Luận văn: Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng dịch vụ đào tạo tại TT Hồng Đức

Tài liệu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ đào tạo. Luận văn cung cấp mô hình phân tích và giải pháp nâng cao chất lượng.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

117
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời Cảm Ơn

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH SÁCH CÁC HÌNH

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu chung

2.2. Mục tiêu cụ thể

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

4.1. Phương pháp thu thập số liệu

4.2. Phương pháp phân tích số liệu

5. Kết cấu của khóa luận

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở lí luận về chất lượng dịch vụ đào tạo

1.1.1. Dịch vụ và dịch vụ đào tạo

1.1.2. Chất lượng dịch vụ

1.1.3. Chất lượng về dịch vụ đào tạo

1.2. Mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ đào tạo và các giả thiết

1.2.1. Một số mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ

1.2.2. Một số mô hình khác liên quan đến đề tài

1.2.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất

1.3. Cơ sở thực tiễn

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO Ở TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ TƯ VẤN HỒNG ĐỨC

2.1. Tổng quan về Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức

2.1.1. Giới thiệu chung

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.1.4. Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm

2.1.5. Sản phẩm dịch vụ của Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức

2.1.6. Tình hình nguồn lao động của Trung tâm trong 3 năm 2017, 2018 và 2019

2.1.7. Tình hình hoạt động kinh doanh của Trung tâm

2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức

2.2.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

2.2.2. Đánh giá sự tin cậy Cronbach’s Alpha

2.2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

2.2.4. Phân tích hồi quy tuyến tính

2.2.5. Đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo của học viên tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO CỦA HỌC VIÊN TẠI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ TƯ VẤN HỒNG ĐỨC

3.1. Định hướng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức

3.2.1. Giải pháp liên quan đến nhân tố chương trình đào tạo

3.2.2. Giải pháp liên quan đến nhân tố tổ chức đào tạo

3.2.3. Giải pháp liên quan đến nhân tố công tác hành chính

3.2.4. Giải pháp liên quan đến nhân tố chính sách học phí

3.2.5. Giải pháp liên quan đến nhân tố đội ngũ giảng viên

3.2.6. Giải pháp liên quan đến nhân tố cơ sở vật chất

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của chất lượng dịch vụ đào tạo

Chất lượng dịch vụ đào tạo là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của các tổ chức giáo dục hiện đại. Theo nghiên cứu từ luận văn của trường Đại học Kinh tế Huế, dịch vụ đào tạo không chỉ bao gồm các khóa học mà còn liên quan đến toàn bộ trải nghiệm của học viên. Phân tích chất lượng dịch vụ giúp các trung tâm đào tạo hiểu rõ nhu cầu của học viên và cải thiện liên tục. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt của ngành giáo dục, việc duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo là chiến lược quan trọng để thu hút và giữ chân học viên. Nghiên cứu này tập trung vào Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức, một đơn vị tiêu biểu trong lĩnh vực đào tạo chuyên nghiệp.

1.1. Định nghĩa dịch vụ đào tạo và các thành phần chính

Dịch vụ đào tạo là một loại dịch vụ vô hình, được thiết kế để cung cấp kiến thức, kỹ năng và năng lực cho học viên. Các thành phần chính bao gồm chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, tổ chức đào tạochính sách học phí. Mỗi thành phần này đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành chất lượng dịch vụ đào tạo tổng thể và ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của học viên.

1.2. Vai trò của phân tích chất lượng dịch vụ trong quản trị hiệu quả

Phân tích chất lượng dịch vụ đào tạo cung cấp cơ sở dữ liệu để các nhà quản lý đưa ra quyết định chiến lược. Thông qua đánh giá các nhân tố ảnh hưởng, trung tâm có thể xác định những điểm mạnh cần duy trì và những điểm yếu cần cải thiện. Việc này giúp tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng khả năng cạnh tranh trong thị trường.

II. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ đào tạo

Từ phân tích các nhân tố ảnh hưởng, luận văn đã xác định sáu nhân tố chính tác động đến chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm. Nhân tố chương trình đào tạo liên quan đến nội dung, cấu trúc và sự phù hợp với thị trường lao động. Nhân tố đội ngũ giảng viên bao gồm trình độ chuyên môn, phương pháp giảng dạy và khả năng tương tác với học viên. Nhân tố cơ sở vật chất ảnh hưởng đến môi trường học tập, trang thiết bị và công nghệ được sử dụng. Nhân tố tổ chức đào tạo liên quan đến quản lý lớp học, lịch biểu và sự điều phối hiệu quả. Nhân tố công tác hành chính bao gồm quy trình hành chính, hỗ trợ học viên và ghi chép. Nhân tố chính sách học phí ảnh hưởng đến quyết định chọn lựa của học viên.

2.1. Chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo

Chương trình đào tạo cần được thiết kế dựa trên nhu cầu thị trường và phản ánh được các kỹ năng thực tiễn. Tổ chức đào tạo hiệu quả đảm bảo học viên nhận được hỗ trợ toàn diện, từ hướng dẫn ban đầu đến hoàn thành khóa học. Cả hai nhân tố này là nền tảng của một trải nghiệm học tập chất lượng cao.

2.2. Đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất hiện đại

Đội ngũ giảng viên có kinh nghiệm và động lực là chìa khóa trong việc truyền đạt kiến thức hiệu quả. Cơ sở vật chất đầy đủ, hiện đại bao gồm phòng học thoáng sáng, máy tính, phần mềm chuyên dụng tạo điều kiện tốt nhất cho quá trình học tập và tương tác giữa giảng viên và học viên.

III. Phương pháp phân tích chất lượng dịch vụ đào tạo và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với mẫu khảo sát học viên tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức. Dữ liệu được phân tích thông qua Cronbach's Alpha để kiểm tra độ tin cậy, Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định cấu trúc nhân tố, và phân tích hồi quy tuyến tính để xác định mối quan hệ giữa các nhân tố và chất lượng dịch vụ. Kết quả cho thấy tất cả các nhân tố đều có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng dịch vụ đào tạo. Thứ tự mức độ ảnh hưởng từ cao đến thấp giúp nhà quản lý ưu tiên các cải tiến cần thiết.

3.1. Phương pháp nghiên cứu định lượng và công cụ phân tích

Phân tích chất lượng dịch vụ sử dụng bảng khảo sát tiêu chuẩn, được thiết kế dựa trên mô hình SERVQUAL. Công cụ Cronbach's Alpha kiểm tra độ nhất quán nội bộ của dữ liệu, đảm bảo tính chính xác. Phân tích nhân tố khám phá giúp nhóm các biến liên quan, trong khi hồi quy tuyến tính xác định sức mạnh của mối quan hệ.

3.2. Kết quả chính từ phân tích các nhân tố ảnh hưởng

Kết quả cho thấy nhân tố chương trình đào tạo có tác động mạnh nhất, tiếp theo là nhân tố đội ngũ giảng viêncơ sở vật chất. Nhân tố chính sách học phícông tác hành chính cũng có ảnh hưởng đáng kể. Những phát hiện này cung cấp hướng dẫn rõ ràng cho các hoạt động cải tiến chất lượng dịch vụ.

IV. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm Hồng Đức

Dựa trên kết quả phân tích, luận văn đề xuất các giải pháp toàn diện nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo. Giải pháp cải thiện chương trình đào tạo bao gồm cập nhật nội dung, đưa vào các kỹ năng thực tiễn mới và kết nối chặt chẽ hơn với nhu cầu thị trường. Giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên tập trung vào đào tạo thêm, cập nhật kiến thức chuyên môn và cải thiện kỹ năng dạy học. Giải pháp cải tiến cơ sở vật chất bao gồm nâng cấp phòng học, trang thiết bị công nghệ và tạo môi trường học tập thoải mái. Giải pháp tối ưu hóa chính sách học phí đảm bảo giá cả cạnh tranh. Giải pháp cải thiện công tác hành chính nâng cao hiệu quả dịch vụ hành chính cho học viên.

4.1. Chiến lược cải tiến chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo

Trung tâm nên thực hiện khảo sát nhu cầu định kỳ để cập nhật chương trình đào tạo. Tổ chức đào tạo cần được đơn giản hóa, linh hoạt để phù hợp với đối tượng học viên khác nhau. Xây dựng hệ thống mentoring, tạo cộng đồng học viên để tăng cường sự hỗ trợ và nâng cao chất lượng dịch vụ toàn diện.

4.2. Kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất

Đầu tư vào đào tạo bổ sung cho giảng viên, cấp chứng chỉ chuyên môn quốc tế. Định kỳ đánh giá hiệu quả giảng dạy thông qua khảo sát học viên. Nâng cấp cơ sở vật chất với công nghệ mới, tạo không gian học tập hiện đại giúp tăng trải nghiệm của học viên.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/12/2025
Tài liệu luận văn phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ đào tạo ở trung tâm đào tạo và tư vấn hồng đức

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lí luận về chất lượng dịch vụ đào tạo 1.1 Dịch vụ và dịch vụ đào tạo 1.1 Khái niệm dịch vụ Theo kinh tế học: “Dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng là phi vật chất.Có những sản phẩm thiên về sản phẩm hữu hình và những sản phẩm thiên hẳn về sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên đa số là những sản phẩm nằm trong khoảng giữa sản phẩm hàng hóa, dịch vụ (Nguồn trích dẫn Wikipedia. Theo Philip Koter: “Dịch vụ là mọi biện pháp hay lợi ích mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là không sở thầy được và không dẫn đến sự chiếm đoạt một cái gì đó. Việc thực hiện dịch vụ có thể có hoặc không liên quan đến hàng hóa dưới dạng vật chất của nó”.” Theo Zeithaml & Britner (2000), “Dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng”. Theo Kotler & Armstrong (2004), “Dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có thể cống hiến cho khách hàng nhằm thiết lập, củng cố và mở rộng những quan hệ và hợp tác lâu dài với khách hàng”.

Phan Văn Sâm: “Dịch vụ là những hoạt động tạo ra các sản phẩm không tồn tại dưới hình thái hiện vật cụ thể nhằm thỏa mãn kịp thời các nhu cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt của con người”.TS Nguyễn Văn Thanh nói rằng: “Dịch vụ là một hoạt động lao động sáng tạo nhằm bổ sung giá trị cho phần vật chất và làm đa dạng, phong phú hóa, khác biệt SVTH: NGUYỄN THỊ QUỲNH NHI 9 Footer Page 18 of 21. Header Page 19 of 21. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD:THS. TRẦN THỊ NHẬT ANH hóa, nổi trội hóa.

mà cao nhất là trở thành những thương hiệu, những nét văn hóa kinh doanh và làm hài lòng cao cho người tiêu dùng để họ sẵn sàng trả tiền cao, nhờ đó kinh doanh có hiệu quả hơn.” Dịch vụ là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữa người cung cấp khách hàng, cũng như nhờ các hoạt động của người cung cấp để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dung. (ISO 9004-2:1991) Nói tóm lại có nhiều khái niệm về dịch vụ được phát biểu dưới nhiều góc độ khác nhau nhưng đều thống nhất ở điểm là tính phi vật chất và quá trình sử dụng dịch vụ gắn liền với hoạt động để tạo ra nó.2 Đặc điểm dịch vụ Xét về bản chất, dịch vụ khác sản phẩm vật chất ở những đặc tính sau: - Tính vô hình Hàng hóa có hình dáng, kích thước, màu sắc và thậm chí là mùi vị, vị thế khách hàng có thể tự xem xét, đánh giá xem nó có phù hợp với nhu cầu của mình hay không. Nhưng dịch vụ lại mang tính vô hình. Đây là đặc điểm cơ bản của dịch vụ làm cho các giác quan của khách hàng trở nên vô ích khi muốn đánhgiá một dịch vụ trước khi mua.Chỉ khi sử dụng, khách hàng mới cảm nhận được hay tốt ở chỗ nào.

Điều này khiến dịch vụ khó bán hơn hàng hóa. - Tính không đồng nhất Tính không đồng nhất được thể hiện ở sự không đồng nhất về chất lượng của cùng một loại hình dịch vụ. Chất lượng dịch vụ tùy thuộc vào trình độ, tâm lý, trạng thái tình cảm của các nhà cung ứng và sở thích, thị hiếu. của khách hàng.

- Tính không tách rời Dịch vụ không có sự tách rời giữa quá trình sản xuất và tiêu dùng cả về không gian lẫn thời gian. Nhà quản trị doanh nghiệp dịch vụ cần tổ chức và quản lý cơ sở vật chất, nhân sự, phù hợp, đặc biệt là nhân viên tiếp xúc sao cho tạo ra đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, trình độ chuyên môn vững vàng, quản lý tốt địa điểm phân phối dịch vụ. - Tính không thể cất trữ SVTH: NGUYỄN THỊ QUỲNH NHI 10 Footer Page 19 of 21. Header Page 20 of 21.

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD:THS. TRẦN THỊ NHẬT ANH Tính không thể cất trữ là hệ quả của tính vô hình và không thể tách rời. Ở đây, nhà cung cấp dịch vụ không cất trữ những dịch vụ nhưng họ cất trữ khả năng cung cấp dịch vụ cho những lần tiếp theo. Dịch vụ chỉ tồn tại vào thời gian mà nó được cung cấp.

Do vậy, DV không thể sản xuất hàng loạt để cất vào kho dự trữ, khi có nhu cầu thị trường thì đem ra bán - Tính không tồn kho Do đặc điểm vô hình nên dịch vụ không dự trữ, bảo quản được. Sản phẩm dịch vụ không bán được sẽ bị thất thoát. Tính không tồn kho của dịch vụ sẽ giảm đi nếu nhu cầu về dịch vụ không ổn định và được biết trước.3 Khái niệm về dịch vụ đào tạo Theo Cuthbert (1996) trích từ Costa & Vasiliki (2007), đào tạo được coi là một ngành dịch vụ bởi vì đào tạo có đầy đủ các đặc tính của một dịch vụ: có tính vô hình, không thể tồn kho, sử dụng dịch vụ của khách hàng diễn ra đồng thời với quá trình cung cấp dịch vụ (kiến thức, khả năng áp dụng) của cơ sở đào tạo (nhân viên, giảng viên) và dịch vụ này cũng không có tính đồng nhất. Dịch vụ đào tạo là những hoạt động giảng dạy, tập luyện nhằm cung cấp cho các học viên kiến thức, kỹ năng cần thiết và phù hợp với từng khóa học.

Hiện nay, trên thế giới hình thành và phát triển thị trường hàng hóa DV GD - ĐT rất đa dạng: DV tư vấn thiết kế và xây dựng cơ sở vật chất GD - ĐT DV cung cấp trang thiết bị cho nghiên cứu - giảng dạy - học tập; DV cung cấp các chương trình GD - ĐT; DV cung cấp phương pháp GD - ĐT; DV cung cấp các khóa GD - ĐT; DV kiểm tra, đánh giá và kiểm định chất lượng; DV tư vấn GD - ĐT; tư vấn du học; DV tư vấn quản trị cơ sở GD -ĐT; các DV hỗ trợ cho nhà trường, cho giáo viên và cho người học,. Các DV GD - ĐT có thể được cung cấp theo phương thức bao cấp miễn phí (chủ yếu do Nhà nước cung cấp); có thể theo phương thức phi lợi nhuận; có thể theo phương thức có lợi nhuận ở mức hạn chế; có thể hoàn toàn theo cơ chế thị trường. Trên thực tế, có thể có các phương án kết hợp khác nhau giữa các phương thức trên; đồng thời, có loại DV người thụ hưởng được miễn phí hoàn toàn, có loại phải đóng một phần nào đó, có loại người thụ hưởng phải đóng đầy đủ chi phí. SVTH: NGUYỄN THỊ QUỲNH NHI 11 Footer Page 20 of 21.

Header Page 21 of 21. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD:THS. TRẦN THỊ NHẬT ANH 1.2 Chất lượng dịch vụ 1.1 Khái niệm về chất lượng Theo tổ chức kiểm tra chất lượng châu Âu (European Organization for Quality Control), “Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng”. Tiêu chuẩn quốc tế ISO 8402:1994 do tổ chức quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO) đưa ra, đã được đông đảo các quốc gia chấp nhận (Việt Nam ban hành thành tiêu chuẩn TCVN ISO 8402: 1999) thì định nghĩa: “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn”.

Theo ISO 9000:2005: “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của một sản phẩm, hệ thống hoặc quá trình thỏa mãn yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan”. Như vậy chất lượng là một khái niệm đa diện, chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ đều liên quan đến sự trông đợi của khách hàng đối với sản phẩm hay dịch vụ và những gì mà họ sẵn sàng và có thể thanh toán cho một mức độ chất lượng nào đó. Người sản xuất coi chất lượng là điều họ phải làm để đáp ứng các quy định và yêu cầu do khách hàng đặt ra, để được khách hàng chấp nhận. Chất lượng được so sánh với chất lượng của đối thủ cạnh tranh và đi kèm theo các chi phí, giá cả.

Mặt khác, chất lượng của một số sản phẩm được chính phủ quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo sức khoẻ và sự an toàn của người tiêu dùng, người lao động sản xuất bán ra những sản phẩm đó và của toàn xã hội. Chẳng hạn thực phẩm và đồ uống, đồ điện tử, các thùng chứa điều áp và các dịch vụ y tế là một trong những sản phẩm, dịch vụ bị chính phủ áp đặt chất lượng tối thiểu.2 Khái niệm về chất lượng dịch vụ Chất lượng dịch vụ là một phạm trù rộng và có rất nhiều định nghĩa khác nhau tùy thuộc vào từng loại dịch vụ, nhưng bản chất của chất lượng dịch vụ nói chung được xem là những gì mà khách hàng cảm nhận được. Mỗi khách hàng có nhận thức và nhu cầu cá nhân khác nhau nên cảm nhận về chất lượng dịch vụ cũng khác nhau. SVTH: NGUYỄN THỊ QUỲNH NHI 12 Footer Page 21 of 21.

Header Page 22 of 21. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD:THS. TRẦN THỊ NHẬT ANH Theo Zeithaml & ctg (2000), “Chất lượng dịch vụ xuất phát từ một so sánh về những gì khách hàng cảm thấy một công ty nên cung cấp với hiệu suất cung cấp dịch vụ thực tế của công ty”. Theo Parasuraman & ctg (1998), chất lượng dịch vụ là “mức độ khác nhau giữa sự mong đợi của người tiêu dùng về dịch vụ và nhận thức của họ về kết quả của dịch vụ”.

Có thể hiểu chất lượng dịch vụ là sự thỏa mãn khách hàng được đo bằng hiệu số giữa chất lượng mong đợi và chất lượng đạt được. Có 10 yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ: - Thứ nhất, độ tin cậy là sự nhất quán trong vận hành, thực hiện đúng chức năng ngay từ đầu, thực hiện đúng những lời hứa hẹn làm khách hàng cảm thấy đáng tin cậy. - Thứ hai, tinh thần trách nhiệm là sự sốt sắng hoặc sẵn sàng cung cấp dịch vụ đúng lúc, kịp thời của nhân viên cung ứng. - Thứ ba, nhân viên phải có kỹ năng và kiến thức cần thiết để thực hiện dịch vụ.

- Thứ tư, dễ dàng tiếp cận, có thời gian chờ đợi, giờ giấc mở cửa. - Thứ năm, tác phong là sự lịch thiệp tôn trọng, quan tâm của nhân viên trong doanh nghiệp với khách hàng. - Thứ sáu, giao tiếp thông tin khách hàng bằng ngôn từ của họ, lắng nghe khách hàng, điều chỉnh cách giao tiếp với những khách hàng khác nhau, giải thích về chi phí dịch vụ và những gì đạt được qua dịch vụ đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