Nghiên cứu hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế

Tài liệu luận văn phân tích chi tiết hoạt động bán hàng tại FPT Telecom Huế, bao gồm cơ sở lý luận, thực trạng và các giải pháp kinh doanh hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2017 - 2021

123
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

PHẦN I

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Câu hỏi nghiên cứu

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5. Phương pháp nghiên cứu

5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

5.1.1. Dữ liệu thứ cấp
5.1.2. Dữ liệu sơ cấp

5.2. Phương pháp chọn mẫu

5.2.1. Xác định kích thước mẫu
5.2.2. Xác định phương thức chọn mẫu

5.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

6. Tóm tắt nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG

1.1. Tổng quan về bán hàng

1.1.1. Các khái niệm về bán hàng

1.1.2. Vai trò của hoạt động bán hàng

1.1.3. Mục tiêu của hoạt động bán hàng

1.1.4. Các đặc điểm của hoạt động bán hàng

1.1.5. Các hình thức bán hàng

1.1.6. Nội dung hoạt động bán hàng

1.2. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu hoạt động bán hàng

1.2.1. Chỉ tiêu về doanh thu

1.2.2. Chỉ tiêu về chi phí

1.2.3. Chỉ tiêu về lợi nhuận

1.2.4. Chỉ tiêu về lợi nhuận gộp

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng của doanh nghiệp

1.3.1. Nhóm yếu tố bên ngoài

1.3.1.1. Khu vực bán hàng
1.3.1.2. Khách hàng
1.3.1.3. Đối thủ cạnh tranh

1.3.2. Sản phẩm, dịch vụ và chính sách về sản phẩm dịch vụ

1.3.3. Giá sản phẩm, dịch vụ

1.3.4. Chất lượng sản phẩm, dịch vụ

1.3.5. Nhân viên bán hàng

1.3.5.1. Khái niệm nhân viên bán hàng
1.3.5.2. Các yêu cầu đối với nhân viên bán hàng của FPT Telecom

1.3.6. Các yếu tố hỗ trợ hoạt động bán hàng

1.4. Tổng quan một số kết quả nghiên cứu liên quan và đề xuất mô hình nghiên cứu

1.4.1. Một số đề tài nghiên cứu có liên quan trong nước

1.4.2. Đề xuất mô hình nghiên cứu

1.5. Cơ sở thực tiễn

1.5.1. Thực trạng ngành viễn thông và internet hiện nay

1.5.2. Thị trường viễn thông và internet tại thành phố Huế

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT CHI NHÁNH HUẾ

2.1. Tổng quan về công ty cổ phần viễn thông FPT và FPT Telecom chi nhánh Huế

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Lĩnh vực hoạt động

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.2. Thực trạng hoạt động bán hàng của công ty cổ phần viễn thông FPT chi nhánh Huế

2.2.1. Tình hình nguồn nhân lực

2.2.2. Tình hình nguồn vốn kinh doanh

2.2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh

2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng tại Công ty cổ phần FPT – chi nhánh Huế

2.3.1. Cơ cấu mẫu nghiên cứu

2.3.2. Kiểm định sự phù hợp của thang đo

2.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

2.3.4. Phân tích hồi quy đa biến

2.3.5. Phân tích tương quan

2.3.6. Kiểm định sự phù hợp của mô hình

2.3.7. Kiểm định giá trị trung bình trong đánh giá của khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng của FPT Telecom

2.3.7.1. Kiểm định đối với nhóm nhân tố Thương hiệu
2.3.7.2. Đối với nhóm nhân tố Chính sách giá
2.3.7.3. Đối với nhóm nhân tố Chất lượng sản phẩm, dịch vụ
2.3.7.4. Kiểm định đối với nhân tố Hoạt động truyền thông
2.3.7.5. Kiểm định đối với nhân tố Công cụ hỗ trợ bán hàng
2.3.7.6. Kiểm định đối với nhân tố Nhân viên bán hàng

