Luận Văn Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH Thời Trang Số 9: Hướng Dẫn Toàn Diện

Luận văn kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thời trang số 9 phân tích hiệu quả hoạt động, đề xuất giải pháp nâng cao lợi nhuận.

Trường đại học

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2017

61
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1. Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh

1.1.1. Một số khái niệm

1.1.2. Khái niệm về kết quả kinh doanh

1.2. Kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

1.2.1. Kế toán kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán hiện hành

1.2.2. Kế toán kết quả kinh doanh theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG SỐ 9

2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thời Trang số 9

2.1.1. Tổng quan về công ty TNHH Thời Trang số 9

2.1.2. Đánh giá ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thời Trang số 9

2.2. Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thời Trang số 9

2.2.1. Chứng từ kế toán

2.2.2. Vận dụng tài khoản kế toán

2.2.3. Tổ chức sổ kế toán

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG SỐ 9

3.1. Một số kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

3.1.1. Những kết quả đã đạt được

3.2. Một số đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thời Trang số 9

3.2.1. Hoàn thiện việc tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Thời Trang số 9

3.2.2. Hoàn thiện việc luân chuyển chứng từ trong công ty

3.2.3. Hoàn thiện việc vận dụng tài khoản vào công tác kế toán kết quả kinh doanh

3.3. Điều kiện thực hiện

3.3.1. Về phía Nhà nước

3.3.2. Về phía công ty TNHH Thời Trang số 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh

Luận văn kế toán tập trung vào việc hệ thống hóa các lý thuyết cơ bản về kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Phần này trình bày các khái niệm, định nghĩa liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh, bao gồm cả góc độ kế toán tài chínhkế toán quản trị. Kết quả kinh doanh được xác định là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí trong một kỳ kế toán. Nếu doanh thu lớn hơn chi phí, doanh nghiệp có lãi; ngược lại, doanh nghiệp bị lỗ. Phần này cũng nhấn mạnh sự khác biệt giữa hai phương pháp tính toán chi phí: chi phí toàn bộchi phí trực tiếp.

1.1 Khái niệm kết quả kinh doanh

Theo kế toán tài chính, kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của các hoạt động trong một kỳ kế toán, được xác định bằng tiền. Theo kế toán quản trị, kết quả kinh doanh là phần còn lại của doanh thu sau khi trừ chi phí. Sự khác biệt chính giữa hai phương pháp này nằm ở cách tính toán và phân loại chi phí, cũng như thời điểm xác định lợi nhuận (trước hoặc sau thuế).

1.2 Chuẩn mực và chế độ kế toán

Phần này trình bày các chuẩn mực kế toánchế độ kế toán hiện hành liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh. Các quy định này bao gồm việc sử dụng tài khoản, chứng từ, và sổ sách kế toán. Quyết định 15/2006/QĐ-BTC được nhắc đến như một trong những văn bản pháp lý quan trọng hướng dẫn thực hiện kế toán kết quả kinh doanh.

II. Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thời Trang Số 9

Phần này phân tích thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thời Trang Số 9. Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thời trang, với các sản phẩm đa dạng như váy nữ, phụ kiện, và túi xách. Báo cáo tài chínhsổ sách kế toán được sử dụng để theo dõi doanh thu, chi phí, và lợi nhuận. Tuy nhiên, việc quản lý hàng tồn khogiảm giá hàng bán còn gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả kinh doanh.

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Công ty TNHH Thời Trang Số 9 có bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung. Các chứng từ kế toán được luân chuyển từ các phòng ban đến bộ phận kế toán để xử lý. Tuy nhiên, việc sử dụng tài khoản kế toánsổ kế toán chưa được tối ưu, dẫn đến một số sai sót trong quá trình hạch toán.

2.2 Phân tích số liệu kế toán

Dữ liệu từ báo cáo tài chínhsổ sách kế toán được phân tích để đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty. Các chỉ tiêu như doanh thu, chi phí, và lợi nhuận được so sánh giữa các năm để xác định xu hướng phát triển. Tuy nhiên, việc thiếu sổ chi tiết cho các tài khoản như TK 511TK 632 làm giảm độ chính xác của kết quả kinh doanh.

III. Đề xuất hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh

Dựa trên phân tích chi tiết thực trạng tại Công ty TNHH Thời Trang Số 9, luận văn đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh. Các giải pháp tập trung vào việc cải thiện quản lý tài chính, tối ưu hóa lợi nhuận, và nâng cao hiệu quả sử dụng tài khoản kế toánsổ sách kế toán. Các đề xuất này nhằm giúp công ty đạt được kết quả kinh doanh chính xác và hiệu quả hơn trong tương lai.

3.1 Hoàn thiện bộ máy kế toán

Đề xuất cải thiện bộ máy kế toán bằng cách tăng cường đào tạo nhân viên và áp dụng các phần mềm kế toán hiện đại. Việc này giúp tăng hiệu quả trong việc xử lý chứng từ kế toánluân chuyển chứng từ.

3.2 Tối ưu hóa quy trình kế toán

Các giải pháp nhằm tối ưu hóa quy trình kế toán bao gồm việc mở sổ chi tiết cho các tài khoản quan trọng như TK 511TK 632. Điều này giúp tăng độ chính xác trong việc xác định kết quả kinh doanh và hỗ trợ tốt hơn cho quản lý tài chính.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh 1.1 Một số khái niệm 1.1 Khái niệm về kết quả kinh doanh Theo kế toán tài chính: kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, được xác định trên cơ sở tổng hợp tất cả các kết quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Kế toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo từng kỳ kế toán (tháng, quý, năm) là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện trong kỳ kế toán đó. Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có lãi, nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí thì doanh nghiệp bị lỗ.

Theo kế toán quản trị: Kết quả kinh doanh là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ các khoản chi phí tương xứng để tạo nên doanh thu. Trong đó, chi phí gắn liền với việc tạo nên doanh thu được phân loại và tính theo 2 phương pháp là phương pháp chi phí toàn bộ và phương pháp chi phí trực tiếp. (STT 6 – trang 151 – TLTK) Như vậy, kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị đều được biểu hiện bằng phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí nhưng do đối tượng và tính chất cung cấp thông tin khác nhau nên có sự khác nhau cơ bản. Trong kế toán quản trị, kết quả kinh doanh thường là kết quả kinh doanh trước thuế, còn trong kế toán tài chính là kết quả kinh doanh sau thuế.

Kết quả kinh doanh trong kế toán tài chính gồm có kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác. Kết quả hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính. Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác ngoài dự tính của doanh nghiệp, hay những khoản thu không mang tính chất thường xuyên, hoặc những khoản thu có dự tính nhưng ít có khả năng xảy ra do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mang lại. Tạ Quang Bình 6 SVTH: Ngô Thị Thu Trang Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán 1.2 Nhóm khái niệm về doanh thu, thu nhập Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 14): Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

(STT 1 – trang 56 – TLTK) Theo chuẩn mực kế toán quốc tế: Doanh thu là luồng thu nhập gộp của các lợi ích kinh tế trong kì, phát sinh trong quá trình hoạt động thông thường, làm tăng vốn chủ sở hữu chứ không phải phần đóng góp của những người tham gia góp vốn cổ phần. Doanh thu không bao gồm những khoản thu cho bên thứ ba, ví dụ như thuế giá trị gia tăng. (STT 2 – trang 58 – TLTK) Tuy có sự khác nhau về cách diễn đạt nhưng về cơ bản, khái niệm doanh thu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam khá thống nhất với chuẩn mực kế toán quốc tế về bản chất và nội dung của doanh thu. Doanh thu là các lợi ích mà công ty sẽ thu được trong một kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động thông thường và làm tăng vốn chủ sở hữu của công ty.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). ( STT 7 – trang 342 – TLTK) Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: được tính bằng tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ (-) các khoản giảm trừ như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu. Doanh thu hoạt động tài chính: là toàn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động đầu tư tài chính như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.  Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: (theo VAS 14) + Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.

