Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Một số giải pháp thực thi chính sách bảo vệ môi trường tại huyện Hương Khê tỉnh Hà Tĩnh" do sinh viên Nguyễn Thị Hảo thực hiện năm 2021 thuộc ngành Khoa học chính trị / Chính sách công. Đề tài tiếp cận vấn đề quản trị môi trường từ góc độ thực thi chính sách công tại một địa bàn hành chính cấp huyện miền núi.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng dân số diễn ra nhanh chóng, gây áp lực nặng nề lên môi trường sống. Tại huyện Hương Khê (tỉnh Hà Tĩnh), tốc độ phát triển đô thị và các cơ sở sản xuất tăng nhanh trong khi các công trình hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, xử lý nước thải, thu gom và xử lý rác thải) chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế. Bên cạnh đó, nguồn ngân sách nhà nước đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường tại địa phương còn khiêm tốn, kết hợp với nhận thức và thói quen sinh hoạt của một bộ phận người dân còn nhiều hạn chế, dẫn tới nguy cơ suy thoái cảnh quan và ô nhiễm môi trường nông thôn.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về thực thi chính sách bảo vệ môi trường; khảo sát, phân tích và đánh giá toàn diện tình hình thực thi chính sách bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Hương Khê; từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi chính sách tại địa phương.

Để hiện thực hóa mục đích trên, tác giả đặt ra ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, làm rõ các khái niệm, quy trình và các yếu tố tác động đến việc thực thi chính sách bảo vệ môi trường.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách bảo vệ môi trường tại huyện Hương Khê trong giai đoạn 2016–2020, chỉ ra những kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân căn bản.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách bảo vệ môi trường tại huyện Hương Khê trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp thực hiện chính sách bảo vệ môi trường.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh (bao gồm 21 xã và 01 thị trấn).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn thực thi chính sách giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên lý luận về chính sách công và pháp luật bảo vệ môi trường hiện hành của Việt Nam:

  • Khung khái niệm và cơ sở pháp lý:

    • Khái niệm môi trường được trích dẫn theo khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, kết hợp giải nghĩa nguồn gốc từ ngữ (environment trong tiếng Anh, environner trong tiếng Pháp) và 5 chức năng cơ bản của môi trường (không gian sống; cung cấp tài nguyên đầu vào; tiếp nhận chất thải; giảm nhẹ tác động thiên nhiên; lưu giữ thông tin sự sống/nguồn gen).
    • Khái niệm hoạt động và nguyên tắc bảo vệ môi trường căn cứ theo Điều 4 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.
    • Khái niệm chính sách công và chính sách bảo vệ môi trường.
    • Hệ thống văn bản chủ trương của Đảng và quy phạm pháp luật của Nhà nước: Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/6/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI); Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Luật Bảo vệ môi trường qua các thời kỳ (1993, 2005, 2014 - Luật số 55/2014/QH13); Nghị định số 179/2013/NĐ-CP; các văn bản cấp tỉnh và huyện như Nghị quyết số 79/2017/NQ-HĐND tỉnh Hà Tĩnh, Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND tỉnh Hà Tĩnh, Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND và Quyết định số 7157/QĐ-UBND huyện Hương Khê.
  • Khung lý thuyết chu trình thực thi chính sách: Tác giả cụ thể hóa quy trình thực thi chính sách bảo vệ môi trường qua 7 bước: (1) Xây dựng kế hoạch triển khai; (2) Phổ biến, tuyên truyền chính sách; (3) Phân công, phối hợp thực thi; (4) Duy trì chính sách; (5) Điều chỉnh chính sách; (6) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc; (7) Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm. Đồng thời, mô hình hóa cấu trúc chủ thể tham gia (Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cộng đồng dân cư và doanh nghiệp) và các nhóm yếu tố tác động (yếu tố bên trong: hệ thống chính trị, hệ thống giá trị xã hội, năng lực bộ máy quản lý; yếu tố bên ngoài: điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa).