2.3.8. Đánh giá về hoạt động bán hàng

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT – CHI NHÁNH HUẾ

3.1. Phân tích ma trận SWOT của công ty

3.2. Định hướng phát triển của công ty

3.3. Giải pháp cho các nhóm nhân tố

3.3.1. Giải pháp cho nhóm nhân tố Công cụ hỗ trợ bán hàng

3.3.2. Giải pháp cho nhóm nhân tố Chất lượng sản phẩm, dịch vụ

3.3.3. Giải pháp cho nhóm nhân tố Thương hiệu

3.3.4. Giải pháp nhân tố chính sách giá

3.3.5. Giải pháp cho nhóm nhân tố Hoạt động truyền thông

3.3.6. Giải pháp về nhóm nhân tố Nhân viên bán hàng

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Hạn chế của đề tài

Đối với tỉnh Thừa Thiên Huế

Đối với cơ quan quản lý Nhà nước

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận văn phân tích hoạt động bán hàng FPT Telecom Huế

Luận văn tốt nghiệp này được thực hiện bởi sinh viên Trương Thị Trúc Ly từ Trường Đại học Kinh Tế - Đại học Huế, khóa K51E chương trình Quản Trị Kinh Doanh. Đây là một nghiên cứu chuyên sâu về hoạt động bán hàng tại công ty cổ phần viễn thông FPT, chi nhánh Huế. Luận văn được hoàn thành vào năm 2021 dưới sự hướng dẫn tận tình của ThS. Trương Thị Hương Xuân. Nghiên cứu này nhằm phân tích chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất bán hàng, từ đó đưa ra những khuyến nghị cải thiện. Với phương pháp tiếp cận khoa học, luận văn cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình hoạt động kinh doanhchiến lược bán hàng của FPT Telecom tại thị trường Huế.

1.1. Lý do chọn đề tài và mục tiêu nghiên cứu

Chọn hoạt động bán hàng FPT Telecom Huế làm đề tài nghiên cứu vì đây là một công ty hàng đầu trong lĩnh vực viễn thông và internet. Mục tiêu chính là phân tích các chỉ tiêu bán hàng, bao gồm doanh thu, chi phí, lợi nhuận, và những yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng. Luận văn cũng khám phá tác động của thương hiệu, chính sách giá, chất lượng dịch vụ và các công cụ hỗ trợ bán hàng đến kết quả kinh doanh.

1.2. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung vào Công ty cổ phần viễn thông FPT - Chi nhánh Huế, một chi nhánh quan trọng trong mạng lưới cung cấp dịch vụ viễn thông toàn quốc. Đối tượng khách hàng, đối thủ cạnh tranh, và nhân viên bán hàng tại chi nhánh Huế được xem xét chi tiết. Thị trường viễn thông và internet tại thành phố Huế cũng là nội dung phân tích quan trọng của bài nghiên cứu này.

II. Cơ sở khoa học về hoạt động bán hàng

Hoạt động bán hàng là một thành phần không thể thiếu trong chiến lược kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào. Luận văn cung cấp khung lý thuyết chi tiết về các khái niệm, vai trò, và mục tiêu của bán hàng trong môi trường kinh doanh hiện đại. Ngoài ra, nghiên cứu đề cập đến các hình thức bán hàng khác nhau như bán hàng trực tiếp, bán hàng gián tiếp, và bán hàng trực tuyến. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá bao gồm doanh thu, chi phí, lợi nhuận, lợi nhuận gộp được phân tích kỹ lưỡng. Luận văn còn khám phá những yếu tố ngoại cảnh như khu vực bán hàng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng đến hiệu quả bán hàng.

2.1. Khái niệm và vai trò của hoạt động bán hàng

Hoạt động bán hàng được định nghĩa là quá trình chuyển giao sản phẩm hoặc dịch vụ từ doanh nghiệp đến khách hàng cuối cùng. Vai trò chính của bán hàng là tạo ra doanh thulợi nhuận cho doanh nghiệp. Trong lĩnh vực viễn thông, hoạt động bán hàng đóng vai trò then chốt trong việc mở rộng thị phần và duy trì mối quan hệ với khách hàng.