(STT 1 – trang 46 – TLTK) + Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. (STT 1 – trang 46 – TLTK) + Trị giá hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. Tạ Quang Bình 7 SVTH: Ngô Thị Thu Trang Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán Thu nhập khác: là những khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu như: thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng… (STT 1 – trang 46 – TLTK) Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và thường bao gồm: Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, lãi từ tiền gửi, chênh lệch tỷ giá… 1.3 Nhóm khái niệm về chi phí Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01): Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. (STT 1 – trang 78 – TLTK) Theo quan điểm của các trường đại học khối kinh tế: Chi phí của doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kì nhất định.

(STT 6 – trang 30 – TLTK) Các khái niệm trên tuy có khác nhau về cách diễn đạt, mức độ khái quát nhưng đều thể hiện bản chất của chi phí là những hao phí phải bỏ ra trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để đổi lấy sự thu về lượng sản phẩm được tạo ra hoặc dịch vụ được phục vụ. Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kì (đối với doanh nghiệp thương mại) hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kì. (STT 9 – trang 307 – TLTK) Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ. (STT 4 – trang 258 – TLTK) Chi phí quản lý doanh nghiệp: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình quản lý doanh nghiệp.

Tạ Quang Bình 8 SVTH: Ngô Thị Thu Trang Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán Chi phí tài chính: là các chi phí, các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ do chuyển nhượng các khoản đầu tư. (STT 5 – trang 217 – TLTK) Chi phí khác: là các khoản chi phí thực tế phát sinh các khoản lỗ do các sự kiện hoặc các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp mang lại. Ngoài ra, còn bao gồm các khoản chi phí kinh doanh bị bỏ sót từ những năm trước nay phát hiện ghi bổ sung. (STT 4 – trang 321 – TLTK)  Thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí thuế thu nhập doanh ngiệp: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 17): Thuế TNDN bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế TNDN, kể cả các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại nước ngoài mà Việt Nam chưa ký hiệp định về tránh đánh thuế hai lần.

Thuế TNDN bao gồm các loại thuế liên quan khác được khấu trừ tại nguồn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam không có cơ sở thường trú tại Việt Nam được thanh toán bởi công ty liên doanh, liên kết hay công ty con tính trên khoản phân phối cổ tức, lợi nhuận (nếu có) hoặc thanh toán dịch vụ cung cấp cho đối tác cung cấp dịch vụ nước ngoài theo quy định của luật thuế TNDN hiện hành. (STT 1 – trang 196 – TLTK) Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 17): Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ. (STT 1 – trang 196 – TLTK) Thuế thu nhập hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Là thuế TNDN sẽ phải nộp trong năm tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: là thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản: chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng và giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng. Tạ Quang Bình 9 SVTH: Ngô Thị Thu Trang Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Luận Văn Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH Thời Trang Số 9 - Phân Tích Chi Tiết" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kế toán và phân tích kết quả kinh doanh tại một công ty thời trang cụ thể. Tác giả đã thực hiện một phân tích chi tiết về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, từ doanh thu đến chi phí, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của doanh nghiệp trong ngành thời trang. Bài luận văn không chỉ mang lại kiến thức lý thuyết mà còn cung cấp những ứng dụng thực tiễn, giúp các nhà quản lý và sinh viên ngành kế toán có thêm công cụ để đánh giá và cải thiện hiệu quả kinh doanh.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức của mình về các khía cạnh khác trong lĩnh vực tài chính và kế toán, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại hà phát, nơi bạn có thể tìm hiểu về cách phân tích doanh thu và chi phí trong một công ty khác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh phân tích hiệu quả dài hạn của ipo tại thị trường chứng khoán tp hcm sẽ giúp bạn nắm bắt được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư trên thị trường chứng khoán. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp phục vụ hoạt động cho vay tại ngân hàng hợp tác xã việt nam để hiểu rõ hơn về cách phân tích báo cáo tài chính trong bối cảnh cho vay ngân hàng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực kế toán và tài chính.