Nghiên cứu hiệu quả bảo quản trứng gà tươi: Màng bao chitosan khối lượng phân tử thấp vs cao

So sánh hiệu quả bảo quản trứng gà tươi bằng màng chitosan khối lượng phân tử thấp và cao, đánh giá khả năng kéo dài thời gian sử dụng.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Tác giả

Lê Mỹ Hạnh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

84
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. Mục tiêu của đề tài

1.1.1. Mục tiêu tổng quát

1.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.2.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài

1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.3. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.3.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHITOSAN KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ CAO

1.3.1.1. Nguồn gốc và cấu trúc hóa học của chitosan
1.3.1.2. Tính chất sinh học và độc tính của chitosan
1.3.1.3. Đặc tích kháng vi sinh vật của chitosan
1.3.1.4. Ứng dụng của Chitosan trong bảo quản trứng

1.3.2. GIỚI THIỆU VỀ CHITOSAN KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ THẤP

1.3.2.1. Khái niệm về chitosan khối lượng phân tử thấp
1.3.2.2. Khả năng kháng khuẩn của chitosan khối lượng phân tử thấp
1.3.2.3. Khả năng chống oxy hóa của chitosan khối lượng phân tử thấp
1.3.2.4. Ứng dụng chitosan khối lượng phân tử thấp trong bảo quản

1.3.3. GIỚI THIỆU VỀ NGUYÊN LIỆU TRỨNG

1.3.3.1. Tình hình sản xuất trứng trên thế giới
1.3.3.2. Tình hình sản xuất trứng ở Việt Nam

1.4. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1. ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

1.4.1.1. Đối tượng nghiên cứu
1.4.1.2. Vật liệu nghiên cứu
1.4.1.3. Dụng cụ, hóa chất, thiết bị nghiên cứu
1.4.1.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

1.4.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.4.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.3.1. Phương pháp pha màng
1.4.3.2. Phương pháp nghiên cứu biến đổi chất lượng trứng gà tươi trong quá trình bảo quản

1.5. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1.5.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ màng chitosan khối lượng phân tử thấp đến chất lượng và thời gian bảo quản trứng gà tươi

1.5.1.1. Ảnh hưởng của nồng độ màng Chitosan khối lượng phân tử thấp tới hao hụt khối lượng trứng gà tươi
1.5.1.2. Ảnh hưởng của nồng độ màng Chitosan khối lượng phân tử thấp tới giá trị pH albumin trứng gà tươi
1.5.1.3. Ảnh hưởng của nồng độ màng Chitosan khối lượng phân tử thấp tới sự biến đổi hàm lượng protein trứng gà tươi

1.5.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ màng chitosan khối lượng phân tử cao đến chất lượng và thời gian bảo quản trứng gà tươi

1.5.2.1. Ảnh hưởng của nồng độ màng Chitosan khối lượng phân tử cao tới hao hụt khối lượng trứng gà tươi
1.5.2.2. Ảnh hưởng của nồng độ màng Chitosan khối lượng phân tử cao tới giá trị pH albumin trứng gà tươi
1.5.2.3. Ảnh hưởng của nồng độ màng Chitosan khối lượng phân tử cao tới sự biến đổi hàm lượng protein trứng gà tươi

1.5.3. Lựa chọn màng chitosan phù hợp cho bảo quản trứng gà tươi

1.5.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp phủ màng tới chất lượng và thời gian bảo quản trứng gà tươi

1.5.4.1. Ảnh hưởng của biện pháp phủ màng Chitosan khối lượng phân tử thấp tới hao hụt khối lượng trứng gà tươi
1.5.4.2. Ảnh hưởng của biện pháp phủ màng Chitosan khối lượng phân tử thấp tới giá trị pH albumin trứng gà tươi
1.5.4.3. Ảnh hưởng của biện pháp phủ màng Chitosan khối lượng phân tử thấp tới sự biến đổi hàm lượng protein trứng gà tươi

1.5.5. Hoàn thiện quy trình công nghệ bảo quản trứng gà tươi bằng màng sinh học chitosan

2. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về màng bao chitosan

Màng bao chitosan là một trong những công nghệ tiên tiến được sử dụng để bảo quản thực phẩm, đặc biệt là trứng gà tươi. Chitosan, một polysaccharide tự nhiên, có khả năng tạo thành màng mỏng trên bề mặt thực phẩm, giúp hạn chế sự xâm nhập của vi sinh vật và giảm thiểu sự hao hụt chất lượng. Nghiên cứu cho thấy màng bao chitosan có thể kéo dài thời gian bảo quản thực phẩm nhờ vào tính kháng vi sinh vật và khả năng chống oxy hóa của nó. Việc sử dụng màng bao chitosan khối lượng phân tử thấpkhối lượng phân tử cao đã được so sánh để xác định hiệu quả bảo quản tốt nhất cho trứng gà tươi. Theo các nghiên cứu trước đây, chitosan khối lượng phân tử thấp có khả năng tan trong nước tốt hơn, từ đó tạo ra phản ứng hiệu quả hơn với các vi sinh vật gây hại. Điều này dẫn đến việc màng bao chitosan khối lượng phân tử thấp có thể mang lại hiệu quả bảo quản cao hơn so với loại khối lượng phân tử cao.