2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất bán hàng

Các chỉ tiêu chính bao gồm doanh thu bán hàng (tổng giá trị hàng bán), chi phí bán hàng (chi phí vận hành), lợi nhuận ròng (sau khi trừ chi phí), và lợi nhuận gộp. Luận văn phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu này để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại FPT Telecom Huế.

2.3. Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng

Luận văn xác định các yếu tố quan trọng như thương hiệu FPT, chính sách giá cạnh tranh, chất lượng dịch vụ viễn thông, hoạt động truyền thông marketing, và công cụ hỗ trợ bán hàng. Ngoài ra, năng lực nhân viên bán hàng và tình hình đối thủ cạnh tranh cũng ảnh hưởng đáng kể.

III. Thực trạng hoạt động bán hàng tại FPT Telecom Chi nhánh Huế

Phần này cung cấp phân tích chi tiết về tình hình hiện tại của FPT Telecom tại chi nhánh Huế. Luận văn khám phá quá trình hình thành và phát triển của công ty, lĩnh vực hoạt động, và cơ cấu tổ chức hiện nay. Đặc biệt, tình hình nguồn nhân lực, tình hình vốn kinh doanh, và kết quả hoạt động kinh doanh được phân tích chi tiết thông qua dữ liệu thực tế. Luận văn cũng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Thông qua phân tích SWOTphân tích tương quan, bài nghiên cứu cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng cạnh tranh trên thị trường viễn thông Huế.

3.1. Giới thiệu công ty FPT Telecom và chi nhánh Huế

FPT Telecom là một trong những nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu tại Việt Nam, cung cấp các dịch vụ internet, điện thoại di động, truyền hình số. Chi nhánh Huế là một đơn vị quan trọng trong mạng lưới toàn quốc, phục vụ thị trường viễn thông Huế và các tỉnh lân cận. Luận văn trình bày quá trình phát triển, cơ cấu tổ chức và các bộ phận chính của chi nhánh.

3.2. Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh hiện nay

Luận văn cung cấp dữ liệu về tình hình nguồn nhân lực, bao gồm số lượng nhân viên bán hàng và kỹ năng của họ. Tình hình vốn kinh doanh được phân tích để hiểu về năng lực đầu tư và phát triển. Kết quả hoạt động kinh doanh được đánh giá thông qua doanh thu, chi phí, lợi nhuận của các năm gần đây.

3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến bán hàng tại chi nhánh Huế

Luận văn phân tích thương hiệu FPT trong nhận thức khách hàng, chính sách giá so với đối thủ cạnh tranh, và chất lượng dịch vụ viễn thông. Bên cạnh đó, hoạt động quảng cáo, truyền thông, công cụ hỗ trợ bán hàng, và năng lực nhân viên được đánh giá chi tiết để xác định điểm mạnh và điểm yếu của chi nhánh.

IV. Phương pháp nghiên cứu và mô hình phân tích

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu khoa học kết hợp giữa dữ liệu định tính và định lượng. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát khách hàng, phỏng vấn nhân viên, trong khi dữ liệu thứ cấp từ tài liệu công ty, báo cáo kinh doanh. Luận văn áp dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng. Phân tích hồi quy đa biến được sử dụng để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết quản trị bán hàngnhững kết quả nghiên cứu liên quan trong nước và quốc tế.

4.1. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Luận văn sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, tài liệu nội bộ của FPT Telecom. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát khách hàngphỏng vấn sâu với nhân viên bán hàng. Quy mô mẫu được xác định dựa trên công thức thống kê, đảm bảo độ tin cậy của kết quả. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên được áp dụng để giảm thiểu sai lệch.

4.2. Mô hình phân tích và kiểm định thống kê

Luận văn sử dụng phân tích nhân tố (EFA) để làm sạch dữ liệuxác định cấu trúc nhân tố. Phân tích hồi quy đa biến được thực hiện để kiểm định mối quan hệ giữa các biến độc lậpbiến phụ thuộc. Kiểm định giá trị trung bình được áp dụng để so sánh đánh giá của khách hàng về các yếu tố khác nhau.

