Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất và xây dựng cơ bản chịu áp lực cạnh tranh không chỉ về chất lượng sản phẩm hay tiến độ thi công mà còn về giá thành để tối ưu hóa lợi nhuận. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kết cấu kim loại và vật liệu xây dựng, nguyên vật liệu (NVL) là yếu tố cơ sở cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm và chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng chi phí sản xuất. Biến động về giá cả, khối lượng và chất lượng NVL tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm, hiệu quả sử dụng vốn lưu động và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Do đó, việc tổ chức công tác kế toán và quản lý NVL từ khâu thu mua, bảo quản dự trữ đến khâu xuất dùng có ý nghĩa thực tiễn quan trọng.

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán NVL tại Công ty TNHH kết cấu thép 568" được tác giả Hoàng Thị Nhẫn (sinh viên lớp K49D3, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của TS. Tạ Quang Bình) thực hiện vào tháng 10 năm 2018 nhằm nghiên cứu và hoàn thiện phần hành kế toán này tại đơn vị thực tập.

Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu của khóa luận được xác định theo 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán NVL trong các doanh nghiệp sản xuất theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Phân tích, phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán NVL tại Công ty TNHH kết cấu thép 568.
  3. Rút ra các kết luận, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL tại Công ty TNHH kết cấu thép 568.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán NVL tại Công ty TNHH kết cấu thép 568.
  • Phạm vi không gian: Trực tiếp khảo sát và thu thập dữ liệu tại Phòng Kế toán và hệ thống kho bãi của Công ty TNHH kết cấu thép 568.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng hoạt động được nghiên cứu trong năm tài chính 2018 (trọng tâm quý IV/2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định các nguyên tắc kế toán chi phối việc ghi nhận NVL, bao gồm: nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc hoạt động liên tục, nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc trọng yếu.
  • Chuẩn mực Kế toán số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Định nghĩa NVL là một bộ phận của hàng tồn kho; quy định việc xác định giá gốc NVL nhập kho (bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác), nguyên tắc ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được khi giá thị trường giảm, cùng các phương pháp tính giá trị xuất kho (phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn hoặc cả kỳ, phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO, phương pháp nhập sau - xuất trước LIFO).
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định kết cấu, nội dung phản ánh của các tài khoản kế toán liên quan (TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu; TK 151 – Hàng mua đang đi đường; TK 611 – Mua hàng; TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ; TK 331 – Phải trả cho người bán; TK 154, TK 621, TK 627, TK 641, TK 642, TK 632), hệ thống chứng từ kế toán vật tư (từ Mẫu 01-VT đến Mẫu 07-VT) và các hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Khóa luận sử dụng kết hợp 4 phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành để làm rõ cơ sở lý luận đối chiếu với thực tế.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp quan sát các khâu luân chuyển chứng từ, lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, ghi thẻ kho, vào sổ chi tiết và sổ cái tại phòng kế toán và kho hàng của doanh nghiệp.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa số liệu chứng từ gốc với sổ kế toán liên quan; đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết; so sánh khối lượng và giá trị vật tư tồn kho giữa các kỳ.
  • Phương pháp toán học: Sử dụng các công thức tính toán số học để xác định giá trị nhập kho, đơn giá xuất kho, trị giá tồn kho và hệ số chênh lệch giá nhằm kiểm tra tính chính xác của số liệu kế toán.

Nguồn dữ liệu

Số liệu và chứng từ minh họa trong khóa luận được trích xuất trực tiếp từ hệ thống sổ sách kế toán, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập - xuất kho, biên bản kiểm nghiệm, biên bản kiểm kê và báo cáo tài chính năm 2018 do Phòng Tài chính – Kế toán Công ty TNHH kết cấu thép 568 cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán NVL tại các doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 làm rõ bản chất kinh tế của NVL trong doanh nghiệp sản xuất: NVL là đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định, chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất và thay đổi hoàn toàn hình thái vật chất ban đầu.

Nội dung chương trình bày chi tiết ba nhóm phương pháp kế toán chi tiết NVL theo quy định:

  • Phương pháp thẻ song song: Thủ kho ghi chép số lượng trên Thẻ kho; phòng kế toán mở Sổ (thẻ) kế toán chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị; cuối tháng đối chiếu số liệu giữa thẻ kho, sổ chi tiết và bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn. Phương pháp này đơn giản, dễ kiểm tra nhưng còn trùng lặp việc ghi chép số lượng.
  • Phương pháp đối chiếu luân chuyển: Thủ kho ghi thẻ kho theo số lượng; kế toán mở Sổ đối chiếu luân chuyển ghi mỗi tháng một lần vào cuối kỳ dựa trên bảng kê nhập, xuất.
  • Phương pháp sổ số dư: Thủ kho ghi số lượng trên thẻ kho và ghi số lượng tồn cuối tháng vào Sổ số dư; kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị thông qua bảng kê lũy kế nhập, bảng kê lũy kế xuất và tính ra tiền trên Sổ số dư.
Tiêu chí Phương pháp Thẻ song song Phương pháp Đối chiếu luân chuyển Phương pháp Sổ số dư
Ghi chép tại kho Thủ kho ghi số lượng hàng ngày vào Thẻ kho Thủ kho ghi số lượng hàng ngày vào Thẻ kho Thủ kho ghi Thẻ kho, cuối tháng ghi cột lượng vào Sổ số dư
Ghi chép tại kế toán Kế toán ghi số lượng và giá trị hàng ngày vào Sổ chi tiết Kế toán lập Bảng kê, cuối tháng ghi Sổ đối chiếu luân chuyển Kế toán ghi Bảng kê lũy kế theo giá trị, cuối tháng tính tiền trên Sổ số dư
Thời điểm đối chiếu Định kỳ cuối tháng giữa Thẻ kho và Sổ chi tiết Cuối tháng đối chiếu Sổ luân chuyển với Thẻ kho và Sổ cái Cuối tháng đối chiếu Sổ số dư với Bảng tổng hợp N-X-T
Phạm vi áp dụng phù hợp Doanh nghiệp ít chủng loại vật liệu, nghiệp vụ nhập xuất ít Doanh nghiệp ít chủng loại vật liệu, không theo dõi hàng ngày Doanh nghiệp nhiều chủng loại, khối lượng lớn, có danh điểm vật tư

Bên cạnh đó, chương 1 phân tích hai phương pháp kế toán tổng hợp NVL:

  • Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX): Theo dõi liên tục, thường xuyên tình hình nhập, xuất, tồn NVL trên các tài khoản tài sản (TK 152, TK 151).
  • Phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK): Không phản ánh liên tục tình hình xuất kho trên TK 152 mà sử dụng TK 611 "Mua hàng" để tập hợp chi phí mua trong kỳ; giá trị xuất kho được tính toán vào cuối kỳ sau khi có kết quả kiểm kê thực tế.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH kết cấu thép 568

Chương 2 mô tả khái quát về doanh nghiệp: Công ty TNHH kết cấu thép 568 được thành lập ngày 23/11/2015 theo giấy phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên, hoạt động độc lập, tự chủ về tài chính. Ngành nghề kinh doanh bao gồm sản xuất cấu kiện kim loại; bán lẻ sơn, kính, ngũ kim và thiết bị lắp đặt xây dựng; bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, đồ gia dụng, may mặc. Bộ máy kế toán của công ty gồm: Kế toán trưởng, Kế toán kho (vật tư), Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.

Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

  • Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: VNĐ.
  • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Nhập trước – xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Tuyến tính (đường thẳng).

Thực trạng kế toán chi tiết và luân chuyển chứng từ: Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết NVL.

  • Khâu nhập kho: Căn cứ kế hoạch sản xuất và đề nghị của bộ phận sử dụng, phòng vật tư lấy báo giá, lập biên bản phê duyệt giá, ký hợp đồng. Khi vật tư về, Phòng ISO hoặc Hội đồng nghiệm thu (đối với hàng phức tạp) kiểm tra, lập biên bản kiểm nghiệm. Kế toán lập Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT) làm 3 liên hoặc 5 liên (tùy nghiệp vụ mua ngoài hay khai thác nội bộ đá vôi, đá sét).
  • Khâu xuất kho: Đơn vị có nhu cầu lập Phiếu yêu cầu vật tư, phòng kỹ thuật và Giám đốc phê duyệt; kế toán lập Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT) gồm 5 liên. Thủ kho căn cứ phiếu xuất để cấp phát, ghi số lượng thực xuất vào thẻ kho; kế toán nhận lại chứng từ tính đơn giá xuất theo FIFO và cập nhật vào phần mềm.

Thực trạng kế toán tổng hợp: Doanh nghiệp sử dụng TK 152 để phản ánh biến động NVL nhưng không mở tài khoản cấp 2, cấp 3 mà theo dõi chi tiết thông qua việc mã hóa đối tượng vật tư trên phần mềm kế toán.

Số liệu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 10/2018 tại đơn vị được phản ánh cụ thể:

Ngày GD Nghiệp vụ kinh tế Chứng từ / Số lượng Định khoản kế toán Giá trị (VNĐ)
17/10/2018 Mua chưa thanh toán: Phụ gia Dispex (220kg x 84.157đ), Foamaster (540kg x 60.957đ), Foamstar (163kg x 97.273đ), Thuế GTGT 10% Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho Nợ TK 152
Nợ TK 1331
Có TK 331
67.501.000
6.750.100
74.251.100
19/10/2018 Mua thanh toán bằng TGNH: Nước mạ Acitip HF (510kg x 28.000đ) và Hóa chất Hidis 40 (24.100kg) HĐ số 0000804, PNK 0048/18 Nợ TK 152
Nợ TK 1331
Có TK 112
40.000.000
4.000.000
44.000.000
26/10/2018 Mua chưa thanh toán: 30kg Colanyl yellow HRD HĐ số 946, Phiếu xuất kho bên bán Nợ TK 152
Nợ TK 1331
Có TK 331
18.175.000
1.817.500
19.992.500
17/10/2018 Xuất kho phục vụ sản xuất: 10kg nước mạ Dispex, 20kg Foamaster, 20kg Foamstar (tính theo FIFO) Phiếu xuất kho, Bảng tổng hợp N-X-T Nợ TK 621 (hoặc TK 154)
Có TK 152
4.170.000
28/10/2018 Xuất kho phục vụ sản xuất: 20kg nước mạ Acitip, 20kg hóa chất Hidis, 1kg Colanyl yellow (tính theo FIFO) Phiếu xuất kho, Bảng tổng hợp N-X-T Nợ TK 621 (hoặc TK 154)
Có TK 152
1.975.000

Công tác kiểm kê: Công ty tổ chức kiểm kê định kỳ 2 lần/năm (6 tháng đầu năm và cuối năm) cùng việc đối chiếu sổ sách hàng tháng với Tổng kho. Khi phát hiện chênh lệch thừa/thiếu, kế toán lập biên bản kiểm kê, gửi Hội đồng kiểm kê xử lý và hạch toán vào TK 1381 (Tài sản thiếu chờ xử lý) hoặc TK 3381 (Tài sản thừa chờ xử lý). Cuối tháng, kế toán phối hợp với phòng kỹ thuật kiểm kê sản phẩm dở dang tại các xi lô của xưởng nguyên liệu và xưởng sơn.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán nguyên vật liệu sản xuất tại Công ty Kết cấu thép 568

Chương 3 tổng kết các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán NVL tại doanh nghiệp:

  • Kết quả đạt được: Hệ thống chứng từ được thiết lập đầy đủ; áp dụng phương pháp thẻ song song và hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô doanh nghiệp; tuân thủ việc tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO và chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Hạn chế tồn tại: Công ty chưa xây dựng hệ thống Sổ danh điểm vật tư hoàn chỉnh mà chỉ theo dõi phân tán bằng mã trên máy vi tính, gây khó khăn khi tra cứu kiểm tra sai sót; chưa mở các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 trên TK 152; công tác bảo quản kho bãi và tiến độ luân chuyển, đối chiếu chứng từ giữa kho và phòng kế toán định kỳ còn khoảng cách thời gian.

Tác giả đề xuất 6 nhóm kiến nghị và giải pháp hoàn thiện:

  1. Hoàn thiện công tác bảo quản nguyên vật liệu: Tổ chức lại kho bãi, phân khu lưu trữ khoa học theo chủng loại, tính chất cơ lý hóa của từng loại hóa chất, kim loại, sơn nhằm hạn chế hư hỏng, mất mát.
  2. Hoàn thiện kế toán kiểm kê vật liệu: Nâng cao tính kịp thời của các đợt kiểm kê đột xuất, chuẩn hóa quy trình lập Báo cáo tổng hợp xử lý kiểm kê tài sản.
  3. Hoàn thiện về tài khoản kế toán sử dụng: Tiến hành mở các tài khoản cấp 2, cấp 3 cho TK 152 (như TK 1521 – Nguyên vật liệu chính, TK 1522 – Vật liệu phụ, TK 1523 – Nhiên liệu...) để phản ánh chi tiết cơ cấu vật tư.
  4. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán: Xây dựng và ban hành Sổ danh điểm nguyên vật liệu thống nhất toàn công ty; hoàn thiện biểu mẫu sổ chi tiết và sổ tổng hợp.
  5. Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu: Xây dựng định mức tiêu hao kỹ thuật và hạn mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại vật tư.
  6. Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ kế toán: Thường xuyên cập nhật văn bản pháp luật, chính sách thuế và nâng cao kỹ năng ứng dụng phần mềm kế toán cho nhân viên.

Đồng thời, khóa luận nêu rõ các điều kiện thực hiện giải pháp về phía ban lãnh đạo công ty, phòng kế toán và các bộ phận kỹ thuật, cung ứng vật tư.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Làm rõ toàn bộ quy trình kế toán NVL tại Công ty TNHH kết cấu thép 568, từ khâu lập và luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho, ghi Thẻ kho, vào Sổ chi tiết NVL, Sổ Nhật ký chung đến việc lên Sổ cái TK 152, TK 331, TK 112.
  • Trình bày chính xác các số liệu nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh trong tháng 10/2018 với các loại vật tư chính: Phụ gia Dispex (67.501.000 VNĐ), Nước mạ Acitip và hóa chất Hidis (40.000.000 VNĐ), Colanyl yellow HRD (18.175.000 VNĐ), cùng các nghiệp vụ xuất kho sản xuất trị giá 4.170.000 VNĐ và 1.975.000 VNĐ.
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài thể hiện ở việc chỉ ra bất cập lớn trong công tác theo dõi vật tư tại đơn vị (việc thiếu hệ thống danh điểm vật liệu chính thức và chưa mở tiểu khoản cho TK 152), từ đó đề xuất hệ thống 6 giải pháp có tính khả thi đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành sản xuất kết cấu kim loại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Như tác giả đã nêu trong phần mở đầu và lời cảm ơn, đề tài có giới hạn về thời gian nghiên cứu (dữ liệu thu thập năm 2018) và phạm vi nghiên cứu hẹp, tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính đối với NVL tại một đơn vị cụ thể (Công ty TNHH kết cấu thép 568), chưa mở rộng khảo sát so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài có thể mở rộng nghiên cứu sang mối quan hệ giữa kế toán chi tiết NVL với kế toán quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp/kết cấu thép; hoặc nghiên cứu chuyển đổi, tích hợp hệ thống danh điểm vật tư vào các hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc trình bày khóa luận tốt nghiệp thực tập doanh nghiệp; cách thức vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, chuẩn mực VAS 01, VAS 02 vào việc mô tả quy trình hạch toán kế toán chi tiết (phương pháp thẻ song song) và kế toán tổng hợp (phương pháp kê khai thường xuyên).
  • Cán bộ kế toán và nhà quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ xuất - nhập kho 3 liên, 5 liên, quy trình kiểm kê định kỳ 6 tháng và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ xử lý thừa, thiếu hàng tồn kho.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH kết cấu thép 568 áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.

2. Phương pháp tính giá trị xuất kho và phương pháp kế toán hàng tồn kho tại đơn vị là gì?
Công ty áp dụng phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO) để tính giá trị NVL xuất kho và áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX) để hạch toán hàng tồn kho.

3. Kế toán chi tiết NVL tại công ty được tổ chức theo phương pháp nào?
Công ty sử dụng phương pháp Thẻ song song. Tại kho, thủ kho ghi chép số lượng nhập, xuất, tồn hàng ngày vào Thẻ kho. Tại phòng kế toán, định kỳ 3 ngày kế toán nhận chứng từ, kiểm tra tính hợp lệ và nhập dữ liệu vào phần mềm để theo dõi cả về số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết NVL.

4. Quy trình kiểm kê NVL tại công ty được thực hiện với tần suất ra sao và xử lý chênh lệch như thế nào?
Công ty tiến hành kiểm kê toàn diện 2 lần/năm (6 tháng đầu năm và cuối năm), đồng thời đối chiếu sổ sách định kỳ hàng tháng với Tổng kho và kiểm kê sản phẩm dở dang tại các xi lô cuối mỗi tháng. Giá trị vật tư thiếu chờ xử lý được ghi vào Nợ TK 1381; giá trị vật tư thừa chờ xử lý được ghi vào Có TK 3381 (hoặc Có TK 711 khi xác định thuộc sở hữu công ty).

5. Điểm hạn chế chính trong kế toán NVL tại Công ty 568 được tác giả chỉ ra là gì?
Hạn chế lớn nhất là công ty chưa lập Sổ danh điểm vật tư bằng văn bản hoàn chỉnh mà chỉ theo dõi qua mã hóa trên máy tính, đồng thời TK 152 chưa được mở tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3, dẫn đến khó khăn trong công tác tra cứu và quản trị chi tiết từng nhóm vật liệu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Nhẫn đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán NVL theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH kết cấu thép 568 trong năm 2018. Thông qua việc phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp thẻ song song và các định khoản nghiệp vụ phát sinh, tác giả đã làm rõ ưu điểm cũng như những tồn tại trong quản lý kho và sổ sách kế toán. Các giải pháp đề xuất về lập sổ danh điểm, mở tài khoản cấp 2, 3 và hoàn thiện kiểm kê mang tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và sử dụng NVL.