1.1. Tính chất của chitosan

Chitosan có nhiều tính chất sinh học nổi bật, bao gồm khả năng kháng khuẩn và kháng nấm. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng chitosan có thể ức chế sự phát triển của nhiều loại vi sinh vật gây hại, từ đó bảo vệ chất lượng của trứng gà tươi trong quá trình bảo quản. Tính kháng vi sinh vật của chitosan phụ thuộc vào khối lượng phân tử, với chitosan khối lượng phân tử thấp thường cho thấy hiệu quả tốt hơn trong việc ức chế vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Điều này có thể giải thích bởi khả năng thẩm thấu tốt hơn của chitosan khối lượng phân tử thấp, giúp nó dễ dàng tiếp cận và tác động lên màng tế bào vi sinh vật.

II. So sánh hiệu quả bảo quản giữa chitosan khối lượng phân tử thấp và cao

Nghiên cứu đã tiến hành so sánh hiệu quả bảo quản của màng bao chitosan khối lượng phân tử thấpkhối lượng phân tử cao trên trứng gà tươi. Kết quả cho thấy màng bao chitosan khối lượng phân tử thấp có khả năng giảm thiểu hao hụt khối lượng và duy trì chất lượng trứng tốt hơn so với màng bao chitosan khối lượng phân tử cao. Cụ thể, trứng được bảo quản bằng màng bao chitosan khối lượng phân tử thấp có thời gian bảo quản dài hơn, với các chỉ số pH và hàm lượng protein ổn định hơn. Điều này cho thấy rằng việc lựa chọn màng bao chitosan phù hợp là rất quan trọng trong quy trình bảo quản thực phẩm. Các nghiên cứu trước đây cũng đã chỉ ra rằng màng bao chitosan có thể làm giảm sự phát triển của vi sinh vật, từ đó kéo dài thời gian bảo quản thực phẩm.

2.1. Ảnh hưởng của nồng độ màng chitosan

Nồng độ của màng bao chitosan cũng đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả bảo quản. Nghiên cứu cho thấy rằng nồng độ tối ưu của màng bao chitosan khối lượng phân tử thấp có thể đạt được hiệu quả bảo quản tốt nhất cho trứng gà tươi. Việc điều chỉnh nồng độ chitosan không chỉ ảnh hưởng đến khả năng kháng vi sinh vật mà còn tác động đến các chỉ số chất lượng như pH và hàm lượng protein. Các thí nghiệm cho thấy rằng nồng độ chitosan từ 1% đến 1.5% là phù hợp nhất để bảo quản trứng gà tươi, giúp duy trì chất lượng và kéo dài thời gian bảo quản.

III. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu về hiệu quả bảo quản trứng gà tươi bằng màng bao chitosan không chỉ có giá trị khoa học mà còn mang lại nhiều ứng dụng thực tiễn. Việc áp dụng màng bao chitosan trong bảo quản thực phẩm có thể giúp giảm thiểu lãng phí thực phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao. Hơn nữa, việc sử dụng chitosan - một hợp chất tự nhiên, an toàn cho sức khỏe - trong bảo quản thực phẩm cũng phù hợp với xu hướng tiêu dùng hiện đại, nơi người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến sức khỏe và an toàn thực phẩm. Các quy trình công nghệ bảo quản trứng gà tươi bằng màng bao chitosan có thể được áp dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp thực phẩm, từ sản xuất đến phân phối, nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm đến tay người tiêu dùng.

