DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HOC G1A0 DUC LE YEN DUNG MÔ HiNH QUAN LY HOAT BONG NGHIEN CUU KHOA HOC TRONG ĐẠI HỌC BA NGÀNH, ĐA LĨNH VỰC LUẬN ÁN TIỀN SĨ QUAN LY GIAO DUC Hà Nội — 2010 MỤC LỤC MG DAU CITUGNG 1 iN CỦU KHOA HOC Ö TRƯỜNG ĐẠI Học 1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vân dễ. Những nghiên cửu ở nước ngoải. Những nghiên cứn ở trong nước 1.
Các khái niệm cơ bản 7 1. Khoa học và Nghiên on khoa học. Quản lý boại động nghiên cửu khoa học. 7 al tường tổng thể 29 1.3, Triất ly eta quan lý chất hướng tổng thã 3 1.
Quản lý hoại động nghiên cứu khoa học trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực 34 ý hoại động nghiên cứu khoa trọc ở các trường đại học 3⁄4 1. Đại học đa ngành da lĩnh vực. kg hy hinh giun 1. Dặc điểm quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong đại học đa ngành, đa lĩnh.4 Vận dụng quan điểm quảnlý chất ương công! thể2 wong quan ly hoat "đôngsehen cửu _ 1.
Mô hình Đại bạc nghiên cứu 1. Mô hình nhóm nghiên cửu trong trường dại học. Xét duyệt va danh gia cac dé tải nghiên cứu khoa học 1. Nguồn tải chính che hoạt đông của các trường đại học.
TITUC TRANG QL AN LY OAT ĐỜNG NGHỊ ĐẠT HỌC ĐA NGÀNH ĐA LĨNH VỤC “59 69 hé thong cơ quan nghiễn. cứu và phát trign ¢ ở Việt Nam. Lloạt đông nghiên cứu khoa học của hệ thẳng giáo dục đại học Việt Nam. Quân lý hoạt đông nghiên cứn khoa học ở trường đại học 81 ý Nhà nước về hoại động khos học- công nghệ 8 2.
Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở các trường đại học. Thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực qua kết quả điều tra 84 3. Cơ cầu tỗ chức. Mô hình quản lý và cơ chê chính sách.
Quả trình quản lý hoạt động CKH. Qui trình quản lý dé tải 118 2. Đội ngũ cần bộ quản lý hoạt đông. nghiên c cứu khoa học 126 CHUONG 3.
MO HIXH VA MOT SO GIAI PHAP TRIEN KHAI MO HINH Qa‘AN LY HOẠT ĐỘNG XCKH Ở ĐẠI HỌC ĐA NGÀNH, ĐA LĨNH VỤC. Định hướng đổi mới quán lý hoạt đông khoa học — công nghệ 134 3⁄2. Đình hưởng đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006- 2020 và định hướng phải triển Đại học Quốc gìa 137 3. Một số nguyên tắc đề xuất mô hình.
- - - sevens LAO đâm bảo tính hệ thông 140 đâm baotinh khoa hoc 140 mm bảo tính kế thừa và phải triển At 3.4, Nguyén tac dim bão tỉnh kha thi va hop ly. Mô hình quan lý hoạt động nghiên cửa khoa học ởđại học đa ngành, đa lĩnh vực và giải pháp triễn khai mô hình 142 3. Mô tình câu trúc - chức Tăng quản lý hoại động NGRH theo quan điểm quan by chat Tượng tòng the ¬ .2, Một số giải pháp tiễn khai mô hình quan ly hoạt động nghiên cứu khoa học ở đại học đa ngành, đa lĩnh vực „140 vị p tết và lĩnh khả thí của các giải pháp đá để xuất 78 pháp đã để xuất 182 3. Khảo nghiệm giải pháp đánh giá nghiệm thu dễ tai dinh lượng.
Khao nghiệm xảy dựng nhỏm nghiên cứu trong Đại học Quôc gia Hà Nội. Khảo nghiệm kết quả khóa tập huần bồi dưỡng kỹ năng phản tích và hoạch định ác cân bộ quản lý và cán bộ giảng dạy của Đại học Quốc gia Mla Nai. 186 KẾT LUẬN VẢ KHUYÊN NGHỊ 191 Kết luận. _ HeHhhkeaeeriaararereocee TÔT Khuyến nghị.
cu 192 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 194 7 THAM KHẢO 195 PHỤ LỤC. " 201 iv sẽ góp phần bảo đảm, từng bước nâng cao chất lượng NCKH và dào tạo ở các DLDNDLY, 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5.