4.3. Kết quả kiểm định và ý nghĩa thực tiễn

Kết quả phân tích cho thấy các yếu tố như thương hiệu, chính sách giá, chất lượng dịch vụảnh hưởng đáng kể đến quyết định mua hàng của khách hàng. Hoạt động truyền thôngcông cụ hỗ trợ bán hàng cũng đóng vai trò quan trọng. Những phát hiện này cung cấp nền tảng cho những kiến nghị cải thiện hoạt động bán hàng của FPT Telecom.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/12/2025
Tài liệu luận văn nghiên cứu hoạt động bán hàng tại công ty cổ phần viễn thông fpt chi nhánh huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG 1.1 Tổng quan về bán hàng 1.1 Các khái niệm về bán hàng Có rất nhiều khái niệm khác nhau về bán hàng, khi xem xét ở các góc độ khác nhau sẽ có những nhận định khác nhau: - Dưới góc độ kinh tế: Theo James M. Comer (2001), Bán hàng được hiểu là hoạt động nhằm thực hiện giá trị của sản phẩm hàng hóa (thay đổi hình thái từ hàng sang tiền) trên cơ sở thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng về mặt giá trị sử dụng, nhờ đó người sản xuất (hay người bán) đạt được các mục tiêu của mình. - Dưới góc độ hoạt động thương mại: Theo Robert - Calvin (2009), Là một móc xích trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, bán hàng là việc chuyển dịch quyền sở hữu hàng hóa cho người mua đồng thời thu được tiền hàng hoặc được quyền thu tiền bán hàng. Hay nói cách khác, bán hàng là một mặt của hành vi thương mại - mua bán hàng hóa- theo đó người bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu cho người mua và nhận tiền, người mua có nghĩa vụ trả tiền cho người bán và nhận hàng theo thỏa thuận của hai bên.

Comer (2002): “Bán hàng là một hoạt động mang tính cá nhân trong đó người bán tìm hiểu, khám phá, gợi tạo và đáp ứng những nhu cầu hay ước muốn của người mua nhằm thỏa mãn quyền lợi thỏa đáng, lâu dài của hai bên”. Theo quan điểm “Quản trị bán hàng hiện đại” của hai tác giả Lưu Đan Thọ - Nguyễn Vũ Quân (2015): “Bán hàng là quá trình người bán thuyết trình bán hàng trực tiếp với người mua; là hoạt động thực hiện trao đổi sản phẩm hay dịch vụ của người bán chuyển cho người mua để nhận lại từ người mua tiền hay vật phẩm, hoặc giá trị trao đổi đã thỏa thuận.” Theo quan điểm “Quản trị bán hàng hiện đại” của hai tác giả Lưu Đan Thọ - Nguyễn Vũ Quân (2015): “Bán hàng là quá trình người bán thuyết trình bán hàng trực tiếp với người mua; là hoạt động thực hiện trao đổi sản phẩm hay dịch vụ của người bán SVTT: Footer Page 19 ofTrương 21. Thị Trúc Ly – K51E QTKD 10 Header Page 20 of Khóa 21. Tốt Nghiệp Luận GVHD: ThS.

Trương Thị Hương Xuân chuyển cho người mua để nhận lại từ người mua tiền hay vật phẩm, hoặc giá trị trao đổi đã thỏa thuận.” Theo quan điểm “Quản trị bán hàng hiện đại” của hai tác giả Lưu Đan Thọ - Nguyễn Vũ Quân (2015): “Bán hàng là quá trình người bán thuyết trình bán hàng trực tiếp với người mua; là hoạt động thực hiện trao đổi sản phẩm hay dịch vụ của người bán chuyển cho người mua để nhận lại từ người mua tiền hay vật phẩm, hoặc giá trị trao đổi đã thỏa thuận.” Bán hàng là nền tảng trong kinh doanh, đó là sự gặp gỡ của người bán và người mua ở những nơi khác nhau giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu nếu cuộc gặp gỡ thành công trong cuộc đàm phán về việc trao đổi sản phẩm. Bán hàng là quá trình liên hệ với khách hàng tiềm năng tìm hiểu nhu cầu khách hàng, trình bày và chứng minh sản phẩm, đàm phán mua bán, giao hàng và thanh toán [20]. Ngày nay, một số phương pháp bán hàng phổ biến và các doanh nghiệp, công ty thường dùng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng bao gồm: - Bán hàng trực tiếp: người bán hàng trực tiếp gặp khách hàng để trao đổi. - Bán lẻ: sản phẩm được bán cho người tiêu dùng qua kênh phân phối như siêu thị, cửa hàng.

