Tổng quan nghiên cứu
Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò là xương sống của nền kinh tế Việt Nam khi chiếm hơn 97% tổng số doanh nghiệp cả nước, đóng góp trên 40% GDP và sử dụng tới 51% lực lượng lao động xã hội. Tại tỉnh Quảng Bình, tỷ lệ này còn vượt trội hơn khi trên 99% các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc khối doanh nghiệp nhỏ và vừa. Mặc dù đóng vai trò nòng cốt trong việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi và giải quyết việc làm cho hàng vạn lao động, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh vẫn phải đối mặt với nhiều rào cản nghiêm trọng: quy mô vốn hạn hẹp, máy móc công nghệ lạc hậu, năng lực quản trị gia đình và khả năng tiếp cận tín dụng chính thức rất thấp, đặc biệt là dưới tác động tiêu cực của khủng hoảng kinh tế giai đoạn hậu gia nhập WTO.
Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, phân tích sâu sắc thực trạng phát triển về số lượng, nguồn vốn, công nghệ và hiệu quả sản xuất kinh doanh tại tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2006 – 2014, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian kinh tế tỉnh Quảng Bình trong chuỗi thời gian 9 năm đầy biến động. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác để chính quyền địa phương hoàn thiện cơ chế điều hành, hướng tới mục tiêu tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu địa phương từ 10% đến 15% mỗi năm và đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển kinh tế vùng kết hợp với lý thuyết quản trị kinh doanh hiện đại và lý thuyết lợi thế cạnh tranh. Khung phân tích của đề tài đặt trọng tâm vào 4 khái niệm then chốt: doanh nghiệp nhỏ và vừa, tích tụ và tập trung vốn, năng lực cạnh tranh sản phẩm và chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.
Tiêu chí phân định doanh nghiệp nhỏ và vừa trong luận văn được chuẩn hóa căn cứ theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ, thay thế cho Nghị định số 90/2001/NĐ-CP trước đó. Doanh nghiệp được phân thành ba cấp độ gồm siêu nhỏ, nhỏ và vừa dựa trên hai chỉ tiêu định lượng:
- Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản: Doanh nghiệp quy mô nhỏ có tổng nguồn vốn từ 20 tỷ đồng trở xuống hoặc số lao động từ 10 đến 200 người; doanh nghiệp quy mô vừa có vốn từ trên 20 tỷ đến 100 tỷ đồng hoặc lao động từ trên 200 đến 300 người.
- Khu vực công nghiệp và xây dựng: Doanh nghiệp nhỏ có vốn tối đa 20 tỷ đồng hoặc từ 10 đến 200 lao động; doanh nghiệp vừa có quy mô vốn trên 20 tỷ đến 100 tỷ đồng hoặc từ trên 200 đến 300 lao động.
- Khu vực thương mại và dịch vụ: Doanh nghiệp nhỏ có vốn từ 10 tỷ đồng trở xuống hoặc lao động từ 10 đến 50 người; doanh nghiệp vừa có vốn từ trên 10 tỷ đến 50 tỷ đồng hoặc lao động từ trên 50 đến 100 người.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình (giai đoạn 2007 – 2013), các báo cáo chuyên đề của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình, cùng tài liệu của Tổng cục Thống kê. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua phương pháp chuyên gia và khảo sát chọn mẫu thuận tiện kết hợp phân tầng trên 150 doanh nghiệp nhỏ và vừa đại diện cho 3 khối ngành: Nông nghiệp, Công nghiệp - Xây dựng và Thương mại - Dịch vụ.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh chuỗi thời gian và phân tích tổng hợp là nhằm bóc tách các biến động thực tế của quy mô vốn, năng suất lao động và doanh thu thuần trước và sau cuộc khủng hoảng kinh tế 2008. Phương pháp trừu tượng hóa khoa học giúp loại bỏ các yếu tố ngẫu nhiên, làm rõ các mối quan hệ bản chất giữa chính sách vĩ mô của Nhà nước và nội lực cạnh tranh của cộng đồng doanh nghiệp địa phương trong suốt giai đoạn nghiên cứu 2006 – 2014.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, số lượng doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhưng phân bổ không đồng đều. Khối doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tới 99,2% tổng số doanh nghiệp toàn tỉnh, tuy nhiên hơn 60% tập trung trong ngành thương mại - dịch vụ có giá trị gia tăng thấp, trong khi tỷ trọng công nghiệp chế biến chỉ đạt khoảng 25%.
Thứ hai, tiềm lực tài chính mỏng và đòn bẩy tài chính rủi ro. Khoảng 85% doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Quảng Bình có mức vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng. Nguồn vốn hoạt động phụ thuộc tới 70% vào các khoản vay ngắn hạn từ ngân hàng thương mại, trong khi vốn tự có chỉ chiếm khoảng 30%, gây áp lực chi phí lãi vay cực lớn.
Thứ ba, trình độ công nghệ và nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế. Hơn 75% cơ sở sản xuất sử dụng máy móc ở mức độ công nghệ trung bình hoặc bán tự động nhập khẩu từ nhiều thế hệ trước. Thu nhập bình quân của người lao động chỉ dao động từ 3,2 đến 4,5 triệu đồng/tháng, tỷ lệ lao động qua đào tạo kỹ thuật bài bản trong doanh nghiệp đạt dưới 35%.
Thứ tư, hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực thị trường thấp. Doanh thu thuần bình quân trên một lao động tăng trưởng chậm (chỉ đạt mức tăng khoảng 6% đến 8%/năm trong giai đoạn 2006 – 2013). Có tới 65% sản phẩm chỉ tiêu thụ trong phạm vi nội tỉnh, thiếu sự liên kết cung ứng với các tập đoàn kinh tế lớn tại miền Trung.
Thảo luận kết quả
Thực trạng trên bắt nguồn từ cả nguyên nhân khách quan và chủ quan. Về khách quan, tác động từ khủng hoảng tài chính toàn cầu làm suy giảm sức mua thị trường, giá nguyên liệu đầu vào tăng từ 15% đến 20%, trong khi thủ tục thế chấp vay vốn ngân hàng còn rườm rà. Về chủ quan, hơn 80% chủ doanh nghiệp xuất thân từ kinh tế hộ gia đình, thiếu kiến thức quản trị bài bản và chưa chú trọng xây dựng thương hiệu hay áp dụng tiêu chuẩn chất lượng như ISO 9000 hay ISO 14000.
Khi so sánh với các nghiên cứu cùng thời kỳ tại Thanh Hóa (Hoàng Văn Thụ, 2008) và Nghệ An (Lê Minh Giang, 2010), điểm nghẽn về vốn và công nghệ là đặc thù chung của vùng Bắc Trung Bộ. Tuy nhiên, doanh nghiệp Quảng Bình chịu bất lợi lớn hơn về quy mô thị trường tiêu thụ nhỏ hẹp so với các đô thị lớn như Hải Phòng (Phạm Hồ Điệp, 2010) hay Đà Nẵng (Trần Thắng Lợi, 2010). Các kết quả phân tích trong luận văn được mô hình hóa trực quan qua bảng cân đối cơ cấu tài sản theo ngành và biểu đồ đường thể hiện tương quan giữa mức độ gia tăng số lượng doanh nghiệp với tăng trưởng doanh thu thực tế giai đoạn 2006 – 2014, làm sáng tỏ độ trễ giữa số lượng thành lập mới và chất lượng phát triển chiều sâu.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, nâng cao hiệu quả các quỹ hỗ trợ và chính sách tín dụng ưu đãi. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình cần phối hợp cùng Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh triển khai Quỹ bảo lãnh tín dụng với nguồn vốn điều lệ ban đầu khoảng 50 tỷ đồng trong giai đoạn 2016 – 2018; đồng thời thực hiện chính sách bù lãi suất từ 2% đến 3%/năm cho các dự án chế biến nông - lâm - thủy sản và công nghiệp phụ trợ.
Thứ hai, hỗ trợ đổi mới công nghệ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Bình chủ trì kết nối các trường viện để chuyển giao công nghệ cho ít nhất 50 doanh nghiệp mỗi năm; thiết lập cơ chế hỗ trợ 30% kinh phí đăng ký nhãn hiệu và chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng quốc tế ISO, phấn đấu nâng tỷ lệ áp dụng lên 40% vào năm 2020.
Thứ ba, mở rộng thị trường và xúc tiến thương mại chuyên nghiệp. Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh cần trích lập từ 3 tỷ đến 5 tỷ đồng ngân sách hàng năm để tổ chức các đoàn kết nối giao thương trong và ngoài nước, xây dựng cổng thông tin thương mại điện tử kết nối 100% doanh nghiệp xuất khẩu chủ lực trước năm 2019.
Thứ tư, tái cấu trúc quản trị nội bộ và phát triển nguồn nhân lực. Tự thân các chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa cần chủ động minh bạch báo cáo tài chính, tinh gọn quy trình sản xuất để giảm 5% đến 10% chi phí vận hành; đồng thời phối hợp với các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn để chuẩn hóa kỹ năng chuyên môn cho 100% lao động trực tiếp trước năm 2020.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Thứ nhất, lãnh đạo và chuyên viên các cơ quan quản lý nhà nước (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Bình): Sử dụng luận văn làm căn cứ xây dựng đề án, quy hoạch phát triển kinh tế tư nhân và thiết kế các gói chính sách trợ cấp, xúc tiến thương mại có địa chỉ rõ ràng.