Nghiên cứu cơ sở lý luận vẻ hoat déng NCKH, quan lý hoạt dộng NCKH ở trường DII nói chang và ở DHDNDLV nói riêng. Khảo sát và đánh piá thực trạng quân lý hoạt động NCKH ö ĐHĐNĐLV, đặc biệt là Đại học Quốc gia Hà Nội (ÐHQGHN), 5. Dễ xuất mô hinh quân lý vả một số giải pháp triển khai mô hình tại DIIQGITN theo quan điểm quản lý lượng tổng thể. Tiến bảnh khảo nghiệm 3 triển khai mô hình quản lý đã đề xuất.
Giới bạn phạm vi nghiên cứu Neh cứu khão sát một số ĐHĐNĐI.V: ĐHQGHN, ĐHQG TP. ĐH Da Ning, DH Thai Kguyên trong 10 năm trở lại dây và khảo nghiệm 3 giải pháp triển khai được tiên hánh tại ĐHQGHN. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 7. Phương pháp luận Dé lai luận án được thực hiện theo quan điểm liếp cân sau ~ Tiếp cận hệ thông: Xem xót vẫn dễ nghiên cửu quân lý hoạt dông NCKH trong tổng, thé quan ly trong D1.
Mat kh4c, DIIDNDLV là một tổ chúc, một chính thể trong hệ Thống giáo đục quốc đân và hệ thông KT-XH. ~ Tiếp cận phát triển: Xem xét vẫn đề quản lý hoạt động NCKH trong quả trình van động và phát triển của loại hình DITIDNDLV, có sự kế thừa những thành quả tốt đẹp của hê thông giáo đục ĐH Việt Nam với lịch sử hàng nghìn năm và nắm bắt xu thế phát triển của nên giảo dục ĐH tiên tiền. - Tiến cận mục tiêu. Các giải pháp triển khai mô hình được định hướng bảo đảm.
mục tiêu quản lý chải lượng tổng thể, đáp img hu cau KT-XH và theo quan điểm lấy san phẩm dâu ra làm căn cứ dặt ra nhiệm vụ. Phương pháp nghiên cứu MO BAU 1. Lý do chọn để tài 1,1. Khoa học - công nghệ (KLICN) là nên tảng vá động lực đẩy mạnh công nghiệp héa, hién đại hóa (CNH, HĐH) và phát triển bên vững đất nước.
Đảng và Nhà nước ta dã sớm xác dịnh vai to then chót của cách mạng khoa học vả kỹ thuật. Trong thời gian qua, đặc biệt là trong thời kỳ đổi mới, nhiều văn bản quan trọng về định hướng chiến lược và cz chế, chính sách phát triển KHCN đã được ban hành: Nghi quyết Hội nghị Trung ương 2 khoả 8 [55]; Kết luận của Hội nghị Trung ương 6 kheá 9 [45], Luật Khoa học và Công nghệ [50]. Chiển lược phát trién KIICN Việt Nam đến nằm 2010 [63], và nhiều chính sách cụ thể khác về xây đựng tiểm hye va dễi mới cơ chế quản lý KHƠN. Nhờ sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và đặc biệt là sự cễ gắng của đội ngũ cán bộ KHCN, hoạt động KHCN đã có bước chuyến biến, đạt được mội số tiễn bộ và kết quả nhất định, đông góp tích cực vào su phát triển kinh tế xã hội (KI-XH), báo dám an nình, quốc phỏng, 1.
