CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1. Một số khái niệm Nhân lực Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt ñộng. Sức lực ñó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và ñến một mức ñộ nào ñó, con người ñủ ñiều kiện tham gia vào quá trình lao ñộng, con người có sức lao ñộng [5]; Nhân lực là sức mạnh của người lao ñộng, sức mạnh của cán bộ, công chức trong tổ chức.
Sức mạnh phải ñược kết hợp giữa người lao ñộng và các nhóm yếu tố: sức khỏe, trình ñộ, tâm lý và khả năng cố gắng; Nhân lực ñược hiểu là nguồn lực của mỗi con người gồm thể lực, trí lực và nhân cách [23]. Thể lực là sức lực của cơ thể con người, là sức khỏe của thân thể con người. Thể lực phụ thuộc vào sức vóc, thể trạng vào tính chất di truyền hình thành của từng con người. Ngoài ra, thể lực con người còn phụ thuộc vào mức sống, thu nhập, chế ñộ ăn uống, chế ñộ làm việc và nghỉ ngơi, chế ñộ y tế, chế ñộ bảo hiểm, tuổi tác, giới tính, thời gian công tác,…[27].
Trí lực là năng lực trí tuệ, ñó là sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu, quan ñiểm lòng tin, nhân cách,… của từng con người. Trí lực một phần phụ thuộc vào thể lực, một phần khác phụ thuộc vào quá trình giáo dục, ñào tạo và môi trường kinh tế - xã hội của từng ñịa phương, từng quốc gia và của cả loài người [27]. 7 Nhân cách ñược hiểu là tổ hợp những ñặc ñiểm, những thuộc tính tâm lý của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người. Nhân cách là sự tổng hoà không phải các ñặc ñiểm cá thể của con người mà chỉ là những ñặc ñiểm quy ñịnh con người như là một thành viên của xã hội, nói lên bộ mặt tâm lý - xã hội, giá trị và cốt cách làm người của mỗi cá nhân [27].
Nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng của con người, trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng lao ñộng (gồm: thể lực, trí lực, nhân cách của con người) ñược huy ñộng vào quá trình lao ñộng nhằm ñáp ứng mục tiêu của một tổ chức, doanh nghiệp [26]. Nguồn nhân lực gồm có số lượng và chất lượng. Số lượng của nguồn nhân lực ñề cập ñến số lượng lao ñộng hiện có trong tổ chức, doanh nghiệp. ðây là số lao ñộng biên chế ñể duy trì sản xuất trong hiện tại hoặc dự kiến trong tương lai.
Yếu tố về số lượng trong quản lý nguồn nhân lực tương ứng với việc quản lý biên chế. Nó bao hàm việc xác ñịnh nhu cầu biên chế hiện tại hoặc dự kiến trong tương lai, xác ñịnh một số ñặc ñiểm mang tính ñịnh lượng về nguồn nhân lực thông qua tháp tuổi, tháp trình ñộ,… yếu tố này ñã ñược chú trọng trong hoạt ñộng quản lý nguồn nhân lực. Chất lượng nguồn nhân lực là năng lực và ñộng lực thúc ñẩy người lao ñộng trong quá trình tham gia ñóng góp cho tổ chức. Yếu tố về chất trong sử dụng nguồn nhân lực tương ứng với sử dụng năng lực và ñộng lực làm việc của người lao ñộng.
Nó bao hàm việc xác ñịnh các nhu cầu về năng lực lao ñộng cần có ñể so sánh với năng lực lao ñộng thực tế của nhân viên. Phát triển nguồn nhân lực Phát triển ñược hiểu ñơn giản là quá trình biến ñổi hoặc làm cho biến 8 ñổi từ ít ñến nhiều, từ hẹp ñến rộng, từ thấp ñến cao [26]. Dưới các góc nhìn và hướng tiếp cận khác nhau, phát triển nguồn nhân lực có một số khái niệm khác: Phát triển nguồn nhân lực là một chuỗi những hoạt ñộng ñược tổ chức thực hiện trong một thời gian xác ñịnh nhằm thay ñổi hành vi, liên quan ñến vấn ñề thực hiện chức năng của con người trong hệ thống sản xuất [10]. Phát triển nguồn nhân lực là một quá trình phát triển và thúc ñẩy sự tinh thông, năng suất và sự hài lòng mà cần cho cá nhân hoặc nhằm mang lại lợi ích cho một tổ chức [5].
Một cách tổng quát, phát triển nguồn nhân lực là quá trình tạo ra sự thay ñổi tích cực về cơ cấu, thay ñổi tiến bộ về chất lượng ñể phục vụ mục tiêu của tổ chức. Chất lượng ñược xem xét dưới các nội dung như: nâng cao năng lực (trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp, nhận thức của người lao ñộng) và tạo ñộng lực thúc ñẩy làm việc (tiền lương, khen thưởng, sự thăng tiến) cùng với quá trình tạo ra những thay ñổi tiến bộ về cơ cấu nguồn nhân lực. Như vậy, phát triển nguồn nhân lực thực chất là tạo ra sự thay ñổi ñáng kể về chất lượng của nguồn nhân lực theo hướng tiến bộ. Nói cách khác, phát triển nguồn nhân lực là làm gia tăng ñáng kể chất lượng của nguồn nhân lực ñể ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của tổ chức và yêu cầu của người lao ñộng [26].