3.1. Tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo về ứng dụng của màng bao chitosan trong bảo quản thực phẩm. Các nghiên cứu có thể tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình sản xuất màng bao chitosan, cũng như khám phá thêm các ứng dụng khác của chitosan trong bảo quản thực phẩm. Việc phát triển các sản phẩm bảo quản thực phẩm từ chitosan không chỉ giúp nâng cao chất lượng thực phẩm mà còn góp phần bảo vệ môi trường nhờ vào tính chất phân hủy sinh học của nó.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận văn nghiên cứu hiệu quả bảo quản của màng bao chitosan khối lượng phân tử thấp so với màng bao chitosan khối lượng phân tử cao trên trứng gà tươi

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Gần đây màng sinh học chitosan đã và đang được sử dụng rộng rãi để kéo dài thời hạn sử dụng thực phẩm do chitosan là hợp chất tự nhiên không độc, an toàn với người, có khả năng tự phân hủy sinh học và có tính kháng vi sinh vật [25]. Giữa chitosan khối lượng phân tử thấp và chitosan khối lượng phân tử cao, loại chitosan nào có tính kháng vi sinh vật tốt hơn thì vẫn đang là một câu hỏi cần giải đáp. Tính kháng vi sinh vật của chitosan không chỉ phụ thuộc vào các điều kiện bên ngoài (vi sinh vật, tính chất của môi trường, pH, nhiệt độ…), mà còn phụ thuộc vào các yếu tố bên trong (như trọng lượng phân tử, và mức độ polymer hóa và mức độ diacetyl hóa) [56]. Chitosan có khối lượng phân tử thấp được cho là có khả năng kháng khuẩn cao hơn so với chitosan thông thường có khối lượng phân tử cao [21] vì chitosan có khối lượng phân tử thấp có khả năng tan trong nước cao hơn dẫn đến phản ứng tốt hơn với các vị trí hoạt động của vi sinh vật.

Tuy nhiên kết quả nghiên cứu khả năng kháng khuẩn của chitosan phụ thuộc vào khối lượng phân tử là không hoàn toàn tương thích. Chitosan có khối lượng phân tử dưới 300 kDa, tác dụng kháng khuẩn đối với S. aureus tăng khi khối lượng phân tử tăng nhưng tác dụng kháng khuẩn đối với E. coli thì ngược lại [59].

Ngoài hoạt dộng kháng khuẩn, chitosan còn có tác dụng chống nấm đã được chứng minh chống một số loại nấm bao gồm Saccharomyces cerevisiae, Aspergillus niger, Trichophyton rubrum và Candidaspp với nồng độ ức chế tối thiểu MIC là 1,3 mg/ml [50] đồng thời kết quả nghiên cứu cho thấy chitosan khối lượng phân tử cao có khả năng chống nấm tốt hơn chitosan có khối lượng phân tử thấp. Màng chitosan được sử dụng rộng rãi trong bảo quản thực phẩm như trên đối tượng rau, củ, quả nghiên cứu của Nguyễn Đức Tuân và cộng sự cho thấy với nồng độ dung dịch chitosan 1,5% có thể bảo quản quả bưởi Đoan Hùng trong vòng 90 ngày vẫn cho chất lượng tốt [7]. Trên đối tượng thịt, cá nghiên cứu của Lê Thị Minh Thủy và Trương Thị Mộng Thu cho thấy có thể sử dụng dung dịch chitosan 0,5% bảo quản cá Tra fillet đông lạnh làm giảm đáng kể sự thay đổi chất lượng cá trong suốt 6 tháng m 2 bảo quản [6]. Trên đối tượng trứng gà tươi, có nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan và Huỳnh Thái Nguyên sử dụng màng chitosan nồng độ 1 - 1,6% để làm giảm đáng kể sự biến đổi chất lượng trứng gà tươi trong 30 ngày bảo quản ở nhiệt độ thường [1].

Trứng là một sản phẩm thực phẩm cơ bản của con người bởi có nguồn dinh dưỡng đa dạng cùng với khả năng tiêu hóa cao và giá cả phải chăng [47]. Hơn nữa, trứng là thực phẩm có nguồn gốc động vật vừa cung cấp protein, sắt, vitamin A, riboflavin… cho chi phí thấp nhất vừa cung cấp kẽm, canxi cho chi phí thấp thứ hai [20], ngoài ra trứng còn cung cấp khoảng 140 kcal/100g [44] nên trứng là một tiềm năng ẩm thực tuyệt vời. Ở nước ta, do điều kiện khí hậu nóng ẩm đặc biệt là miền Bắc nên trứng dễ bị hư hỏng. Ở nhiệt độ thường (28 - 300C) trứng gà đã bị biến đổi về trọng lượng, chất lượng cũng như biến đổi thành phần dinh dưỡng và giá trị thương phẩm (trứng mốc, trứng loãng lòng, thối vỡ) do tác động của hiện tượng tự phân huỷ, hoạt động của vi sinh vật qua các lỗ khí trên bề mặt trứng gây ra [2].