Trong giai đoạn mười năm trở lại đây, hệ thống giáo đục đại học (DI) Việt Nam trong théi gian qua dã có sự phát triển mạnh mẽ cả về qui mô và loại hình đào tạo, đông góp thành tích đáng kế vào đảo tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH, TIDIIL Hoạt động KIICN của các trường DH trong cà nước đã được đây mạnh và có những tiến bệ rõ nét, đã dược triển khan trên tất cả các lĩnh vục. Các trường ĐH dã thực hiện được một khối lượng lớn các nhiệm vụ KLICN thông qua các để tài, dự án của các chương trình KHCN cũng rửm các đơn đặt hàng từ doanh nghiệp. Hoạt động nghiên củu khoa học (NGKH) đã tìm hút nhiều sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh tham gia, qua đó chất lượng đảo tạo được nâng lên rõ rệt. Tuy nhiên, mặc đà đã đạt được những thánh tích đáng kế nhưng hoạt động NCKH và chuyển giao sông nghệ của các ruờng ĐH còn nhiều yêu kém và bất cập, thể hiện ở trinh độ nghiên cứu cẻn thấp, giá trị các nghiên cứu còn nhỏ, nội đung cáo nghiên cứu còn nghèo nàn, hiệu quả công tác NCKH chưa cao.
Đặc biệt cơ chế quản lý hoạt động NCKH mặc dủ dã từng bước dược dỗi mới và dạt một số kết quả bước đầu nhưng chưa tạo được chuyển biến căn ban trong quin lý KHCN theo hưởng Bang 2. hoa hoc — công nghệ theo hỏng cơ quan nghiên cửu Bang 2. Môi số đặc điểm của đối Lương khảo sát. Cơ cầu nhân sự Ban Quản lý Khoa học (tính dến ngày 31/12/2008).5 Cơ câu nhân sự Phòng Quan lý Khoa học một số đơn vị.
Phân cấp quản tý đề tài ở Đại học Đà Nẵng 105 Bang 2. Phan cấp quán lý để tài ớ Đại học Quốc gia Hà Nội.8 'Xhân định của đổi tượng khảo sát về công tác lập kể hoạch khoa học — 13 công nghệ Bang 2. 'Xhân định của đổi tượng khảo sắt về tổ chức và chỉ đạo thực hiện hoạt 114 đông nghiên cứu khơa học Bang 2.10 hân định cửa đổi tượng khảo sat về oông tác tuyển chọn để tài.11 Xinh phí ngân sách Nhà nước dầu tư cho hoạt đông khoa học — công nghệ cho 4 đại học.12 Nhân định của đôi tượng khảo sát về công tác nghiệm: Thu dễ tài Bang 2.13 Loại hình dão tạo quán lý dỗi tượng khảo sat đã tham gia.1 "Mẫu phiên cho điểm các chỉ tiên đánh giá đề tài Bảng 3.2 Mẫu phiếu đứnh giá nghiện thu đề tài Bang 3. Kết quả khảo sát vả tính cấp thiết của các giải pháp.4 Xết quả khảo sát về tính khả thi của các giải pháp 181 Bang 3.5 Xết quả đánh giá nghiệm thu để tài theo 2 loại mẫu phiến 183 Bang 3.
Xết quả khảo sát về nhụ câu đào tạo bôi dưỡng. Lý do chọn để tài 1,1. Khoa học - công nghệ (KLICN) là nên tảng vá động lực đẩy mạnh công nghiệp héa, hién đại hóa (CNH, HĐH) và phát triển bên vững đất nước. Đảng và Nhà nước ta dã sớm xác dịnh vai to then chót của cách mạng khoa học vả kỹ thuật.
Trong thời gian qua, đặc biệt là trong thời kỳ đổi mới, nhiều văn bản quan trọng về định hướng chiến lược và cz chế, chính sách phát triển KHCN đã được ban hành: Nghi quyết Hội nghị Trung ương 2 khoả 8 [55]; Kết luận của Hội nghị Trung ương 6 kheá 9 [45], Luật Khoa học và Công nghệ [50]. Chiển lược phát trién KIICN Việt Nam đến nằm 2010 [63], và nhiều chính sách cụ thể khác về xây đựng tiểm hye va dễi mới cơ chế quản lý KHƠN. Nhờ sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và đặc biệt là sự cễ gắng của đội ngũ cán bộ KHCN, hoạt động KHCN đã có bước chuyến biến, đạt được mội số tiễn bộ và kết quả nhất định, đông góp tích cực vào su phát triển kinh tế xã hội (KI-XH), báo dám an nình, quốc phỏng, 1.