Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán của tác giả Ngô Thị Thu Trang (dưới sự hướng dẫn của TS. Tạ Quang Bình) nghiên cứu đề tài: "Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thời Trang số 9".

Về mặt lý luận, trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập, kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp cuối cùng phản ánh toàn diện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Thông tin kế toán về kết quả kinh doanh không chỉ phục vụ việc xác định nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước và cung cấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài, mà còn là công cụ tài chính quản trị giúp ban lãnh đạo nhận diện các mặt mạnh, yếu, nguyên nhân tồn tại nhằm đưa ra các quyết định điều hành và chiến lược kinh doanh phù hợp. Do đó, việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán kết quả kinh doanh là một đòi hỏi khách quan đối với mọi doanh nghiệp.

Về mặt thực tiễn, Công ty TNHH Thời Trang số 9 (tên giao dịch: Fashion Number 9 Company Limited, thương hiệu G9Moza) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ thời trang nữ. Do đặc thù ngành hàng phong phú, đa dạng (váy nữ, phụ kiện, túi xách, dịch vụ thuê kho, vận chuyển, thiết kế và may đo), việc theo dõi doanh thu và chi phí trên hệ thống sổ sách kế toán gặp nhiều phức tạp. Qua khảo sát thực tế, tác giả nhận thấy công tác kế toán tại đơn vị bộc lộ một số bất cập: kế toán chỉ ghi nhận nghiệp vụ phát sinh vào Sổ cái các tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) và tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán) mà không mở sổ chi tiết theo từng mặt hàng; việc ghi nhận khoản giảm giá hàng bán chưa đúng quy định hiện hành; đồng thời việc kê khai, nộp thuế phát sinh sai sót dẫn đến bị phạt nộp chậm và truy thu thuế. Những hạn chế này làm ảnh hưởng trực tiếp đến tính chuẩn xác của chỉ tiêu kết quả kinh doanh.

Tác giả xác định 4 mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Hệ thống hóa lý luận về kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán hiện hành và chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC cùng các quy định tài chính liên quan để làm nền tảng cho việc nghiên cứu thực tiễn.
  2. Khảo sát thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thời Trang số 9 về chứng từ, tài khoản và quy trình hạch toán nhằm so sánh giữa thực tế áp dụng tại công ty với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  3. Đánh giá thực trạng, chỉ ra những ưu điểm cũng như các hạn chế còn tồn tại trong việc áp dụng các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành khi xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  4. Đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thời Trang số 9.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Thời Trang số 9, địa chỉ số Nhà G6, ngõ 80 đường Trung Kính, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 02/01/2017 đến ngày 25/04/2017; số liệu tài chính được sử dụng để phân tích chuyên sâu là năm tài chính 2016 (trọng tâm là quý IV năm 2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính và kế toán quản trị gắn liền với các quy định pháp lý chuyên ngành:

  • Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS):
    • Chuẩn mực số 01 (Chuẩn mực chung - Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Áp dụng các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc xác định kết quả kinh doanh gồm nguyên tắc cơ sở dồn tích (Accrual basis), nguyên tắc phù hợp (Matching principle), và nguyên tắc thận trọng (Prudence).
    • Chuẩn mực số 14 (Doanh thu và thu nhập khác - Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và các khoản thu nhập khác.
    • Chuẩn mực số 02 (Hàng tồn kho - Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Phương pháp xác định giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện được và 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước FIFO, nhập sau xuất trước LIFO) ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn hàng bán.
    • Chuẩn mực số 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp - Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC): Các quy định về xác định chi phí thuế TNDN hiện hành, thuế TNDN hoãn lại, tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả.
  • Khung văn bản chế độ kế toán:
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính (về hệ thống danh mục tài khoản, phương pháp hạch toán và hệ thống biểu mẫu sổ sách).
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính (chế độ kế toán pháp lý công ty đăng ký áp dụng).
    • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các quy định về thuế suất thuế TNDN (mức thuế suất 20% đối với doanh nghiệp có doanh thu năm trước dưới 20 tỷ đồng).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và tập hợp số liệu:
    • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát tổ chức bộ máy quản lý, việc phân công công việc của nhân viên kế toán, theo dõi quy trình từ lập, luân chuyển chứng từ, nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán trên máy vi tính, lập bảng cân đối tài khoản và lập báo cáo tài chính tại văn phòng công ty.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và nghiên cứu hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có), hệ thống sổ kế toán tổng hợp (Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản) và sổ chi tiết, Báo cáo tài chính năm 2016 của công ty; đối chiếu với các giáo trình, tài liệu chuyên ngành kế toán và các chuẩn mực kế toán VAS 01, 02, 14, 17.
    • Phương pháp điều tra – phỏng vấn: Thiết lập phiếu câu hỏi điều tra (Phụ lục 01) và tiến hành phỏng vấn trực tiếp nhân sự quản lý và nhân viên phòng kế toán, trong đó tập trung phỏng vấn sâu bà Mai Thị Huyền – Kế toán trưởng công ty về tình hình tổ chức công tác kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức xử lý số liệu xác định kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Vận dụng phương pháp biện chứng và phương pháp lịch sử kết hợp với các kỹ thuật thống kê, phân tích, so sánh, đối chiếu số liệu giữa sổ tổng hợp với chứng từ và giữa thực tế hạch toán với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và kỹ thuật kế toán liên quan đến kết quả kinh doanh:

  • Định nghĩa kết quả kinh doanh: Dưới góc độ kế toán tài chính, kết quả kinh doanh là chênh lệch giữa tổng doanh thu/thu nhập và tổng chi phí trong một kỳ kế toán (tháng, quý, năm), phản ánh kết quả sau thuế gồm kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác. Dưới góc độ kế toán quản trị, kết quả kinh doanh là phần còn lại của doanh thu sau khi trừ chi phí (tính theo phương pháp chi phí toàn bộ hoặc phương pháp chi phí trực tiếp), thường phản ánh lợi nhuận trước thuế.
  • Nhóm chỉ tiêu doanh thu và thu nhập: Khái niệm doanh thu theo VAS 14 và chuẩn mực quốc tế; phân loại doanh thu bán hàng và CCDV, doanh thu tài chính, các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và thu nhập khác (thanh lý TSCĐ, tiền phạt hợp đồng...).
  • Nhóm chỉ tiêu chi phí: Bản chất chi phí theo VAS 01; nội dung giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN (hiện hành, hoãn lại) theo VAS 17.
  • Công thức xác định kết quả kinh doanh:
    • $\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu bán hàng và CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ} - \text{Thuế gián thu (nếu có)}$.
    • $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$.
    • $\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - (\text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí QLDN})$.
    • $\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$.
    • $\text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$.
    • $\text{Lợi nhuận sau thuế} = \text{Lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN hiện hành} - \text{Chi phí thuế TNDN hoãn lại}$.
  • Kỹ thuật hạch toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC: Trình bày chi tiết công dụng, kết cấu của Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh), các tài khoản doanh thu (TK 511, 515), tài khoản chi phí (TK 632, 635, 641, 642, 811, 821), tài khoản giảm trừ (TK 521, 531, 532), tài khoản xác định lợi nhuận (TK 421) cùng trình tự các bút toán kết chuyển cuối kỳ. Đồng thời phân tích đặc điểm 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thời Trang số 9

