Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, lợi nhuận là mục tiêu sống còn thúc đẩy sự tồn tại và mở rộng của các doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này, đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các khâu từ quản trị, tổ chức sản xuất đến lưu thông và tiêu thụ sản phẩm. Trong toàn bộ chu trình đó, hệ thống thông tin tài chính đóng vai trò là công cụ quản lý then chốt, cung cấp dữ liệu có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao giúp các nhà quản trị cũng như các đối tượng liên quan đánh giá đúng thực trạng sản xuất kinh doanh và ban hành các quyết định kinh tế kịp thời.

Đối với Công ty Cổ phần than Hà Tu (đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam), công tác kế toán nói chung và kế toán kết quả kinh doanh nói riêng giữ vị trí trọng yếu phản ánh toàn bộ hiệu quả khai thác, chế biến và tiêu thụ than. Tuy nhiên, trước các biến động của cơ chế quản lý kinh tế, việc áp dụng hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại đơn vị vẫn còn những điểm bất cập trong khâu luân chuyển chứng từ, mở sổ chi tiết và tổ chức hạch toán. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Lê Kiên được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra các đề xuất hoàn thiện công tác này.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 4 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành và các quy định quản lý tài chính liên quan.
  2. Khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần than Hà Tu.
  3. Đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp, chỉ rõ những kết quả đã đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến các tồn tại đó.
  4. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần than Hà Tu, đảm bảo tuân thủ đúng các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán và quy định tài chính hiện hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp theo Chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Luật Kế toán.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần than Hà Tu, địa chỉ tại Tổ 6, Khu 3, Phường Hà Tu, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực tế hạch toán kết quả kinh doanh trong năm tài chính 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và tài liệu học thuật chuyên ngành kế toán tài chính:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng:

    • Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành và công bố các Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS).
    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
    • VAS 01 - Chuẩn mực chung: Tập trung vào ba nguyên tắc kế toán cốt lõi chi phối việc xác định kết quả kinh doanh gồm: nguyên tắc phù hợp (doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu phải được ghi nhận tương ứng trong cùng kỳ), nguyên tắc cơ sở dồn tích (nghiệp vụ kinh tế ghi nhận tại thời điểm phát sinh, không phụ thuộc vào dòng tiền thực thu/thực chi), và nguyên tắc thận trọng (chỉ ghi nhận doanh thu khi có bằng chứng chắc chắn và ghi nhận chi phí ngay khi có khả năng phát sinh).
    • VAS 02 - Hàng tồn kho: Quy định 4 phương pháp tính giá thực tế hàng tồn kho xuất kho (phương pháp giá thực tế đích danh; phương pháp giá bình quân gồm bình quân gia quyền cuối kỳ và bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập; phương pháp nhập trước xuất trước - FIFO; phương pháp nhập sau xuất trước - LIFO).
    • VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác: Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện), doanh thu cung cấp dịch vụ (thỏa mãn 4 điều kiện), doanh thu hoạt động tài chính (thỏa mãn 2 điều kiện) và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
    • VAS 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp: Quy định phương pháp xác định, ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
    • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (ghi nhận mức thuế suất thuế TNDN hiện hành là 20% áp dụng cho năm 2016, giảm từ mức 25% năm 2009 và 28% theo Luật thuế năm 2003).
    • Giáo trình Kế toán tài chính 1 & 2 - Trường Đại học Thương Mại (NXB Thống kê, 2010).
  • Phương pháp xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:

    • Kết quả kinh doanh trước thuế TNDN = Kết quả hoạt động kinh doanh + Kết quả hoạt động khác.
    • Kết quả kế toán sau thuế = Kết quả kinh doanh trước thuế - Chi phí thuế TNDN hiện hành (-) (+) Chi phí thuế TNDN hoãn lại.
    • Trong đó: $$\text{Kết quả HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp bán hàng và CCDV} + \text{Doanh thu HĐ tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh (CP bán hàng và CP QLDN)}$$ $$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV} - \text{Giá vốn hàng bán}$$ $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng bán bị trả lại, thuế gián thu)}$$ $$\text{Kết quả khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$ $$\text{Chi phí thuế TNDN hiện hành} = \text{Thu nhập chịu thuế} \times \text{Thuế suất thuế TNDN (20%)}$$
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích và đối chiếu hệ thống chứng từ gốc, bảng phân bổ, sổ kế toán chi tiết, sổ Cái và các Báo cáo tài chính năm 2015 của Công ty Cổ phần than Hà Tu; kết hợp nghiên cứu các văn bản chuẩn mực kế toán VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17 và các luận văn nghiên cứu cùng chuyên ngành.
    • Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành gặp gỡ, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán các phần hành và phỏng vấn sâu bà Hà Thị Diệp Anh (Kế toán trưởng Công ty Cổ phần than Hà Tu) tại phòng kế toán tài chính theo hệ thống câu hỏi soạn sẵn về quy trình lập chứng từ, luân chuyển số liệu, vận dụng tài khoản và mô hình tổ chức bộ máy kế toán.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi thao tác nghiệp vụ, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp nhập liệu, khóa sổ kế toán của các kế toán viên tại đơn vị.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống sổ sách kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 của Công ty Cổ phần than Hà Tu; dữ liệu sơ cấp thu thập qua các biên bản phỏng vấn và khảo sát thực tế tại phòng kế toán doanh nghiệp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán tài chính liên quan đến kết quả kinh doanh:

  • Làm rõ các định nghĩa kinh tế: Kết quả kinh doanh, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả khác, doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác và thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Phân tích chi tiết nội dung các chuẩn mực kế toán VAS 01, VAS 02, VAS 14 và VAS 17 quy định về điều kiện ghi nhận doanh thu, chi phí, các phương pháp xuất kho tính giá vốn và phương pháp xác định nghĩa vụ thuế TNDN.
  • Trình bày hệ thống hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Chứng từ sử dụng: Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh; Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả/tài sản thuế hoãn lại; Bảng xác định chênh lệch tạm thời; các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho...). Quy định rõ quy trình luân chuyển qua 4 bước: lập chứng từ, kiểm tra chứng từ, ghi sổ kế toán và lưu trữ/bảo quản (5 năm hoặc 10 năm theo luật định).
    • Tài khoản kế toán sử dụng: Kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản chủ yếu: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 821 (Chi phí thuế TNDN - gồm TK 8211 và TK 8212), TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối - gồm TK 4211 và TK 4212), TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV - gồm 4 tài khoản cấp hai), TK 515, TK 521 (gồm 3 tài khoản cấp hai), TK 632, TK 635, TK 642 (TK 6421 và TK 6422), TK 711, TK 811, TK 333, TK 336.
    • Trình tự kế toán: Sơ đồ và định khoản các bút toán kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, doanh thu tài chính, chi phí tài chính, chi phí quản lý, chi phí khác, chi phí thuế TNDN và kết chuyển số dư lãi/lỗ cuối kỳ sang TK 421 hoặc TK 336.
    • Hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc điểm, quy trình ghi sổ và mối quan hệ đối chiếu chứng từ của 5 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần than Hà Tu

Nội dung chương 2 chia thành hai phần lớn: tổng quan nghiên cứu/ảnh hưởng môi trường và phân tích thực trạng công tác kế toán tại đơn vị:

  • Tổng quan tình hình nghiên cứu và nhân tố môi trường:
    • Điểm luận các công trình nghiên cứu trước đây: Bài viết "Khả năng điều chỉnh lợi nhuận" của TS. Lê Văn Liên và ThS. Nguyễn Thị Hồng Vân trên Tạp chí Kế toán; đề tài của tác giả Phạm Minh Hằng (2005-2009) tại Công ty TNHH Thương mại tổng hợp Việt Á áp dụng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; đề tài của tác giả Dương Thị Loan (2005-2009) tại Công ty TNHH Ngọc Duy áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Tác giả phân tích ưu điểm và chỉ rõ các hạn chế chưa khả thi của các nghiên cứu trước (như việc in lưu trữ máy tính, chậm trễ chứng từ hoặc thiếu tính cụ thể khi mở sổ chi tiết).
    • Đánh giá các nhân tố môi trường vĩ mô (sự thay đổi của hệ thống văn bản pháp luật, chính sách thuế TNDN qua các thời kỳ 28% - 25% - 20%, 26 chuẩn mực kế toán; môi trường ngành than cạnh tranh; sự phát triển công nghệ thông tin/phần mềm kế toán) và nhân tố môi trường vi mô (trình độ quản trị, năng lực chuyên môn của nhân sự kế toán, điều kiện cơ sở vật chất và văn hóa nội bộ).
  • Đặc điểm kinh doanh và sản phẩm của Công ty Cổ phần than Hà Tu:
    • Chức năng, nhiệm vụ khai thác và kinh doanh than theo chỉ tiêu của Tập đoàn TKV.
    • Cơ cấu sản phẩm than: Than nguyên khai (tỷ lệ: Đá +15 chiếm 15%, Than cục +15 chiếm 6%, Than cám 15 chiếm 79%, độ tro $A_k$ bình quân = 26%); Than sàng sạch thuộc loại than Antraxit chất lượng cao gồm than cục 3A, 4A, than xô 2B, than cám 4A, 4B, cám 5, cám 6; các mặt hàng có giá bán cao được chú trọng tiêu thụ là than cục 3, cục 4, cục 5, cám 1, cám 2, cám 3.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
    • Mô hình tổ chức: Áp dụng mô hình kế toán tập trung tại một phòng Kế toán - Tài chính duy nhất dưới sự điều hành của Kế toán trưởng; tại các công trường chỉ bố trí nhân viên hạch toán/thống kê làm nhiệm vụ thu nhận, kiểm tra chứng từ ban đầu và lập bảng kê chuyển về phòng kế toán. Phòng kế toán chia thành các bộ phận: Tài chính & Kế toán vốn bằng tiền/vay/thanh toán; Kế toán TSCĐ & Vật liệu/CCDC; Kế toán chi phí nhân công & BHXH; Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành; Kế toán thành phẩm & tiêu thụ; Kế toán tổng hợp.
    • Chính sách kế toán: Chế độ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký - Chứng từ.
  • Thực trạng quy trình kế toán kết quả kinh doanh:
    • Chứng từ: Sử dụng Hóa đơn GTGT (3 liên: liên 1 lưu cuống, liên 2 giao khách hàng, liên 3 lưu bộ chứng từ hàng hóa để hạch toán), Phiếu thu (2 bản), Phiếu chi (2 bản), Giấy báo Nợ, Giấy báo Có ngân hàng, Tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý và các phiếu kế toán tự lập cuối kỳ.
    • Tài khoản: Vận dụng chủ yếu các tài khoản TK 911, TK 511, TK 632, TK 421, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821.
    • Sổ kế toán: Sử dụng sổ Nhật ký - chứng từ và Sổ Cái các tài khoản liên quan.
    • Trình tự hạch toán kết chuyển năm 2015: Cuối năm tài chính, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển trên hệ thống sổ:
      • Kết chuyển doanh thu thuần: Nợ TK 511: 2.830 / Có TK 911: 2.830.
      • Kết chuyển doanh thu tài chính: Nợ TK 515: 1.001 / Có TK 911: 1.001.
      • Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911: 2.238 / Có TK 632: 2.238.
      • Kết chuyển chi phí bán hàng: Nợ TK 911: 10.995 / Có TK 641: 10.995.
      • Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 911: 138.277 / Có TK 642: 138.277.
      • Kết chuyển chi phí tài chính: Nợ TK 911: 6.165 / Có TK 635: 6.165.
      • Kết chuyển chi phí khác: Nợ TK 911: 1.023 / Có TK 811: 1.023.
      • Xác định các chỉ tiêu tài chính: Lợi nhuận gộp đạt 2.502; Lợi nhuận thuần từ HĐKD đạt .516; Lợi nhuận khác đạt 5.527; Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 28.043; Lợi nhuận kinh doanh trong năm đạt 32.043 (hoặc 32.172 sau khi tính lãi HĐKD); Chi phí thuế TNDN hiện hành phải nộp là 6.871 (Nợ TK 821 / Có TK 3334: 6.871; Nợ TK 911 / Có TK 821: 6.871); Kết chuyển lãi sau thuế chưa phân phối: Nợ TK 911: 25.172 / Có TK 421: 25.172.

Chương 3: Một số kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần than Hà Tu

Dựa trên kết quả khảo sát thực địa, tác giả tổng kết các phát hiện nghiên cứu:

  • Những kết quả đạt được: Tổ chức bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng phần hành giúp kiểm soát thông tin và hạn chế trùng lặp; áp dụng hình thức Nhật ký - Chứng từ đáp ứng được yêu cầu theo dõi hoạt động kinh doanh nhiều mặt hàng than; hệ thống chứng từ kế toán ban đầu đầy đủ, hợp lệ, tuân thủ đúng chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và quy định lưu trữ chứng từ nhà nước.
  • Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân:
    • Hình thức sổ Nhật ký - Chứng từ: Do khối lượng mặt hàng đa dạng và lượng chứng từ lớn, quy trình ghi sổ thủ công khiến khâu đối chiếu số liệu mất nhiều thời gian, dễ phát sinh nhầm lẫn.
    • Chất lượng nhân sự: Một số nhân viên kế toán còn trẻ, chưa được đào tạo đúng chuyên ngành sâu và thiếu kinh nghiệm thực tiễn, làm chậm tiến độ xử lý số liệu.
    • Luân chuyển chứng từ: Thiếu nhân lực khiến chứng từ từ kho/công trường chuyển lên phòng kế toán bị trễ, làm giảm tính kịp thời của thông tin tài chính.
    • Tình hình công nợ: Khách hàng thường xuyên chậm thanh toán (kéo dài nhiều tháng), dẫn đến lượng vốn lớn bị ứ đọng tại khoản phải thu.
    • Phương thức hạch toán: Nghiệp vụ phát sinh hàng ngày nhưng kế toán dồn đến cuối tháng mới ghi chép doanh thu; đơn vị chưa mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu và giá vốn; chưa lập sổ kế toán chi tiết cho Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811) mà hạch toán thẳng vào Sổ Cái.
  • Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện:
    • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Đẩy mạnh công tác đào tạo chuyên môn, cử nhân viên tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ và hội thảo về chính sách kế toán mới; tổ chức các buổi trao đổi nội bộ để nâng cao kỹ năng xử lý chứng từ và hạch toán cho nhân sự trẻ.
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ: Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý cần thường xuyên đôn đốc các bộ phận; quy định cố định tần suất chuyển chứng từ từ các kho/công trường lên phòng kế toán 3 lần/tuần nhằm đảm bảo cập nhật số liệu liên tục, kịp thời.
    • Hoàn thiện công tác thanh toán và quản lý công nợ: Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng trả tiền ngay hoặc thanh toán sớm (áp dụng cả khi khách hàng thanh toán ngay 50% giá trị hóa đơn GTGT); thiết lập bảng phân loại công nợ và áp dụng mức lãi suất phạt quá hạn đối với các khoản nợ chậm trả (bao gồm nợ luân chuyển từ thời điểm phát sinh giao hàng).
    • Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán: Tổ chức mở sổ chi tiết doanh thu và sổ chi tiết giá vốn cho từng loại sản phẩm than; mở sổ chi tiết theo dõi riêng các khoản Thu nhập khác và Chi phí khác trước khi tổng hợp vào Sổ Cái.

Kết quả và đóng góp

1. Bảng tổng hợp số liệu hạch toán kết quả kinh doanh năm 2015

Số liệu kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh trong năm tài chính 2015 tại Công ty Cổ phần than Hà Tu được tác giả trích xuất từ sổ sách kế toán đơn vị:

STT Chỉ tiêu / Bút toán hạch toán Tài khoản đối ứng Số tiền ghi nhận
1 Kết chuyển Doanh thu thuần Nợ TK 511 / Có TK 911 2.830
2 Kết chuyển Doanh thu hoạt động tài chính Nợ TK 515 / Có TK 911 1.001
3 Kết chuyển Giá vốn hàng bán Nợ TK 911 / Có TK 632 2.238
4 Kết chuyển Chi phí bán hàng Nợ TK 911 / Có TK 641 10.995
5 Kết chuyển Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 911 / Có TK 642 138.277
6 Kết chuyển Chi phí hoạt động tài chính Nợ TK 911 / Có TK 635 6.165
7 Kết chuyển Chi phí khác Nợ TK 911 / Có TK 811 1.023
8 Lợi nhuận gộp - 2.502
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh - .516
10 Lợi nhuận khác - 5.527
11 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Lợi nhuận chịu thuế) - 28.043
12 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp Nợ TK 821 / Nợ TK 911 6.871
13 Kết chuyển Lãi sau thuế chưa phân phối Nợ TK 911 / Có TK 421 25.172

2. Các đề xuất, giải pháp của tác giả

Khóa luận đã đưa ra 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Nâng cao trình độ đội ngũ kế toán thông qua các chương trình đào tạo nghiệp vụ và cập nhật các chính sách kế toán mới.
  • Thiết lập quy định luân chuyển chứng từ từ các phân xưởng, kho bãi về phòng kế toán với tần suất tối thiểu 3 lần/tuần để tránh độ trễ số liệu.
  • Xây dựng cơ chế chiết khấu thanh toán và chính sách phạt lãi quá hạn nhằm thu hồi nhanh nợ đọng khách hàng, giảm ứ đọng vốn lưu động.
  • Bổ sung hệ thống sổ chi tiết cho các tài khoản doanh thu, giá vốn, thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).

3. Đóng góp của đề tài so với nghiên cứu trước

Khóa luận đã kế thừa và mở rộng các nghiên cứu đi trước (như nghiên cứu của Phạm Minh Hằng theo QĐ 15 và Dương Thị Loan theo QĐ 48) bằng việc:

  • Khảo sát thực tế việc triển khai Thông tư 200/2014/TT-BTC trong loại hình doanh nghiệp khai khoáng cổ phần hóa có đặc thù quy trình công nghệ phức tạp và nhiều chủng loại than.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn cụ thể trong hạch toán thủ công theo hình thức Nhật ký - Chứng từ và đề xuất mở sổ chi tiết gắn liền với yêu cầu quản lý thực tế tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Phạm vi khảo sát: Đề tài chỉ thực hiện nghiên cứu điển hình (case study) tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần than Hà Tu, do đó các phát hiện phản ánh đặc thù riêng của đơn vị và chưa mang tính đại diện cho toàn bộ các doanh nghiệp ngành khai khoáng.
    • Dữ liệu thời gian: Các số liệu và phân tích thực trạng chỉ giới hạn trong một năm tài chính 2015, chưa bao quát được chu kỳ biến động kinh doanh qua nhiều năm liên tiếp.
    • Năng lực và thời gian thực hiện: Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế nên một số đánh giá và giải pháp chuyên sâu về kế toán quản trị chưa được đào sâu toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị kết quả kinh doanh (phân tích điểm hòa vốn, phân bổ chi phí theo dòng sản phẩm than).
    • Nghiên cứu mô hình chuyển đổi từ hình thức ghi sổ Nhật ký - Chứng từ thủ công sang áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trên máy vi tính nhằm tự động hóa quy trình đối chiếu và lập báo cáo tài chính.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp, cách hệ thống hóa các chuẩn mực kế toán (VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17) và kỹ năng thu thập số liệu thực tế tại doanh nghiệp sản xuất.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản: Cung cấp tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình hạch toán kết chuyển doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và các biểu mẫu chứng từ trong ngành than.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất: Quy trình định khoản các bút toán kết chuyển cuối kỳ (từ các tài khoản loại 5, 6, 7, 8 sang TK 911 và TK 421); cơ cấu phân loại than Antraxit và phương pháp tổ chức luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký - Chứng từ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần than Hà Tu áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán tính theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ.

2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần than Hà Tu được thiết lập như thế nào?
Công ty áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung tại một phòng Kế toán - Tài chính duy nhất do Kế toán trưởng điều hành chung, chia thành 6 bộ phận chuyên trách (vốn bằng tiền/vay/thanh toán; TSCĐ/vật liệu/CCDC; nhân công/BHXH; chi phí sản xuất/tính giá thành; thành phẩm/tiêu thụ; kế toán tổng hợp). Tại các công trường chỉ bố trí nhân viên hạch toán/thống kê làm nhiệm vụ thu thập, lập bảng kê chứng từ chuyển về phòng kế toán.

3. Đặc điểm cơ cấu sản phẩm than nguyên khai và than sàng sạch của đơn vị gồm những loại nào?
Than nguyên khai của công ty gồm: Đá +15 (15%), Than cục +15 (6%), Than cám 15 (79%) với độ tro $A_k$ bình quân là 26%. Than sàng sạch thuộc loại than Antraxit gồm than cục 3A, 4A, than xô 2B, than cám 4A, 4B, cám 5, cám 6; trong đó các loại than có giá bán cao được chú trọng là than cục 3, cục 4, cục 5, cám 1, cám 2, cám 3.

4. Trong năm tài chính 2015, kết quả kinh doanh trước thuế và số thuế TNDN phải nộp của công ty được ghi nhận là bao nhiêu?
Theo số liệu hạch toán trong khóa luận, Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (lợi nhuận chịu thuế) của công ty là 28.043; Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp là 6.871 (với thuế suất 20%); Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kết chuyển sang TK 421 là 25.172.

5. Những hạn chế chính trong công tác hạch toán kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị là gì?
Các tồn tại chính gồm: khâu đối chiếu sổ Nhật ký - Chứng từ mất nhiều thời gian do khối lượng mặt hàng lớn; nhân viên kế toán trẻ thiếu kinh nghiệm chuyên sâu; luân chuyển chứng từ từ kho/công trường lên phòng kế toán bị chậm; khách hàng chậm trả nợ gây ứ đọng vốn; ghi nhận doanh thu dồn cuối tháng; và chưa mở sổ chi tiết cho doanh thu, giá vốn, Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Lê Kiên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán, luân chuyển chứng từ và kết chuyển số liệu tài chính năm 2015 tại Công ty Cổ phần than Hà Tu. Bằng việc chỉ rõ các hạn chế trong quản lý công nợ, luân chuyển chứng từ và mở sổ chi tiết, tác giả đã đưa ra các giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng thực tế cho công tác kế toán tại đơn vị.