Ý nghĩa của phát triển nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là nguồn lực căn bản của mọi tổ chức. Nếu các tổ chức biết cách phát triển và khai thác tốt, thì nguồn nhân lực sẽ ñóng góp rất lớn và quyết ñịnh sự thành công trong hiện tại cũng như trong tương lai của doanh nghiệp. ðặc biệt trong thời ñại kinh tế tri thức ngày nay thì nguồn nhân lực càng khẳng ñịnh ñược vị trí của nó trong các tổ chức, thông qua những giá trị 9 mà nó tạo ra và không thể thay thế, cũng như có ảnh hưởng rất lớn ñến năng lực cạnh tranh của tổ chức. Mục tiêu chung của công tác phát triển nguồn nhân lực là nhằm sử dụng tối ña nguồn nhân lực hiện có và nâng cao hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp cho người lao ñộng hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp của mình, thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách tự giác hơn, với thái ñộ tốt hơn cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ với các công việc trong tương lai.
Vì vậy, có nhiều lý do ñể khẳng ñịnh rằng phát triển nguồn nhân lực có ý nghĩa vô cùng quan trọng, là ñiều kiện quyết ñịnh ñể một tổ chức tồn tại và phát triển. Cụ thể: - ðối với tổ chức - ñơn vị sử dụng lao ñộng, phát triển nguồn nhân lực nhằm ñáp ứng yêu cầu, mục tiêu, nhiệm vụ chiến lược của tổ chức ñó, nó biểu hiện ở năng suất lao ñộng ñược nâng cao, ñạt hiệu quả cao trong công việc, nâng cao tính ổn ñịnh và năng ñộng của tổ chức, duy trì và nâng cao chất lượng ñội ngũ của tổ chức, tạo ñiều kiện cho áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và quản lý vào tổ chức. - ðối với người lao ñộng, phát triển nguồn nhân lực ñáp ứng ñược nguyện vọng, nhu cầu ñược học tập nâng cao và cơ hội phát triển, thăng tiến trong sự nghiệp của bản thân, là một trong những yếu tố tạo nên ñộng cơ lao ñộng tốt. Bên cạnh ñó, phát triển nguồn nhân lực còn có ý nghĩa tạo nên sự gắn bó giữa người lao ñộng và tổ chức, tính chuyên nghiệp trong công việc, sự thích ứng với công việc hiện tại và tương lai, tạo cho người lao ñộng có cách nhìn, tư duy mới trong công việc, làm cơ sở ñể phát huy tính sáng tạo của người lao ñộng.
- ðối với xã hội, phát triển nguồn nhân lực là vấn ñề sống còn của một quốc gia, nó quyết ñịnh sự phát triển của xã hội, là một trong những giải pháp chống lại nạn thất nghiệp. Tại các ñịa phương phát triển nguồn nhân lực giúp 10 cho các cấp chính quyền, các cơ quan, ban ngành phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương nói chung và hỗ trợ cho các doanh nghiệp tại ñịa phương nói riêng. NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1. Xác ñịnh số lượng và xây dựng cơ cấu của nguồn nhân lực Số lượng nguồn nhân lực của một doanh nghiệp biểu hiện quy mô lực lượng lao ñộng của doanh nghiệp ñó.
Tùy theo ñặc ñiểm ngành nghề, lĩnh vực hoạt ñộng của mỗi doanh nghiệp mà mức ñộ thâm dụng lao ñộng của doanh nghiệp sẽ nhiều hay ít [27]. Mặt khác, doanh nghiệp trong quá trình hình thành và phát triển luôn ñặt mục tiêu mở rộng quy mô hoạt ñộng, phát triển doanh nghiệp tiến lên một tầm cao mới. Với mỗi quy mô hoạt ñộng của doanh nghiệp luôn ñòi hỏi một nguồn nhân lực có quy mô tương ứng, doanh nghiệp nhỏ thì chỉ cần một số lượng nguồn nhân lực gọn, nhẹ, cơ ñộng, linh hoạt ñể có thể xử lý nhanh nhạy các hoạt ñộng hàng ngày. Doanh nghiệp hoạt ñộng với quy mô vừa thì ñòi hỏi nguồn nhân lực phải có quy mô bài bản hơn doanh nghiệp nhỏ, cơ cấu tổ chức phải chặt chẽ hơn ñể có thể ñáp ứng ñược hoạt ñộng của doanh nghiệp ở một tầm cao hơn.
Doanh nghiệp có quy mô lớn thì số lượng nguồn nhân lực phải ñược hình thành ở mức lớn hơn, các phòng ban ñược tổ chức chi tiết hơn, các bộ phận ñược cụ thể hóa hơn nên nó ñòi hỏi phải có một số lượng nguồn nhân lực với quy mô tương xứng. Do vậy, quy mô hoạt ñộng của doanh nghiệp sẽ luôn quyết ñịnh quy mô quy mô của nguồn nhân lực. Xác ñịnh số lượng nguồn nhân lực cần thiết có vai trò quan trọng, nó gắn liền với mục tiêu, chiến lược phát triển của tổ chức. Mục tiêu chỉ có thể hoàn thành tốt khi số lượng nguồn nhân lực ñược xác ñịnh một cách ñúng ñắn, vừa ñủ ñể thực hiện tốt các nhiệm vụ cụ thể.
Tiêu chí xác ñịnh số lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp là: 11 - Số lượng lao ñộng của doanh nghiệp nói chung và của từng bộ phận nói riêng. - Mức ñộ biến ñộng của nguồn nhân lực qua các năm. Cơ cấu nguồn nhân lực là tỷ trọng các thành phần và vai trò của từng thành tố, của các bộ phận có trong tổ chức ñó [23]. Việc xác ñịnh cơ cấu nguồn nhân lực có vai trò ñặc biệt quan trọng, bởi nhiệm vụ, mục tiêu, chiến lược của tổ chức chỉ có thể hoàn thành khi cơ cấu nguồn nhân lực ñược xác ñịnh một cách ñúng ñắn, ñồng bộ và ñáp ứng ñược các nhiệm vụ cụ thể.