Chương 2 mô tả đặc điểm đơn vị và đi sâu vào quy trình nghiệp vụ kế toán tại Công ty TNHH Thời Trang số 9:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập ngày 28/02/2011, mã số thuế 0105154896, vốn điều lệ 3.000 VNĐ (theo văn bản khóa luận ghi nhận), quy mô 20 nhân viên văn phòng và giải quyết việc làm cho 31 lao động. Doanh nghiệp vận hành hệ thống showroom bán buôn, bán lẻ thời trang nữ thương hiệu G9Moza tại Hà Nội (Thái Hà, Cầu Giấy, BigC Thăng Long, BigC Long Biên) và nhiều tỉnh thành (Việt Trì, Thanh Hóa, Nam Định, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Điện Biên, Quảng Trị).
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Giám đốc, Bộ phận kinh doanh và Bộ phận hành chính - kế toán. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng; Kế toán tổng hợp kiêm kế toán ngân hàng và kế toán thuế; Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp đăng ký áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC nhưng thực tế hệ thống tài khoản lại vận dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; kỳ kế toán theo tháng; đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Thực trạng chứng từ kế toán: Đơn vị sử dụng hóa đơn GTGT (3 liên), phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng, tờ khai thuế TNDN tạm tính quý và các chứng từ tự lập như phiếu kế toán kết chuyển, bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Thực trạng vận dụng tài khoản và số liệu hạch toán thực tế Quý IV năm 2016: Kế toán thực hiện tổng hợp số liệu trên sổ cái và lập các phiếu kế toán kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Nội dung nghiệp vụ kết chuyển Định khoản kế toán Số tiền (VNĐ) Căn cứ chứng từ / Sổ sách
Kết chuyển chiết khấu thương mại giảm trừ doanh thu Nợ TK 511 / Có TK 521 362.119 Sổ cái TK 521 (Phụ lục 2.4)
Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng và CCDV Nợ TK 511 / Có TK 911 293.711 Sổ cái TK 511 (Phụ lục 2.5)
Kết chuyển giá vốn hàng bán Nợ TK 911 / Có TK 632 288.433 Sổ cái TK 632 (Phụ lục 2.6)
Kết chuyển chi phí tài chính Nợ TK 911 / Có TK 635 1.874 Sổ cái TK 635 (Phụ lục 2.7)
Kết chuyển chi phí bán hàng Nợ TK 911 / Có TK 641 1.288 Sổ cái TK 641 (Phụ lục 2.8)
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 911 / Có TK 642 2.352 Sổ cái TK 642 (Phụ lục 2.9)
Kết chuyển thu nhập khác Nợ TK 711 / Có TK 911 720.064 Sổ cái TK 711 (Phụ lục 2.10)
Kết chuyển chi phí khác Nợ TK 911 / Có TK 811 694.474 Sổ cái TK 811 (Phụ lục 2.11)
Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành Nợ TK 911 / Có TK 821 25.527 Sổ cái TK 821 (Phụ lục 2.12)
Kết chuyển lợi nhuận sau thuế sang lợi nhuận chưa phân phối Nợ TK 911 / Có TK 421 31.xxx (số liệu ghi nhận theo bút toán Nợ TK 911) Sổ cái TK 911 (Phụ lục 2.13)

Tổng hợp các chỉ tiêu tài chính Quý IV/2016 được ghi nhận trong văn bản:

  • Tổng phát sinh bên Có TK 911: 293.775 VNĐ.
  • Tổng phát sinh bên Nợ TK 911: 293.421 VNĐ.
  • Lợi nhuận kế toán trước thuế: 293.354 VNĐ.
  • Lợi nhuận chịu thuế (do phát sinh khoản phạt nộp chậm thuế và kê khai sai thuế không được trừ): 56.285 VNĐ.
  • Thuế TNDN phải nộp quý IV/2016: 92.821 VNĐ.
  • Quyết toán thuế năm 2016: tổng số thuế phải nộp cả năm là 45.954 VNĐ, Quý I đã nộp 20 VNĐ, số thuế còn phải nộp là 45.527 VNĐ.
  • Chi phí thuế TNDN ghi nhận: Nợ TK 821: 25.527 VNĐ.
  • Lợi nhuận sau thuế xác định: 56.827 VNĐ.
  • Thực trạng tổ chức sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy tính. Hàng ngày, kế toán nhập dữ liệu từ chứng từ gốc vào phần mềm. Phần mềm tự động kết xuất Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản (TK 911, 511, 515, 632, 641, 642, 635, 711, 811, 421...) và các sổ chi tiết. Cuối kỳ, kế toán tiến hành khóa sổ và in đóng thành quyển phục vụ quản lý và lập Báo cáo tài chính.