- Đại diện bán hàng: một đơn vị khác thay mặt nhà sản xuất để bán cho người tiêu dùng. - Bán hàng qua điện thoại: sản phẩm và dịch vụ được bán nhờ việc tư vấn bán hàng qua điện thoại, không gặp mặt trực tiếp. - Bán hàng tận nhà: nhân viên đến tận nhà của khách hàng để tư vấn sản phẩm hoặc dịch vụ, và bán hàng trực tiếp. - Doanh nghiệp này bán hàng cho doanh nghiệp khác (B2B).

- Doanh nghiệp cung cấp giải pháp và bán hàng cho chính phủ, nhà nước. - Bán hàng trực tuyến. Từ những phân tích trên, có thể nhận định: Bán hàng là một quá trình chuẩn bị các yếu tố cần thiết của một sản phẩm, dịch vụ và từ hiểu biết nhu cầu, hành vi khách SVTT: Footer Page 20 ofTrương 21. Thị Trúc Ly – K51E QTKD 11 Header Page 21 of Khóa 21.

Tốt Nghiệp Luận GVHD: ThS. Trương Thị Hương Xuân hàng qua quá trình trao đổi đến tiếp thị, chào hàng, giao dịch và thực hiện chăm sóc khách hàng sau bán.2 Vai trò của hoạt động bán hàng Đối với các công ty, bán hàng là khâu cuối cùng trong quy trình kinh doanh nên nó là thước đo sự thành bại của công ty. Mọi hoạt động khác của bất kỳ công ty nào đều nhằm mục đích là bán được hàng hóa và chỉ có bán hàng mới thực hiện được mục tiêu trước mắt đó là lợi nhuận, bởi vì lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Kế toán, kỹ thuật, quản trị viên hay bất cứ hoạt động nào khác,.

đều chưa thể mang lại lợi ích chừng nào nhân viên bán hàng chưa tìm được khách hàng có nhu cầu. Trong nền kinh tế thị trường, để nắm giữ và mở rộng được thị phần của doanh nghiệp thì hoạt động tiên quyết đó chính là thu hút được khách hàng và có quan hệ tốt với khách hàng. Hoạt động bán hàng có vai trò quan trọng không chỉ với doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế quốc dân, đến các cơ quan nhà nước hoạch định chính sách chiến lược. - Đối với doanh nghiệp: + Bán hàng chính là hoạt động trực tiếp tạo ra doanh thu, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn.

+ Bán hàng là điều kiện quan trọng giúp doanh nghiệp gia tăng thị phần, nâng cao uy tín cho doanh nghiệp trên thị trường. + Kết quả của hoạt động bán hàng chính là căn cứ để xác định năng suất lao động, ảnh hưởng đến kết quả của quá trình sử dụng vốn. + Bán hàng chính là hoạt động tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, tạo dựng niềm tin, uy tín và tái tạo được nhu cầu của khách hàng. Vì lẽ đó, bán hàng chính là vũ khí nòng cốt để doanh nghiệp có thể cạnh tranh với các đối thủ khác.

- Đối với nền kinh tế quốc dân: + Bán hàng chính là cầu nối giữa hoạt động sản xuất và tiêu dùng, giúp cân đối cán cân cung – cầu, bình ổn giá cả trên thị trường. SVTT: Footer Page 21 ofTrương 21. Thị Trúc Ly – K51E QTKD 2 Header Page 22 of Khóa 21. Tốt Nghiệp Luận GVHD: ThS.