Do đó, việc sử dụng màng bao trên bề mặt vỏ trứng nhằm hạn chế sự trao đổi không khí và chống sự xâm nhập của vi sinh vật, kéo dài thời gian bảo quản đang được nhiều tác giả quan tâm và chú ý. Các kết quả nghiên cứu của Lee và Mahony [39], Bhale và cộng sự [15], Cengiz [16] đã cho thấy việc sử dụng màng bao chitosan khối lượng phân tử thấp trên bề mặt trứng gà tươi có hiệu quả đáng kể trong việc hạn chế sự hao hụt khối lượng và biến đổi chất lượng trứng khi bảo quản ở nhiệt độ thường. Nhưng chưa có nghiên cứu nào chỉ ra rằng màng bao chitosan khối lượng phân tử thấp hay màng bao chitosan khối lượng phân tử cao khi bảo quản trên trứng gà tươi cho chất lượng tốt hơn. Chính vì vậy tôi tiến hành đề tài, “Nghiên cứu hiệu quả bảo quản của màng bao chitosan khối lượng phân tử thấp so với màng bao chitosan khối lượng phân tử cao trên trứng gà tươi”.

Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu tổng quát Xác định được nồng độ màng sinh học chitosan khối lượng phân tử thấp phù hợp cho bảo quản trứng gà tươi. Xác định được nồng độ màng sinh học chitosan khối lượng phân tử cao phù hợp cho bảo quản trứng gà tươi. Xác định được màng sinh học chitosan cho hiệu quả bảo quản tốt hơn.

Xác định được biện pháp phủ màng phù hợp cho bảo quản trứng gà tươi. Hoàn thiện quy trình công nghệ bảo quản trứng gà tươi bằng màng bao chitosan. Mục tiêu cụ thể Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ màng sinh học chitosan khối lượng phân tử thấp tới chất lượng và thời gian bảo quản trứng gà tươi. Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ màng sinh học chitosan khối lượng phân tử cao tới chất lượng và thời gian bảo quản trứng gà tươi.

Lựa chọn màng sinh học chitosan phù hợp cho bảo quản trứng gà tươi. Nghiên cứu biện pháp phủ màng phù hợp cho bảo quản trứng gà tươi. Hoàn thiện quy trình công nghệ bảo quản trứng gà tươi bằng màng sinh học chitosan. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 1.

Ý nghĩa khoa học của đề tài  Đề tài động viên khích lệ sinh viên tham gia công tác nghiên cứu khoa học  Giúp sinh viên có cơ hội tiếp cận với các thao tác kỹ thuật trong thực tế, củng cố các kiến thức đã học.  Bổ sung kiến thức thông qua hoạt động nghiên cứu thực tiễn, trau dồi kiến thức bản thân, tích lũy kinh nghiệm thực tế, đồng thời tiếp cận công tác nghiên cứu khoa học phục vụ cho công việc nghiên cứu và công tác sau này.  Giúp sinh viên củng cố và hệ thống hóa lại kiến thức đã học vào nghiên cứu khoa học m 4 1. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài  Giúp sinh viên có thêm kỹ năng làm việc thực tế sau khi ra trường về quan sát, chế biến, đánh giá sản phẩm, quản lý chất lượng.

 Xây dựng được quy trình công nghệ bảo quản trứng gà tươi bằng màng chitosan khối lượng phân tử thấp.  Là cơ sở cho các nghiên cứu bảo quản trứng gà tươi sau này. m 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHITOSAN KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ CAO 2.

Nguồn gốc và cấu trúc hóa học của chitosan 2. Nguồn gốc chitin/chitosan Về mặt lịch sử, chitin được Braconnot phát hiện đầu tiên vào năm 1811, trong cặn dịch chiết từ một loại nấm. Ông đặt tên cho chất này là “Fungine” để ghi nhớ nguồn gốc của nó. Năm 1923, Odier phân lập được một chất từ bọ cánh cứng mà ông gọi là “chitin” hay “chitine”, tiếng Hy Lạp gọi là vỏ giáp, nhưng ông không phát hiện ra sự có mặt của nitơ.

Cuối cùng cả Odier và Braconnot đều đi đến kết luận chitin có dạng công thức giống với cellulose. Sự có mặt của nitơ trong chitin đã được Lassaige chứng minh vào năm 1843, từ đó nhân loại bắt đầu nghiên cứu và ứng dụng lâu dài hợp chất này và các dẫn xuất của nó [51]. Ở động vật chitin là một thành phần cấu trúc quan trọng trong vỏ một số động vật không xương sống như côn trùng, nhuyễn thể, giáp xác, giun tròn. Hàm lượng chitin (theo % chất khô) ở động vật giáp xác như tôm, cua (58,85%), côn trùng (20 - 60%), động vật thân mềm (3 - 26%), giun đốt (20 - 28%), ruột khoang (3 - 30%), rong biển chứa một lượng nhỏ chitin, nấm có chứa khoảng 45% chitin [12].