Chương 3: Một số kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thời Trang số 9

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả rút ra các kết luận:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung; phân công nhiệm vụ cụ thể tránh chồng chéo; sử dụng hệ thống chứng từ kế toán hợp lệ, lưu trữ quy củ (5 năm đến 10 năm); ứng dụng phần mềm kế toán xử lý số liệu theo hình thức Nhật ký chung giúp cung cấp thông tin kịp thời; lập Báo cáo tài chính theo đúng 4 biểu mẫu quy định của Bộ Tài chính và nộp đúng hạn cho cơ quan thuế.
  • Tồn tại và nguyên nhân:
    • Về nhân sự và cơ sở vật chất: Có nhân viên kế toán chưa được đào tạo đúng chuyên ngành kế toán, còn trẻ, thiếu kinh nghiệm dẫn đến việc xử lý nghiệp vụ còn chậm và xảy ra sai sót. Không gian làm việc tại phòng kế toán chật hẹp, kế toán trưởng chưa có phòng làm việc riêng ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị và bảo mật.
    • Về vận dụng tài khoản và mở sổ chi tiết: Công ty kinh doanh nhiều mặt hàng thời trang nhưng kế toán chỉ ghi nhận doanh thu và giá vốn vào Sổ cái TK 511, TK 632 mà không mở sổ kế toán chi tiết theo từng nhóm mặt hàng (váy, áo, túi xách, phụ kiện...), gây khó khăn cho việc quản trị phân tích mặt hàng sinh lời.
    • Về hạch toán các khoản giảm trừ: Việc hạch toán các khoản giảm giá hàng bán chưa tuân thủ đúng chế độ kế toán hiện hành.
    • Về tuân thủ pháp luật thuế: Trong quý IV/2016 phát sinh tiền phạt do kê khai sai và nộp chậm thuế, làm tăng chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN.
  • Đề xuất giải pháp của tác giả:
    • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho nhân sự; sắp xếp lại không gian làm việc của phòng kế toán.
    • Hoàn thiện việc luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa quy trình kiểm tra, tiếp nhận và chuyển giao chứng từ giữa các bộ phận kinh doanh, kho và kế toán.
    • Hoàn thiện việc vận dụng tài khoản và sổ kế toán: Mở các sổ chi tiết doanh thu và giá vốn cho từng danh mục sản phẩm kinh doanh; mở mẫu Bảng 3.1 (Mẫu sổ chi tiết tài khoản); chuẩn hóa việc hạch toán các khoản giảm giá hàng bán theo quy định.
    • Điều kiện thực hiện: Kiến nghị các điều kiện phối hợp từ phía Nhà nước (hoàn thiện cơ chế chính sách, ổn định hệ thống pháp luật kế toán, thuế) và từ phía ban lãnh đạo Công ty TNHH Thời Trang số 9 (quan tâm đầu tư điều kiện làm việc, tạo điều kiện đào tạo nhân sự và áp dụng quy trình quản lý mới).