  • Phương pháp nghiên cứu:

    1. Phương pháp thu thập thông tin (phân tích và tổng hợp): Khai thác văn kiện, nghị quyết, báo cáo định kỳ, quyết định quản lý từ Trung ương, tỉnh Hà Tĩnh và huyện Hương Khê.
    2. Phương pháp khảo sát thực địa: Quan sát trực tiếp tại các điểm phát sinh ô nhiễm, gặp gỡ trao đổi thực tế tại các xã, thị trấn.
    3. Phương pháp phân tích chính sách: Đánh giá tính toàn vẹn, tính khả thi, sự đồng bộ và hiệu lực của các quyết định quản lý nhà nước tại địa phương.
    4. Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp bảng biểu, xử lý số liệu chi ngân sách, tình hình thu gom rác thải, phong trào môi trường và kết quả xử phạt vi phạm hành chính.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết, tài liệu thống kê của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hương Khê, Xí nghiệp Môi trường Hương Khê, các đề án của UBND huyện Hương Khê và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2016–2020.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về thực thi chính sách bảo vệ môi trường

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các luận điểm khoa học về chính sách bảo vệ môi trường và quy trình đưa chính sách vào đời sống thực tế:

  • Khái niệm và vai trò: Làm rõ bản chất của môi trường và chính sách môi trường trong mối quan hệ hữu cơ với phát triển bền vững, nhấn mạnh quan điểm phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường theo các Nghị quyết của Đảng.
  • Quy trình 7 bước thực thi chính sách: Phân tích chi tiết từng khâu, từ lập kế hoạch nguồn lực (nhân sự, kinh phí), công tác tuyên truyền vận động, thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành, duy trì tính ổn định của chính sách đến kiểm tra, giám sát và tổng kết đánh giá dựa trên các tiêu chí cụ thể.
  • Hệ thống chủ thể thực thi: Phác thảo cơ cấu quản lý nhà nước từ Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND các cấp đến cán bộ chuyên trách cấp cơ sở (Phòng TN&MT cấp huyện, công chức Địa chính - Môi trường cấp xã); phân tích quyền hạn, nghĩa vụ của các bên liên quan (tổ chức đoàn thể, Mặt trận Tổ quốc, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư).
  • Các yếu tố chi phối: Phân loại và chỉ ra tác động đa chiều của các yếu tố nội tại (văn hóa chính trị, Hiến pháp năm 2013, thể chế pháp lý, giá trị xã hội, trình độ cán bộ) và các yếu tố ngoại cảnh (đặc điểm tự nhiên, tăng trưởng kinh tế, áp lực gia tăng chất thải rắn do đô thị hóa).
Sơ đồ hệ thống quản lý nhà nước về BVMT (trích lược từ Hình 1 & Hình 2 trong khóa luận):

Chương 2: Thực trạng thực thi chính sách bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh

Chương 2 tập trung phân tích sâu thực tế triển khai các chủ trương, văn bản quản lý và kết quả đạt được tại địa phương giai đoạn 2016–2020:

  • Đặc điểm địa bàn: Hương Khê là huyện miền núi phía Tây - Nam Hà Tĩnh, địa hình thung lũng bốn bề đồi núi hiểm trở (dãy Trà Sơn và Giăng Màn), diện tích rừng lớn, có 21 xã và 01 thị trấn với quy mô dân số hơn 107.115 người (mật độ 82 người/km²). Dân tộc thiểu số gồm người Chứt (Mã Liềng), Mường, Lào sinh sống tại các bản vùng sâu.
  • Nguồn lực thực thi:
    • Cơ chế điều hành: UBND huyện ban hành nhiều văn bản chỉ đạo trực tiếp (Công văn 1578/UBND-TNMT, Công văn 1618/UBND-TNMT, Quyết định 3729/QĐ-UBND, Quyết định 02/2018/QĐ-UBND, Quyết định 7157/QĐ-UBND về Đề án thu gom rác thải).
    • Nguồn nhân lực: Phòng TN&MT huyện bố trí 01 Phó Trưởng phòng và 02 cán bộ chuyên trách; cấp xã chỉ có 01 công chức địa chính làm việc theo chế độ kiêm nhiệm công tác môi trường.
    • Nguồn lực tài chính: Kinh phí chi cho sự nghiệp môi trường được phân bổ từ ngân sách tỉnh và huyện.
Năm Ngân sách Tỉnh cấp (VNĐ) Ngân sách Huyện bố trí (VNĐ) Tổng ngân sách chi BVMT (VNĐ)
2016 135.000.000 60.000.000 195.000.000
2017 145.000.000 65.000.000 210.000.000
2018 145.000.000 55.000.000 200.000.000
2019 145.000.000 65.000.000 210.000.000
2020 140.000.000 85.000.000 225.000.000
  • Kết quả triển khai các phong trào và hoạt động thực tế:
    • Duy trì thường xuyên phong trào "Ngày Chủ nhật Xanh - Sạch - Đẹp", thu hút đông đảo lực lượng nhân dân tham gia dọn dẹp vệ sinh đường làng ngõ xóm, khơi thông cống rãnh:
Năm Điểm ra quân Lượt người tham gia Diện tích thu dọn (m²) Khối lượng rác thu gom (m³)
2016 665 22.125 165.000 3.845
2017 630 23.200 241.042 3.750
2018 670 23.600 258.050 3.650
2019 655 24.500 256.050 3.746
2020 675 25.807 268.005 2.853
  • Thực trạng xử lý chất thải rắn: Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh khoảng 45 tấn/ngày tại 20 xã chưa có hệ thống thu gom tập trung. Do Khu xử lý rác thải tập trung của huyện tại xã Hương Thủy chưa đi vào vận hành, chính quyền cơ sở đã hướng dẫn người dân xây hố xi măng tự xử lý tại vườn hộ:
Tên xã Tổng số hộ dân Số hộ xây mô hình xử lý rác tại nhà Tỷ lệ đạt (%)
Hương Bình 1.184 370 31,2
Hương Xuân 1.246 220 17,6
Phúc Trạch 1.756 300 17,1
Hương Trạch 1.787 265 15,0
Hương Long 1.365 200 14,7
Lộc Yên 1.647 165 10,0
  • Hệ thống thu gom và xử lý rác chuyên trách: Thành lập 08 hợp tác xã (HTX) môi trường và 01 tổ vệ sinh (55 lao động). Cấp phát 4.000 lít chế phẩm vi sinh EMIC (500 lít/HTX) để xử lý mùi hôi tại các bãi trung chuyển rác; HTX thị trấn trang bị 01 xe ép rác 5 tấn, xã Gia Phố có 01 xe tải ben 1,5 tấn; riêng rác thải thị trấn hợp đồng vận chuyển với Công ty Môi trường đô thị Quảng Bình; xã Hương Trà thu phí dịch vụ 10.000 đồng/hộ/tháng (đạt tỷ lệ thu 80%, thu 64 triệu đồng/năm).
  • Các chỉ tiêu vệ sinh nông thôn năm 2019: Tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh đạt 92,7%; cơ sở sản xuất có hồ sơ môi trường và công trình xử lý chất thải đạt 100%; 04/12 trường tiểu học đạt danh hiệu "Trường học xanh"; 25/26 cơ sở chăn nuôi tập trung đảm bảo vệ sinh môi trường (96%); 70 nghĩa trang thuộc 21 xã được đưa vào quy hoạch.
  • Kiểm tra và xử lý vi phạm: Năm 2016 xử lý 55 vụ vi phạm; năm 2019 tổ chức kiểm tra 02 cơ sở, xử phạt hành chính 2,5 triệu đồng.
  • Hạn chế tồn tại và nguyên nhân: Bộ máy cán bộ cấp xã kiêm nhiệm, thiếu chuyên môn sâu về môi trường; khu xử lý rác tập trung huyện chậm tiến độ; kinh phí hỗ trợ vận chuyển rác gặp khó khăn do nguồn thu ngân sách địa phương thấp; nhận thức bảo vệ môi trường của một bộ phận người dân chưa cao.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh

Dựa trên mục lục và định hướng nghiên cứu, Chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp về cơ chế, chính sách bảo vệ môi trường: Rà soát, hoàn thiện và cụ thể hóa các quy định của tỉnh và huyện; ban hành chính sách giá dịch vụ thu gom rác phù hợp đặc thù miền núi.
  2. Giải pháp về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: Đẩy nhanh tiến độ xây dựng khu xử lý rác thải tập trung bằng công nghệ lò đốt tại Khoảnh 6, Tiểu khu 208, xã Hương Thủy và triển khai lắp đặt lò đốt tại các cụm xã; trang bị thêm phương tiện vận chuyển cho các HTX môi trường.
  3. Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho cán bộ Phòng TN&MT và công chức địa chính - môi trường cấp xã; kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý.
  4. Giải pháp phát huy vai trò của nhân dân trong thực thi và giám sát việc thực thi chính sách bảo vệ môi trường: Đổi mới hình thức tuyên truyền qua loa truyền thanh, gắn với phong trào "Gia đình 5 không 3 sạch", "Tuyến đường tự quản"; phát huy quyền giám sát của cộng đồng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
  5. Giải pháp đẩy mạnh công tác xã hội hoá việc thực thi chính sách bảo vệ môi trường: Huy động nguồn vốn đóng góp từ nhân dân và các doanh nghiệp; mở rộng mô hình HTX dịch vụ môi trường tự chủ tài chính; tận dụng hiệu quả Quỹ bảo vệ môi trường của tỉnh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua việc tổng hợp số liệu thực tế tại huyện Hương Khê giai đoạn 2016–2020:

  • Làm rõ bức tranh thực tế về năng lực thu gom và xử lý rác thải tại một địa bàn miền núi với lượng rác thải phát sinh khoảng 45 tấn/ngày, phản ánh hiệu quả các mô hình xử lý tại chỗ (mô hình lò đốt/hố rác xi măng vườn hộ đạt từ 10% đến 31,2% số hộ tại 6 xã khảo sát).
  • Tổng hợp chi tiết diễn biến kinh phí sự nghiệp môi trường được cấp từ ngân sách (tăng từ 195 triệu đồng năm 2016 lên 225 triệu đồng năm 2020).
  • Minh chứng kết quả huy động cộng đồng qua phong trào Ngày Chủ nhật xanh (năm 2020 đạt 675 điểm ra quân, 25.807 lượt người tham gia, thu dọn 268.005 m² diện tích và 2.853 m³ rác).
  • Đánh giá mức độ đạt chuẩn môi trường trong xây dựng nông thôn mới (tỷ lệ nước hợp vệ sinh 92,7%, diện tích cây xanh 7,5 m²/người, 100% cơ sở sản xuất có hồ sơ môi trường).

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn trực tiếp giúp chính quyền huyện Hương Khê hoàn thiện công tác lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai Đề án thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt.
  • Đóng vai trò là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho các địa phương có điều kiện tự nhiên, địa hình chia cắt và trình độ phát triển kinh tế - xã hội tương đồng trong việc tổ chức thực thi chính sách môi trường cấp huyện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế đã được đề tài chỉ ra:

