng 1/2019 đến tháng 12/2020, trùng với giai đoạn Luật sửa đổi và Nghị định 99 có hiệu lực, tạo điều kiện đánh giá tác động của hành lang pháp lý mới đến truyền thông hình ảnh trường ĐH ĐHNC.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Số lượng bài báo về trường ĐH ĐHNC trên báo điện tử còn hạn chế: Trong 2 năm 2019-2020, tổng số bài viết liên quan đến ba trường ĐH ĐHNC khảo sát là khoảng 500 bài, trong đó chỉ 294 bài được chọn làm mẫu phân tích. Tỷ lệ bài viết tích cực chiếm khoảng 60%, còn lại là bài viết trung tính hoặc phản ánh hạn chế.
-
Nội dung truyền thông tập trung vào thành tựu đào tạo và nghiên cứu: Khoảng 45% bài báo đề cập đến thành tựu đào tạo, 30% tập trung vào thành tựu nghiên cứu, 15% giới thiệu chung về trường, 7% về hình ảnh giảng viên, sinh viên và 3% về thông tin tuyển sinh. So với tổng thể, các bài viết về nghiên cứu khoa học có xu hướng ít hơn so với đào tạo, phản ánh sự khó khăn trong việc truyền tải các nội dung chuyên sâu.
-
Chất lượng hình ảnh trường ĐH ĐHNC trên báo điện tử chưa đồng đều: Báo điện tử Nhân dân và Giáo dục và Thời đại có tỷ lệ bài viết chất lượng cao (đầy đủ thông tin, hình thức sinh động) đạt trên 70%, trong khi Dân trí và VietNamNet chỉ đạt khoảng 50%. Sự khác biệt này có thể do mức độ đầu tư và quan tâm của từng cơ quan báo chí.
-
Nhận thức công chúng về trường ĐH ĐHNC còn hạn chế: Kết quả khảo sát xã hội học cho thấy chỉ khoảng 40% người được hỏi có hiểu biết rõ về đặc trưng và vai trò của trường ĐH ĐHNC, 35% có ấn tượng tích cực, 25% còn mơ hồ hoặc không quan tâm. Điều này cho thấy truyền thông chưa thực sự hiệu quả trong việc nâng cao nhận thức và hình ảnh trường.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ nhiều yếu tố. Thứ nhất, báo điện tử thường ưu tiên các chủ đề thời sự, đa chiều để thu hút độc giả, trong khi các nội dung về trường ĐH ĐHNC mang tính chuyên môn cao, ít hấp dẫn đại chúng. Thứ hai, các trường ĐH ĐHNC chưa chủ động và hiệu quả trong việc cung cấp thông tin, hợp tác với báo chí để xây dựng hình ảnh đồng bộ và sinh động. Thứ ba, hành lang pháp lý và cơ chế tài chính cho hoạt động nghiên cứu và truyền thông còn nhiều bất cập, ảnh hưởng đến nguồn lực đầu tư cho truyền thông.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế, mô hình truyền thông hình ảnh trường ĐH ĐHNC tại Việt Nam còn nhiều điểm cần hoàn thiện để đạt được sự đồng cảm thương hiệu theo mô hình CBBE. Việc áp dụng lý thuyết đóng khung cho thấy báo chí có vai trò quan trọng trong việc lựa chọn và nhấn mạnh các khía cạnh thông tin, từ đó ảnh hưởng đến nhận thức công chúng. Tuy nhiên, hiện nay các khung thông tin về trường ĐH ĐHNC trên báo điện tử còn thiếu sự đa dạng và chiều sâu.
Việc trình bày dữ liệu có thể được minh họa qua biểu đồ phân bố nội dung bài báo theo nhóm chủ đề, bảng so sánh tỷ lệ bài viết tích cực giữa các báo điện tử, và biểu đồ kết quả khảo sát nhận thức công chúng. Những biểu đồ này giúp trực quan hóa mức độ quan tâm và chất lượng truyền thông về trường ĐH ĐHNC.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường hợp tác giữa các trường ĐH ĐHNC và báo điện tử: Các trường cần chủ động cung cấp thông tin chính xác, kịp thời và đa dạng về hoạt động đào tạo, nghiên cứu và tuyển sinh. Thiết lập các kênh liên lạc thường xuyên với phóng viên, tổ chức đào tạo kỹ năng truyền thông cho cán bộ truyền thông trường. Mục tiêu nâng tỷ lệ bài viết tích cực lên trên 80% trong vòng 2 năm.
-
Đa dạng hóa nội dung và hình thức truyền thông: Báo điện tử nên phát triển các chuyên mục chuyên sâu về nghiên cứu khoa học, kết hợp đa phương tiện như video, infographic để tăng tính hấp dẫn và dễ tiếp cận. Thời gian thực hiện trong 1 năm, chủ thể là các cơ quan báo chí phối hợp với trường ĐH.
-
Xây dựng chiến lược truyền thông đồng bộ và nhất quán: Các trường ĐH ĐHNC cần xây dựng kế hoạch truyền thông dài hạn, tập trung vào việc xây dựng thương hiệu theo mô hình CBBE, đảm bảo thông điệp truyền tải rõ ràng về vị thế và đặc trưng của trường. Thời gian triển khai 3 năm, do ban lãnh đạo trường chủ trì.