Thứ tư, các chủ doanh nghiệp, nhà quản trị và cá nhân khởi nghiệp: Tìm thấy trong công trình bài học thực tế về phòng ngừa rủi ro đòn bẩy vốn, phương pháp quản trị chi phí và lộ trình chuyển đổi từ mô hình quản trị gia đình sang quản trị doanh nghiệp hiện đại.
Thứ ba, cán bộ tín dụng tại các ngân hàng thương mại và quỹ đầu tư: Tham khảo bức tranh toàn diện về sức khỏe tài chính, cơ cấu tài sản và mức độ rủi ro của từng khối ngành kinh tế tại địa phương để thiết kế các gói sản phẩm tín dụng phù hợp.
Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Kinh tế học, Kinh tế phát triển: Tiếp cận một khung nghiên cứu thực chứng hoàn chỉnh, phương pháp xử lý số liệu thống kê cấp tỉnh và nguồn tài liệu trích dẫn phong phú về kinh tế địa phương.
Câu hỏi thường gặp
Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa trong luận văn được căn cứ theo quy định pháp lý nào? Luận văn áp dụng định nghĩa và tiêu chí phân loại theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ. Theo đó, doanh nghiệp được phân thành 3 cấp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) dựa trên hai thước đo định lượng là tổng nguồn vốn (từ 10 tỷ đến 100 tỷ đồng) và số lao động bình quân năm (từ 10 đến 300 người) tùy theo từng lĩnh vực hoạt động.
Khối doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp cụ thể như thế nào vào kinh tế Quảng Bình? Trong giai đoạn nghiên cứu 2006 – 2014, khối này chiếm hơn 99% tổng số cơ sở kinh doanh, đóng góp trên 40% GRDP toàn tỉnh, tạo ra hơn 50% số việc làm phi nông nghiệp và đóng góp hàng trăm tỷ đồng tiền thuế vào ngân sách địa phương, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - dịch vụ.
Nguyên nhân chính khiến doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Quảng Bình gặp khó khăn trong tiếp cận vốn ngân hàng là gì? Nguyên nhân chủ yếu do hơn 80% doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ dưới 10 tỷ đồng, thiếu tài sản có giá trị cao để thế chấp, hệ thống sổ sách kế toán chưa minh bạch và năng lực lập dự án khả thi còn yếu, khiến các tổ chức tín dụng đánh giá mức độ rủi ro nợ xấu vượt ngưỡng an toàn.
Luận văn đưa ra giải pháp gì mới về kênh huy động vốn cho doanh nghiệp ngoài tín dụng ngân hàng? Tác giả đề xuất chính quyền tỉnh xây dựng cơ chế phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp địa phương, đồng thời vận hành hiệu quả Quỹ bảo lãnh tín dụng với số vốn tối thiểu 50 tỷ đồng kết hợp chính sách hỗ trợ bù lãi suất 2% đến 3%/năm cho các dự án kinh tế trọng điểm.
Doanh nghiệp cần làm gì để vượt qua điểm nghẽn về công nghệ và thị trường? Doanh nghiệp cần tích cực liên kết với các viện nghiên cứu, chủ động trích lập quỹ phát triển khoa học công nghệ, áp dụng tiêu chuẩn ISO 9000 để hạ giá thành từ 5% đến 10%, đồng thời tận dụng các kênh thương mại điện tử và chương trình xúc tiến quốc gia để thâm nhập chuỗi cung ứng toàn quốc.
Kết luận
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh lý luận về vai trò, đặc điểm và tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo chuẩn mực pháp lý Việt Nam.
- Đánh giá thực chứng toàn diện bức tranh phát triển của hơn 1.200 doanh nghiệp tại tỉnh Quảng Bình xuyên suốt giai đoạn 2006 – 2014.
- Chỉ rõ 3 nút thắt cốt lõi kìm hãm sự bứt phá gồm: thiếu hụt nguồn vốn dài hạn, máy móc công nghệ trung bình và phương thức quản trị gia đình.
- Hoạch định lộ trình 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp giữa đòn bẩy chính sách công và nỗ lực tái cấu trúc nội bộ của doanh nghiệp đến năm 2020.
- Đóng góp nguồn cứ liệu khoa học tin cậy hỗ trợ đắc lực cho công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Bình và khu vực Bắc Trung Bộ.
Các cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp cần nhanh chóng phối hợp thực hiện các giải pháp đột phá về tín dụng và công nghệ ngay trong giai đoạn 2016 – 2020 để đưa kinh tế địa phương phát triển bứt phá. Hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị của tác giả Nguyễn Xuân Thắng tại Thư viện Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội để nắm bắt chi tiết hệ thống số liệu và các giải pháp chuyên sâu.