Luận văn tác động của chương trình xây dựng nông thôn mới đến phát triển kinh tế xã hội tại huyện gia bình bắc ninh

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận văn tác động của chương trình xây dựng nông thôn mới đến phát triển kinh tế xã hội tại huyện, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2019

133
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. Lời cam đoan

1.2. Mục lục

1.3. Danh mục chữ viết tắt

1.4. Danh mục bảng

1.5. Danh mục hình

1.6. Danh mục hộp

1.7. Trích yếu luận văn

1.8. Thesis abstract

2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3.1. Mục tiêu chung

3.2. Mục tiêu cụ thể

4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1. Đối tượng nghiên cứu

4.2. Phạm vi nghiên cứu

5. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

5.1. Cơ sở lý luận về chương trình nông thôn mới và tác động của chương trình nông thôn mới

5.1.1. Những vấn đề chung về chương trình xây dựng nông thôn mới

5.1.2. Một số khái niệm cơ bản

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chương Trình Nông Thôn Mới Tại Gia Bình BN

Chương trình xây dựng nông thôn mới (NTM) là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, nhằm thay đổi diện mạo nông thôn Việt Nam. Tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh, chương trình này đã được triển khai và đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, để đánh giá đầy đủ tác động của chương trình xây dựng nông thôn mới đến phát triển kinh tế xã hội huyện Gia Bình, cần có một cái nhìn tổng quan và phân tích sâu sắc. Chương trình NTM không chỉ là xây dựng cơ sở hạ tầng mà còn là nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, tạo ra một xã hội nông thôn văn minh, hiện đại. Mục tiêu cuối cùng là thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, đảm bảo sự phát triển bền vững.

1.1. Mục Tiêu Của Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia NTM

Chương trình NTM hướng đến mục tiêu tổng thể, toàn diện và lâu dài, đáp ứng nguyện vọng của người dân. Theo Nghị quyết số 26 – NQ/TƯ ngày 5/8/2008 của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa X, chương trình nhằm xây dựng nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao.

1.2. Ý Nghĩa Của Chương Trình NTM Đối Với Gia Bình Bắc Ninh

Đối với Gia Bình, Bắc Ninh, chương trình NTM có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Huyện là một địa phương thuần nông, đời sống người dân còn nhiều khó khăn. Chương trình NTM là cơ hội để huyện thay đổi diện mạo, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống người dân. Đến hết năm 2017, huyện Gia Bình có 10/13 xã được công nhận đạt chuẩn NTM, chiếm 76,9%, nâng số tiêu chí đạt chuẩn bình quân đạt 18,5 tiêu chí/xã. Điều này cho thấy sự nỗ lực và quyết tâm của chính quyền và người dân trong việc thực hiện chương trình.

II. Thách Thức Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Ở Huyện Gia Bình

Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, quá trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Gia Bình vẫn còn đối mặt với không ít thách thức. Kết cấu hạ tầng nông thôn có cải thiện nhưng chậm, sản xuất nông nghiệp phát triển nhưng vẫn manh mún, nhỏ lẻ. Công nghệ bảo quản chế biến còn hạn chế, chưa gắn chế biến với thị trường tiêu thụ sản phẩm. Chất lượng nông sản chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp đã triển khai nhưng còn chậm. Thu nhập của nông dân đã tăng lên nhưng với tốc độ chậm nên vẫn ở mức tương đối thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao. Nhiều nét văn hóa truyền thống đang có nguy cơ mai một.

2.1. Hạn Chế Về Cơ Sở Hạ Tầng Và Sản Xuất Nông Nghiệp

Một trong những thách thức lớn nhất là sự hạn chế về cơ sở hạ tầng và sản xuất nông nghiệp. Mặc dù đã có những đầu tư nhất định, nhưng hệ thống giao thông, thủy lợi, điện, trường học, trạm y tế... vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển. Sản xuất nông nghiệp vẫn còn lạc hậu, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm truyền thống, thiếu ứng dụng khoa học công nghệ. Điều này dẫn đến năng suất và chất lượng nông sản thấp, khó cạnh tranh trên thị trường.

2.2. Vấn Đề Về Nguồn Lực Và Nguồn Nhân Lực

Nguồn lực đầu tư cho xây dựng nông thôn mới còn hạn chế, chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước và đóng góp của người dân. Nguồn nhân lực cũng là một vấn đề đáng quan tâm. Cán bộ quản lý ở cấp huyện, xã còn thiếu kinh nghiệm, trình độ chuyên môn chưa cao. Người dân còn thiếu kiến thức về khoa học kỹ thuật, quản lý kinh tế, chưa chủ động tham gia vào quá trình xây dựng nông thôn mới.

2.3. Thách Thức Về Môi Trường Và Văn Hóa Xã Hội

Quá trình phát triển kinh tế - xã hội cũng gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường. Tình trạng ô nhiễm nguồn nước, không khí, đất đai ngày càng gia tăng. Nhiều nét văn hóa truyền thống đang có nguy cơ mai một do sự du nhập của văn hóa ngoại lai. An ninh trật tự ở một số địa phương còn diễn biến phức tạp.

III. Cách Chương Trình NTM Tác Động Đến Kinh Tế Hộ Nông Dân

Chương trình xây dựng nông thôn mớitác động lớn đến phát triển kinh tế của hộ nông dân. Thu nhập của hộ sau nông thôn mới tăng lên, trong đó cơ cấu thu nhập cũng có sự thay đổi đáng kể, thu nhập từ nông nghiệp giảm đi trong khi thu nhập từ tiền công, tiền lương và làm thuê tăng lên. Điều này cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, người dân không còn chỉ dựa vào nông nghiệp mà đã tham gia vào các hoạt động kinh tế khác, tạo ra nguồn thu nhập ổn định hơn. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thảo, chương trình NTM đã giúp các hộ gia đình có một đời sống tốt hơn rất nhiều như: tăng thu nhập cho hộ, khả năng chi tiêu được cải thiện.

3.1. Tăng Thu Nhập Và Thay Đổi Cơ Cấu Thu Nhập Của Hộ

Thu nhập của hộ nông dân tăng lên nhờ vào việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng nông sản. Bên cạnh đó, chương trình NTM cũng tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới, giúp người dân có thêm thu nhập từ các hoạt động phi nông nghiệp. Cơ cấu thu nhập của hộ cũng có sự thay đổi, giảm tỷ trọng thu nhập từ nông nghiệp và tăng tỷ trọng thu nhập từ các hoạt động khác.

3.2. Cải Thiện Khả Năng Chi Tiêu Và Mức Sống Của Hộ

Khi thu nhập tăng lên, khả năng chi tiêu và mức sống của hộ nông dân cũng được cải thiện. Người dân có điều kiện để đầu tư vào giáo dục, y tế, văn hóa, giải trí... Chất lượng cuộc sống được nâng cao, người dân được tiếp cận với các dịch vụ công cộng tốt hơn. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo ở các xã nông thôn mới đã giảm đáng kể.

3.3. Tạo Điều Kiện Phát Triển Kinh Tế Hộ Bền Vững

Chương trình NTM tạo ra môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế hộ bền vững. Người dân được hỗ trợ về vốn, kỹ thuật, thông tin thị trường... để phát triển sản xuất kinh doanh. Các mô hình kinh tế hộ hiệu quả được nhân rộng, góp phần nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho người dân.

IV. Tác Động Của NTM Đến Phát Triển Xã Hội Huyện Gia Bình

Chương trình xây dựng nông thôn mới không chỉ tác động đến kinh tế mà còn có tác động lớn đến phát triển xã hội huyện Gia Bình. Chương trình đã góp phần giảm nghèo, nâng cao trình độ dân trí, cải thiện đời sống văn hóa, tinh thần cho người dân. Bên cạnh đó, chương trình cũng tạo ra sự gắn kết cộng đồng, phát huy vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới. Theo Nguyễn Thị Thảo, chương trình xây dựng nông thôn mới tác động đến xã hội gồm có: tác động đến phân loại hộ, số hộ nghèo và cận nghèo giảm, số hộ có mức sống trung bình tăng; tác động đến việc làm của hộ, hộ có nhiều việc làm hơn, thời gian làm việc cũng tăng.

4.1. Giảm Nghèo Và Nâng Cao Mức Sống Của Người Dân

Chương trình NTM đã góp phần giảm nghèo và nâng cao mức sống của người dân. Các chính sách hỗ trợ người nghèo, tạo việc làm, phát triển sản xuất kinh doanh đã giúp nhiều hộ thoát nghèo, vươn lên làm giàu. Mức sống của người dân được cải thiện, người dân có điều kiện để tiếp cận với các dịch vụ công cộng tốt hơn.

4.2. Nâng Cao Trình Độ Dân Trí Và Chất Lượng Giáo Dục

Chương trình NTM chú trọng đầu tư vào giáo dục, nâng cao trình độ dân trí cho người dân. Hệ thống trường học được xây dựng khang trang, hiện đại. Chất lượng giáo dục được nâng cao, người dân có cơ hội tiếp cận với kiến thức khoa học kỹ thuật, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh.

4.3. Cải Thiện Đời Sống Văn Hóa Tinh Thần Và Gắn Kết Cộng Đồng

Chương trình NTM góp phần cải thiện đời sống văn hóa, tinh thần cho người dân. Các hoạt động văn hóa, thể thao được tổ chức thường xuyên, tạo sân chơi lành mạnh cho người dân. Các giá trị văn hóa truyền thống được bảo tồn và phát huy. Sự gắn kết cộng đồng được tăng cường, người dân cùng nhau xây dựng nông thôn mới.

V. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Chương Trình NTM Tại Gia Bình

Để nâng cao hiệu quả chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Gia Bình, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện. Cần nâng cao nhận thức cho cấp ủy đảng, cán bộ, đảng viên và nông dân trong công tác vận động nông dân xây dựng nông thôn mới. Đổi mới nội dung và phương thức vận động nông dân xây dựng nông thôn mới của các đảng bộ xã. Đổi mới cơ chế, chính sách; tăng cường nguồn lực cho công tác vận động nông dân xây dựng nông thôn mới. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ KH-CN vào phát triển KT-XH của huyện.

5.1. Tăng Cường Công Tác Tuyên Truyền Vận Động Và Nâng Cao Nhận Thức

Cần tăng cường công tác tuyên truyền, vận động để nâng cao nhận thức cho người dân về ý nghĩa và tầm quan trọng của chương trình NTM. Người dân cần hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm của mình trong quá trình xây dựng nông thôn mới. Cần có những hình thức tuyên truyền, vận động phù hợp với từng đối tượng, từng địa phương.

5.2. Đổi Mới Cơ Chế Chính Sách Và Tăng Cường Nguồn Lực Đầu Tư

Cần đổi mới cơ chế, chính sách để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng nông thôn mới. Cần có những chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Cần tăng cường nguồn lực đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất, nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho người dân.

5.3. Đẩy Mạnh Ứng Dụng Khoa Học Công Nghệ Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực

Cần đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, nâng cao năng suất và chất lượng nông sản. Cần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển của nông thôn mới. Cần có những chính sách thu hút và giữ chân nhân tài ở lại làm việc tại nông thôn.

VI. Kết Luận NTM Và Phát Triển Bền Vững Huyện Gia Bình

Chương trình xây dựng nông thôn mới đã có những tác động tích cực đến phát triển kinh tế - xã hội huyện Gia Bình. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu phát triển bền vững, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện. Cần chú trọng đến phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, phát triển xã hội gắn với bảo tồn văn hóa. Cần phát huy vai trò của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới, đảm bảo sự tham gia của cộng đồng vào quá trình ra quyết định và thực hiện chính sách.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Phát Triển Bền Vững Trong NTM

Phát triển bền vững là yếu tố then chốt để đảm bảo sự thành công của chương trình NTM. Phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường, đảm bảo sự hài hòa giữa con người và thiên nhiên. Phát triển xã hội phải đi đôi với bảo tồn văn hóa, giữ gìn bản sắc dân tộc.

6.2. Vai Trò Của Cộng Đồng Trong Xây Dựng NTM Bền Vững

Cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong xây dựng NTM bền vững. Người dân cần được tham gia vào quá trình ra quyết định và thực hiện chính sách. Cần phát huy vai trò tự quản của cộng đồng, khuyến khích người dân tự giác tham gia vào các hoạt động xây dựng nông thôn mới.

6.3. Định Hướng Phát Triển NTM Trong Tương Lai Tại Gia Bình

Trong tương lai, chương trình NTM tại Gia Bình cần tập trung vào phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Cần đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, nâng cao giá trị gia tăng cho nông sản. Cần phát triển du lịch nông thôn, tạo ra những sản phẩm du lịch độc đáo, hấp dẫn du khách. Cần xây dựng nông thôn thông minh, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và điều hành.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

05/06/2025
Luận văn tác động của chương trình xây dựng nông thôn mới đến phát triển kinh tế xã hội tại huyện gia bình bắc ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ THẢO TÁC ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TẠI HUYỆN GIA BÌNH, BẮC NINH Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 8340102 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Thủy NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIÊN NÔNG NGHIỆP - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày… tháng… năm 2019 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thảo i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc TS. Nguyễn Thị Thủy đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kế toán – Tài chính, Khoa Quản trị kinh doanh - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Gia Bình, các phòng, ban ngành thuộc huyện: Phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài chính – Kế hoạch, phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, chi cục Thống kê huyện, chi cục Thuế huyện, UBND các xã, thị trấn và các hộ gia đình đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày… tháng… năm 2019 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thảo ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.

v Danh mục bảng. vi Danh mục hình. viii Danh mục hộp. viii Trích yếu luận văn.

ix Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung.

Mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.

Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài. Cơ sở lý luận về chương trình nông thôn mới và tác động của chương trình nông thôn mới. Những vấn đề chung về chương trình xây dựng nông thôn mới. Nội dung của chương trình xây dựng nông thôn mới.

Tác động của chương trình xây dựng nông thôn mới đến phát triển kinh tế xã hội. Các yếu tố ảnh hưởng đến chương trình xây dựng nông thôn mới. Cơ sở thực tiễn về tác động của chương trình nông thôn mới đến phát triển kinh tế xã hội. Thực tiễn chương trình xây dựng nông thôn mới hiện nay.

Kinh nghiệm chương trình xây dựng nông thôn mới tại một số địa phương. Bài học rút ra cho huyện Gia Bình. Đặc điểm địa bàn và phƣơng pháp nghiên cứu. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.

Điều kiện tự nhiên huyện Gia Bình. Điều kiện kinh tế xã hội. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của huyện đối với việc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới. Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp xử lý số liệu. Phương pháp so sánh. Phương pháp phân tích số liệu thống kê.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu đề tài. Kết quả nghiên cứu. Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh. Công tác chỉ đạo thực hiện chương trình xây dựng Nông thôn mới.

Công tác tuyên truyền vận động. Thực trạng xây dựng nông thôn mới theo 19 tiêu chí ở huyện Gia Bình. Tác động của chương trình xây dựng nông thôn mới. Tác động của xây dựng nông thôn mới đến phát triển kinh tế xã hội huyện Gia Bình.

Tác động của xây dựng nông thôn mới đến phát triển kinh tế của hộ nông dân. Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng nông thôn mớI. Yếu tố bên ngoài. Yếu tố bên trong.

Giải pháp nhằm tăng cường tác động tích cực và giảm thiểu tác động tiêu cực của xây dựng nông thôn mới đến hộ gia đình. Giải pháp xây dựng nông thôn mới đạt kết quả cao trong thời gian tới. Kết luận và kiến nghị. 103 Tài liệu tham khảo.

108 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BQ Bình quân CNH-HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa CN-TTCN&XD Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng GTNT Giao thông nông thôn KH-CN Khoa học – Công nghệ KH-KT Khoa học – Kỹ thuật LVH Làng văn hóa NTM Nông thôn mới SX Sản xuất TM-DV Thương mại – Dịch vụ THCS Trung học cơ sở UBMTTQ Ủy ban mặt trận tổ quốc UBND Ủy ban nhân dân XDNTM Xây dựng nông thôn mới v DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Tình hình phân bổ và sử dụng đất tại huyện Gia Bình năm 2015 – 2017. Tình hình dân số và lao động của huyện Gia Bình qua 3 năm (2016 – 2018). Kết quả sản xuất kinh tế của huyện Gia Bình qua 3 năm (2015 – 2017).

Số lượng mẫu điều tra. Tổng hợp đánh giá số xã đạt tiêu chí NTM theo từng tiêu chí năm 2013 và 2017 huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh. Kết quả sản xuất kinh tế của huyện trước và sau nông thôn mới. Tình hình phát triển kinh tế của các xã huyện Gia Bình trước và sau nông thôn mới.

Thay đổi tỷ lệ hộ nghèo trước và sau nông thôn mới. Tình hình hộ nghèo ở các xã trên địa bàn huyện Gia Bình trước và sau nông thôn mới. Công tác giáo dục đào tạo trước và sau nông thôn mới. Công tác văn hóa trước và sau nông thôn mới.

Tổng hợp các thôn, làng đạt danh hiệu làng văn hóa năm 2013 và 2018 theo từng xã tại huyện Gia Bình. Công tác y tế trước và sau nông thôn mới. Tình hình giao thông nông thôn trước và sau NTM. Kết quả xây dựng GTNT của các xã huyện Gia Bình trước và sau nông thôn mới.

Đặc điểm của hộ gia đình tại thời điểm điều tra. Thu nhập của hộ gia đình trước và sau nông thôn mới. Đánh giá về thay đổi kinh tế của hộ trước và sau nông thôn mới. Thay đổi cơ cấu nguồn thu nhập của hộ gia đình trước và sau nông thôn mới.

Phân loại hộ trước và sau nông thôn mới. Cơ cấu lao động của hộ theo ngành nghề. Tình trạng lao động của các hộ gia đình. Tác động của xây dựng nông thôn mới đến việc làm của hộ.

Các loại tài sản trong các hộ gia đình trước và sau nông thôn mới. Thời gian các bậc bố, mẹ dành cho việc chăm sóc con cái. Tình hình sử dụng nước sinh hoạt trước và sau nông thôn mới. Đánh giá của lãnh đạo địa phương về các chính sách của Nhà nước và địa phương đối với xây dựng nông thôn mới (n=30).

Đánh giá của người dân về các chính sách của Nhà nước và địa phương đối với xây dựng nông thôn mới (n=120). Đánh giá của cán bộ địa phương về điều kiện kinh tế xã hội và thu nhập của người dân có ảnh hưởng đến xây dựng nông thôn mới (n=30). Đánh giá của người dân địa phương về điều kiện kinh tế - xã hội và thu nhập trong đóng góp xây dựng nông thôn mới (n=120). Trình độ của cán bộ quản lý cấp huyện, xã hiện nay.

Đánh giá của cán bộ địa phương về năng lực, trình độ và kinh nghiệm của cán bộ có ảnh hưởng đến xây dựng nông thôn mới (n=30). Đánh giá của người dân về năng lực, trình độ và kinh nghiệm của cán bộ địa phương đối với xây dựng nông thôn mới (n=120). Đánh giá của cán bộ và người dân về sự phối hợp trong xây dựng nông thôn mới (n=150). Đánh giá của cán bộ và người dân về thu hút vốn đầu tư cho xây dựng nông thôn mới (n=150).

94 vii DANH MỤC HÌNH Hình 3. Bản đồ vị trí huyện Gia Bình. 35 DANH MỤC HỘP Hộp 4. Ý kiến của người dân về tác động của NTM đến thu nhập.

Ý kiến của người dân về tác động của NTM đến giảm nghèo. Ý kiến của người dân về tác động của NTM đến thời gian chăm sóc gia đình 81 Hộp 4. Ý kiến của người dân về tác động của NTM đến tình hình sử dụng nước sạch. Ý kiến của người dân về tác động của NTM đến môi trường.

Ý kiến về sự phối hợp trong xây dựng NTM. 93 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thị Thảo Tên luận văn: “Tác động của chương trình xây dựng nông thôn mới đến phát triển kinh tế xã hội tại huyện Gia Bình, Bắc Ninh”. Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 8340102 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Đề tài tiến hành phân tích thực trạng xây dựng nông thôn mới và những tác động của việc xây dựng nông thôn mới tới phát triển kinh tế xã hội tại huyện Gia Bình từ đó đề xuất các giải pháp nhằm xây dựng nông thôn mới đạt kết quả cao trong phát triển kinh tế xã hội ở huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng phương pháp thu thập số liệu; Phương pháp xử lý số liệu; Phương pháp so sánh; Phương pháp phân tích số liệu thống kê, thang đo Likert để phân tích thực trạng của chương trình xây dựng nông thôn thôn mới và các yếu tố ảnh hưởng của chương trình xây dựng nông thôn mới tới phát triển kinh tế xã hội tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.

Kết quả chính và kết luận Luận văn đã đưa ra những kết luận chủ yếu sau: Phân tích thực trạng chương trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh và tác động của chương trình xây dựng nông thôn mới đến phát triển kinh tế xã hội huyện Gia Bình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về một số mô hình truyền nhiễm phân thứ mờ và ứng dụng của chúng trong mạng cảm biến không dây. Những mô hình này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cách thức lây lan của các bệnh truyền nhiễm mà còn mở ra cơ hội ứng dụng trong việc phát triển các hệ thống cảm biến thông minh, từ đó nâng cao khả năng giám sát và quản lý sức khỏe cộng đồng.

Để tìm hiểu sâu hơn về các ứng dụng trong lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu một số mô hình truyền nhiễm phân thứ mờ và ứng dụng trong mạng cảm biến không dây. Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến việc quản lý môi trường và các nguồn thải, tài liệu Kiểm kê các nguồn thải phục vụ công tác quản lý đầm cù mông tỉnh Phú Yên sẽ cung cấp thêm thông tin hữu ích. Cuối cùng, để nâng cao kỹ năng giao tiếp trong tiếng Anh, bạn có thể tham khảo tài liệu Improving speaking performance by using collocations for secondary students at an english language center. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết trong các lĩnh vực liên quan.