Trương Thị Hương Xuân + Tạo nên thu nhập cho người lao động. + Làm tăng kim nghạch xuất khẩu trong trường hợp bán hàng qua hoạt động xuất khẩu, thu về ngoại tệ cho đất nước. Đặc biệt, trong thời buổi hội nhập, mở cửa kinh tế như hiện nay, bán hàng thông qua xuất khẩu góp phần to lớn đưa nền kinh tế của nước nhà hội nhập kinh tế thế giới, tạo động lực cho công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. - Đối với các cơ quan hoạch định chính sách nhà nước: + Thông qua kết quả hoạt động mua bán trên thị trường giúp các cơ quan nhà đước dự đoán được nhu cầu của xã hội từ đó hoạch định chính sách phù hợp, điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn [12].3 Mục tiêu của hoạt động bán hàng Việc xây dựng mục tiêu bán hàng thường xoay quanh các mục tiêu chính như: mục tiêu doanh thu, mục tiêu sản lượng, mục tiêu thị phần, mục tiêu bao phủ thị trường và mục tiêu lợi nhuận.

Tất cả mục tiêu đều được xây dựng tiêu chí xác định: có kết quả cụ thể, khả thi, thời gian thực hiện xác định, dễ đo lường (Lê Đăng Lăng, 2010). - Mục tiêu doanh thu: Doanh thu có thể được hiểu là tổng giá trị bằng tiền của hàng hóa hay dịch vụ cuối cùng được bán ra thị trường trong một khoảng thời gian xác định. Mục tiêu doanh thu là tổng giá trị hàng hóa hay dịch vụ cuối cùng cần đạt được qua những nỗ lực bán hàng trong những khoảng thời gian xác định. Khi xây dựng mục tiêu cần phải dựa trên một số cơ sở như kết quả bán hàng năm trước, tỷ lệ phát triển ngành, dự báo xu hướng tiêu thụ, tình hình cạnh tranh, thị phần, tiềm năng thị trường, nội lực doanh nghiệp.

- Mục tiêu bao phủ thị trường: Được thể hiện qua độ bao phủ thị trường mà công ty muốn đạt được, thường được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa số điểm bán hàng đã có bày bán sản phẩm của công ty trên tổng số điểm bán hàng có thể bày bán sản phẩm và số lượng các đơn vị sản phẩm có tại mỗi điểm bán. - Mục tiêu phát triển khách hàng mới: Được tính bằng số lượng khách hàng mới mà công ty muốn có thêm trong khoảng thời gian xác định, đây là cơ sở tạo sự SVTT: Footer Page 22 ofTrương 21. Thị Trúc Ly – K51E QTKD 3 Header Page 23 of Khóa 21. Tốt Nghiệp Luận GVHD: ThS.

Trương Thị Hương Xuân tăng trưởng. Khách hàng mới có thể có được trong kênh bán hàng hiện tại hoặc do phát triển kênh bán hàng mới hoặc do mở rộng địa bàn bán hàng. - Mục tiêu thị phần: Là tỷ lệ phần trăm thị phần trong tổng thị phần của ngành mà công ty muốn đạt được trong một khoảng thời gian xác định. Cơ sở để xây dựng mục tiêu thị phần là dựa vào thị phần hiện tại, thị phần của các doanh nghiệp khác, dung lượng thị trường và nguồn lực đầu tư vào thị trường.

- Mục tiêu lợi nhuận: Là khoản lợi nhuận mà công ty mong muốn đạt được qua những nỗ lực bán hàng trong khoảng thời gian xác định. Một số căn cứ để xây dựng mục tiêu lợi nhuận như: mục tiêu của toàn công ty, doanh thu bán hàng, giá thành sản phẩm, chi phí bán hàng, quản lý, khuyến mãi [6].4 Các đặc điểm của hoạt hoạt động bán hàng Hoạt động bán hàng có các đặc điểm chính [12]: - Dễ có thu nhập cao: Người bán hàng có thu nhập không cố định, thay đổi theo ngành hàng hóa, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc và quan trọng nhất là doanh số bán hàng. Theo thống kê thu nhập của những người bán hàng ở một số nước kinh tế phát triển, người bán hàng cho sản xuất, bán hàng cho nhà buôn sĩ có thu nhập cao hơn người bán lẻ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