-
Hỗ trợ chính sách và nguồn lực từ cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Giáo dục và Đào tạo cần hoàn thiện hành lang pháp lý, tạo cơ chế ưu đãi tài chính cho hoạt động truyền thông và nghiên cứu của các trường ĐH ĐHNC. Đồng thời, tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn về truyền thông cho cán bộ quản lý và truyền thông trường. Thời gian thực hiện trong 2 năm tới.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Lãnh đạo và cán bộ truyền thông các trường đại học định hướng nghiên cứu: Giúp hiểu rõ thực trạng truyền thông hình ảnh trường, từ đó xây dựng chiến lược truyền thông hiệu quả, nâng cao uy tín và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.
-
Phóng viên, biên tập viên báo điện tử chuyên về giáo dục và khoa học: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng các tác phẩm báo chí chuyên sâu, khách quan, góp phần nâng cao chất lượng thông tin về trường ĐH ĐHNC.
-
Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và khoa học công nghệ: Hỗ trợ hoạch định chính sách, xây dựng cơ chế tài chính và pháp lý phù hợp nhằm thúc đẩy hoạt động truyền thông và nghiên cứu của các trường ĐH ĐHNC.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành báo chí, truyền thông và giáo dục đại học: Là tài liệu tham khảo quý giá cho các nghiên cứu tiếp theo về truyền thông giáo dục, xây dựng thương hiệu và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Câu hỏi thường gặp
-
Trường đại học định hướng nghiên cứu là gì?
Trường ĐH ĐHNC là cơ sở giáo dục đại học gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo và nghiên cứu khoa học, đáp ứng các tiêu chí về tỷ lệ đào tạo sau đại học, công bố quốc tế, nguồn thu từ khoa học công nghệ và trình độ đội ngũ giảng viên theo quy định của Nghị định 99/2019/NĐ-CP. -
Vai trò của báo điện tử trong xây dựng hình ảnh trường ĐH ĐHNC như thế nào?
Báo điện tử là kênh truyền thông chính thống, nhanh chóng và đa phương tiện, giúp quảng bá thành tựu đào tạo, nghiên cứu và tuyển sinh của trường đến đông đảo công chúng, góp phần nâng cao nhận thức và uy tín của trường. -
Những khó khăn chính trong truyền thông hình ảnh trường ĐH ĐHNC hiện nay là gì?
Khó khăn gồm nội dung chuyên sâu khó tiếp cận đại chúng, thiếu sự hợp tác hiệu quả giữa trường và báo chí, hạn chế về nguồn lực và cơ chế chính sách, cùng với sự cạnh tranh thông tin trên báo điện tử. -
Làm thế nào để nâng cao chất lượng truyền thông hình ảnh trường ĐH ĐHNC?
Cần tăng cường hợp tác giữa trường và báo chí, đa dạng hóa nội dung và hình thức truyền thông, xây dựng chiến lược truyền thông đồng bộ, và hoàn thiện chính sách hỗ trợ từ cơ quan quản lý nhà nước. -
Nghiên cứu này có thể áp dụng cho các trường đại học khác không?
Có, các kết quả và giải pháp nghiên cứu có thể tham khảo để các trường đại học khác, đặc biệt là các trường định hướng nghiên cứu hoặc ứng dụng, cải thiện công tác truyền thông và xây dựng thương hiệu hiệu quả hơn.
Kết luận
- Luận văn đã phân tích thực trạng truyền thông hình ảnh các trường đại học định hướng nghiên cứu của Việt Nam trên báo điện tử trong giai đoạn 2019-2020, thời điểm có sự thay đổi quan trọng về hành lang pháp lý.
- Kết quả cho thấy số lượng bài viết còn hạn chế, nội dung tập trung chủ yếu vào thành tựu đào tạo, nghiên cứu và giới thiệu chung, trong khi nhận thức công chúng về trường ĐH ĐHNC còn thấp.
- Báo điện tử đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng hình ảnh trường ĐH ĐHNC nhưng còn nhiều thách thức về nội dung, hình thức và sự hợp tác giữa các bên liên quan.
- Luận văn đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng truyền thông, bao gồm tăng cường hợp tác, đa dạng hóa nội dung, xây dựng chiến lược đồng bộ và hoàn thiện chính sách hỗ trợ.
- Các bước tiếp theo cần tập trung vào triển khai các giải pháp đề xuất, đồng thời mở rộng nghiên cứu để đánh giá hiệu quả truyền thông trong các giai đoạn tiếp theo, góp phần phát triển bền vững các trường đại học định hướng nghiên cứu tại Việt Nam.
Hành động ngay: Các trường đại học và cơ quan báo chí cần phối hợp chặt chẽ để xây dựng hình ảnh trường ĐH ĐHNC một cách chuyên nghiệp, sinh động và hiệu quả trên báo điện tử, góp phần nâng cao vị thế giáo dục đại học Việt Nam trong khu vực và quốc tế.