Ở động vật bậc cao, monome của chitin là một thành phần chủ yếu trong mô da giúp cho sự tái tạo và gắn liền các vết thương ở da. Ở vi sinh vật chitin có trong thành tế bào nấm, trong sinh khối nấm mốc và một số loại tảo [52]. Cấu trúc hóa học của chitosan a. Công thức cấu tạo của chitin Chitin có cấu trúc là một polyme được tạo thành từ các đơn vị N - acetyl - β - D - glucosamin liên kết với nhau bởi liên kết β - 1 - 4 - glucoside.

Công thức cấu tạo của chitin m 6 Chitosan thu được từ quá trình diacetyl hóa chitin, thay thế nhóm N-acetyl thành nhóm amin ở vị trí C2. Do quá trình acetyl hóa xảy ra không hoàn toàn nên người ta quy ước nếu độ diacetyl hóa (degree of deacetylation) (DDA), DDA > 50% thì gọi là chitosan, nếu DDA < 50% thì gọi là chitin. Chitosan có cấu trúc tuyến tính từ đơn vị 2 - deoxy - β - D - glucosamine liên kết với nhau bằng liên kết β - (1 - 4) - glucozit. Cấu trúc hóa học của Chitosan Hình 2.

Cấu trúc của chitosan Tên gọi khoa học: Poly(1-4)-amino-2deoxy-β-D-glucose; poly(1-4)-amino- 2deoxy- β-D-glucopyranose. Công thức phân tử: [C6H11O4N]n Phân tử lượng: Mchitosan = (161,07)n Trong thực tế các mạch chitin - chitosan đan xen nhau, vì vậy tạo ra nhiều sản phẩm đồng thời, việc tách và phân tích chúng rất phức tạp [31]. Tính chất sinh học và độc tính của chitosan Chitosan là hợp chất tự nhiên không độc, dùng an toàn cho người, có tính hòa hợp sinh học cao với cơ thể, có khả năng tự phân hủy sinh học [25]. Chitosan có nhiều tác dụng sinh học đa dạng như: có khả năng hút nước, giữ ẩm, tính kháng nấm, tính kháng khuẩn, với nhiều chủng loại vi sinh vật khác nhau, kích thích sự phát triển tăng sinh của tế bào, có khả năng nuôi dưỡng tế bào trong điều kiện ngèo dinh dưỡng, tác dụng cầm máu, chống sưng u [58].

Hsieh và cộng sự (2007) chỉ ra rằng chitosan là chất thân lipid có khả năng hấp thụ dầu mỡ cao, chúng có thể hấp thụ 6 - 8 lần trọng lượng phân tử. Chitosan phân tử lượng nhỏ có điện tích dương nên có khả năng gắn kết với điện tích âm của lipid và m 7 acid tạo thành những chất có phân tử lượng lớn không bị tác dụng bởi men tiêu hóa. Do đó không bị hấp phụ vào cơ thể mà được thải ra ngoài làm giảm cholesterol, acid uric trong máu nên tránh được nguy cơ bệnh tim mạch, bệnh gut, kiểm soát được tăng huyết áp và giảm cân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "So sánh hiệu quả bảo quản trứng gà tươi bằng màng bao chitosan khối lượng phân tử thấp và cao" tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của hai loại màng chitosan (khối lượng phân tử thấp và cao) trong việc bảo quản trứng gà tươi. Nghiên cứu chỉ ra rằng cả hai loại màng đều có khả năng kéo dài thời gian bảo quản trứng, giảm thiểu sự hư hỏng và duy trì chất lượng dinh dưỡng. Tuy nhiên, màng chitosan khối lượng phân tử thấp cho thấy hiệu quả vượt trội hơn trong việc ức chế vi khuẩn và duy trì độ tươi của trứng. Đây là thông tin hữu ích cho các nhà sản xuất và người tiêu dùng quan tâm đến công nghệ bảo quản thực phẩm an toàn và hiệu quả.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp bảo quản và chế biến thực phẩm, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm nghiên cứu chế biến thực phẩm dạng bột từ gạo khoai rau củ và đậu nành, Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm sử dụng dầu ô liu dầu hạt nho và dầu gấc để hạn chế oxy hóa chất béo trong thịt bò xay, và Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm ứng dụng sóng siêu âm kết hợp với chế phẩm pectinase để thu nhận dịch quả táo malus domestica. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn đa chiều về công nghệ thực phẩm hiện đại.