    • Nguồn nhân lực quản lý môi trường cấp xã còn mỏng, hoàn toàn là cán bộ địa chính kiêm nhiệm nên chưa dành đủ thời gian chuyên sâu cho công tác kiểm tra, giám sát môi trường.
    • Đề án thu gom rác thải sinh hoạt theo Quyết định số 7157/QĐ-UBND chưa thể vận hành đồng bộ trên toàn bộ 21 xã do tiến độ xây dựng Khu xử lý rác thải tập trung tại xã Hương Thủy chưa hoàn tất.
    • Công tác đánh giá, tổng kết chính sách ở cấp cơ sở còn mang tính lồng ghép, chưa có bộ tiêu chí định lượng độc lập để đo lường mức độ tác động của chính sách tới đời sống người dân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Nghiên cứu cơ chế vận hành và hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của mô hình lò đốt rác thải sinh hoạt tập trung tại xã Hương Thủy và các lò đốt cụm xã sau khi hoàn thành lắp đặt.
    • Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng và sự tham gia của người dân trong xã hội hóa dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt tại khu vực miền núi.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học chính trị, Quản lý công, Chính sách công, Quản lý tài nguyên và môi trường: Tham khảo phương pháp thiết kế một đề tài phân tích thực thi chính sách tại cấp hành chính cơ sở (cấp huyện/xã).
  • Cán bộ quản lý nhà nước tại các cơ quan quản lý địa phương: Vận dụng các bảng số liệu, kinh nghiệm triển khai mô hình HTX môi trường, sử dụng chế phẩm sinh học EMIC và tổ chức phong trào Ngày Chủ nhật xanh để áp dụng vào thực tế quản lý môi trường nông thôn miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu việc thực thi chính sách bảo vệ môi trường trong khoảng thời gian nào và tại địa bàn nào? Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng thực thi chính sách trên phạm vi toàn huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh (gồm 21 xã và 01 thị trấn) trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2016 đến năm 2020.

2. Tổng ngân sách chi cho công tác bảo vệ môi trường huyện Hương Khê giai đoạn 2016–2020 là bao nhiêu? Trong giai đoạn 2016–2020, tổng kinh phí chi cho sự nghiệp môi trường của huyện ghi nhận qua từng năm là: năm 2016 đạt 195 triệu đồng; năm 2017 đạt 210 triệu đồng; năm 2018 đạt 200 triệu đồng; năm 2019 đạt 210 triệu đồng; và năm 2020 đạt 225 triệu đồng (nguồn tổng hợp từ ngân sách tỉnh cấp và ngân sách huyện bố trí).

3. Địa phương đã áp dụng giải pháp tạm thời nào để xử lý lượng rác thải sinh hoạt khoảng 45 tấn/ngày khi chưa có khu xử lý tập trung? UBND huyện đã chỉ đạo vận động người dân tự phân loại và xử lý rác tại vườn hộ gia đình bằng hình thức đốt trực tiếp hoặc xây hố xi măng đốt rác (điển hình tại xã Hương Bình có 31,2% số hộ xây hố rác; Hương Xuân đạt 17,6%; Phúc Trạch đạt 17,1%). Riêng đối với rác thải tại thị trấn, UBND huyện hợp đồng trực tiếp với Công ty Môi trường đô thị Quảng Bình để thu gom và vận chuyển đi xử lý.

4. Đội ngũ nhân sự chuyên trách quản lý môi trường tại cấp huyện và cấp xã của Hương Khê được tổ chức ra sao? Tại cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường bố trí 01 Phó Trưởng phòng và 02 chuyên viên phụ trách công tác quản lý môi trường. Tại cấp xã, mỗi xã bố trí 01 công chức địa chính thực hiện việc theo dõi, tổng hợp và báo cáo theo chế độ kiêm nhiệm.

5. Lượng chế phẩm sinh học EMIC được cấp phát cho các HTX môi trường trên địa bàn huyện nhằm mục đích gì? Năm 2018, UBND huyện Hương Khê đã mua và cấp phát tổng cộng 4.000 lít chế phẩm sinh học EMIC cho 08 HTX môi trường (mỗi đơn vị nhận 500 lít) để xử lý mùi hôi và hạn chế ô nhiễm tại các điểm trung chuyển, tập kết rác thải sinh hoạt.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thực thi chính sách bảo vệ môi trường, đồng thời phản ánh khách quan bức tranh thực tế tại huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2016–2020. Dữ liệu thực nghiệm của đề tài đã chỉ rõ những kết quả đáng ghi nhận trong phong trào quần chúng và quản lý chất thải nông thôn, song song với việc nhận diện các nút thắt về hạ tầng xử lý rác và nhân lực kiêm nhiệm ở cấp cơ sở. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp cơ sở tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị môi trường tại các địa bàn miền núi tương đồng.