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả số liệu thực tế: Khóa luận phản ánh cụ thể bức tranh tài chính quý IV năm 2016 của Công ty TNHH Thời Trang số 9 thông qua hệ thống bút toán kết chuyển trên TK 911: Doanh thu thuần đạt 293.711 VNĐ; giá vốn hàng bán 288.433 VNĐ; chi phí bán hàng 1.288 VNĐ; chi phí QLDN 2.352 VNĐ; chi phí tài chính 1.874 VNĐ; thu nhập khác 720.064 VNĐ; chi phí khác 694.474 VNĐ; lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 293.354 VNĐ; lợi nhuận chịu thuế đạt 56.285 VNĐ; chi phí thuế TNDN kết chuyển 25.527 VNĐ; lợi nhuận sau thuế đạt 56.827 VNĐ.
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả xây dựng các kiến nghị xuất phát trực tiếp từ các lỗi nghiệp vụ tại đơn vị: thiết lập sổ kế toán chi tiết tài khoản theo dõi riêng doanh thu và giá vốn từng mặt hàng (thiết kế Bảng 3.1 - Mẫu sổ chi tiết tài khoản), khắc phục phương pháp hạch toán khoản giảm giá hàng bán, và cải thiện việc luân chuyển chứng từ hạn chế sai sót kê khai thuế.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận chỉ rõ sự không nhất quán giữa việc đăng ký chế độ kế toán (đăng ký theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC cho DNNVV nhưng trên thực tế lại vận dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC). Đề tài cung cấp luận cứ thực tiễn giúp ban giám đốc và bộ phận kế toán của Công ty TNHH Thời Trang số 9 nhận diện các điểm nghẽn trong công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh để tiến hành điều chỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát số liệu hạch toán trong năm tài chính 2016, trọng tâm minh họa nghiệp vụ chuyên sâu nằm ở quý IV năm 2016 tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô nhỏ (20 nhân viên, vốn điều lệ ghi nhận 3.000 VNĐ).
    • Về mặt nội dung: Nghiên cứu chưa đi sâu đánh giá sự khác biệt chi tiết giữa chế độ kế toán mới (Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC thay thế cho QĐ 15 và QĐ 48 tại thời điểm 2016 - 2017) do doanh nghiệp tại thời điểm nghiên cứu vẫn đang áp dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và đăng ký Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình chuyển đổi và cập nhật chế độ kế toán doanh nghiệp theo hệ thống thông tư mới của Bộ Tài chính; nghiên cứu thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí và phân tích biên lợi nhuận chi tiết cho từng cửa hàng trong chuỗi showroom thời trang G9Moza.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp về phần hành kế toán bán hàng, kế toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp phân phối, bán lẻ thời trang có chuỗi showroom tham khảo cách tổ chức quy trình luân chuyển chứng từ (hóa đơn GTGT 3 liên, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng), xử lý các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh trên phần mềm kế toán Nhật ký chung.
  • Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là Chương 2 với hệ thống số liệu hạch toán thực tế chi tiết của quý IV/2016, các bút toán kết chuyển tài khoản 911 và quy trình luân chuyển chứng từ thực tế tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thời Trang số 9 đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty đăng ký áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006, tuy nhiên hệ thống tài khoản kế toán cấp 1 trên thực tế lại vận dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính. Về hình thức sổ, công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung được thực hiện trên phần mềm kế toán máy tính.

2. Hàng tồn kho tại công ty được hạch toán và tính giá xuất kho theo phương pháp nào? Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho; nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc; và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho là phương pháp bình quân gia quyền.

3. Tại sao trong quý IV năm 2016, lợi nhuận chịu thuế của công ty lại khác với lợi nhuận kế toán trước thuế? Theo số liệu hạch toán quý IV/2016, lợi nhuận kế toán trước thuế là 293.354 VNĐ, nhưng lợi nhuận chịu thuế là 56.285 VNĐ. Nguyên nhân do trong quý IV/2016 công ty phát sinh một số khoản phạt do nộp chậm thuế và kê khai sai thuế; các khoản tiền phạt vi phạm hành chính về thuế này không được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

4. Khóa luận chỉ ra những thiếu sót nổi bật nào trong việc mở sổ kế toán và hạch toán tại đơn vị? Có hai thiếu sót nổi bật: thứ nhất, kế toán chỉ ghi nhận số liệu phát sinh vào Sổ cái TK 511 và TK 632 mà không mở sổ chi tiết theo dõi riêng cho từng mặt hàng (váy nữ, phụ kiện, túi xách...); thứ hai, việc ghi nhận khoản giảm giá hàng bán chưa đúng theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.

5. Cơ cấu nhân sự bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thời Trang số 9 gồm những vị trí nào? Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 nhân sự được tổ chức theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng; Kế toán tổng hợp kiêm kế toán ngân hàng và kế toán thuế; và Thủ quỹ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Thu Trang đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thời Trang số 9 trong năm tài chính 2016 dựa trên cơ sở đối chiếu với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, 02, 14, 17) và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Tác giả đã phân tích chi tiết quy trình xử lý chứng từ, phương pháp ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính và các bút toán kết chuyển tài khoản doanh thu, chi phí, thuế TNDN quý IV/2016. Bên cạnh việc ghi nhận những ưu điểm về sự tinh gọn của bộ máy, nghiên cứu đã chỉ rõ các tồn tại như thiếu sổ chi tiết tài khoản doanh thu/giá vốn, lỗi hạch toán giảm trừ doanh thu và sai sót kê khai thuế, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp.