Luận văn học viện tài chính aof thiết kế tổ chức thi công đoạn đường lò xuyên vỉa mức 150 công ty than mạo khê

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận văn học viện tài chính aof thiết kế tổ chức thi công đoạn đường lò xuyên vỉa mức 150 công ty, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Xây dựng công trình Ngầm và Mỏ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2016

77
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ MỎ MẠO KHÊ

1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm địa lý tự nhiên

1.2. Đặc điểm cấu tạo địa chất

1.2.1. Địa tầng

1.2.2. Kiến tạo địa chất

1.2.3. Đặc điểm cấu tạo các vỉa than

1.3. Đặc điểm địa chất thuỷ văn, địa chất công trình

1.3.1. Đặc điểm địa chất thuỷ văn

1.3.2. Đặc điểm địa chất công trình (ĐCCT)

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ KỸ THUẬT

2.1. Khái quát về đường lò thiết kế

2.2. Lựa chọn hình dạng, xác định kích thước tiết diện ngang của đường lò

2.3. Tính toán kết cấu chống giữ đường lò

2.3.1. Nhiệm vụ của kết cấu chống giữ đường lò

2.3.2. Yêu cầu đối với kết cấu chống giữ đường lò

2.3.3. Lựa chọn kết cấu chống giữ

2.4. Tính toán áp lực mỏ tác dụng lên đường lò

2.5. Xác định các thông số của kết cấu chống tạm vì neo kết hợp bê tông phun

2.5.1. Giới thiệu neo bê tông cốt thép có phụ gia đông cứng nhanh sikarokkon

2.5.2. Tính toán thông số của vì neo

2.5.3. Tính toán thông số về bê tông phun

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG

3.1. Lựa chọn sơ đồ công nghệ thi công

3.2. Công tác khoan nổ mìn

3.2.1. Chọn phương tiện, thiết bị khoan

3.2.2. Chọn thuốc nổ, phương tiện nổ

3.2.3. Tính toán các thông số khoan nổ mìn

3.2.4. Tổ chức công tác khoan nổ mìn

3.3. Công tác thông gió và đưa gương về trạng thái an toàn

3.3.1. Yêu cầu thông gió trong quá trình thi công

3.3.2. Phân loại và lựa chọn sơ đồ thông gió cho đường lò

3.3.3. Tính toán lượng gió cần thiết cho đường lò phục vụ cho công tác thông gió

3.3.4. Tính toán và lựa chọn trang thiết bị thông gió cơ bản

3.4. Công tác xúc bốc vận tải

3.5. Công tác trao đổi goòng

3.6. Công tác chống giữ

3.6.1. Công tác chống tạm

3.6.2. Công tác chống cố định

4. CHƯƠNG 4: CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT

4.1. Tổ chức thi công đường lò

4.2. Khối lượng công việc trong một chu kỳ

4.3. Xác định số người-ca cần thiết để hoàn thành một chu kỳ

4.4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản khi xây dựng đường lò

4.5. Tiến độ thi công

4.6. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khi đào lò

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Luận Văn Học Viện Tài Chính AOF

Luận Văn Học Viện Tài Chính AOF là một nghiên cứu chuyên sâu về thiết kế tổ chức thi công đoạn đường lò xuyên vỉa mức 150 tại Công ty Than Mạo Khê. Nghiên cứu này tập trung vào việc áp dụng các kỹ thuật xây dựng hầm lò hiện đại, quản lý dự án khai thác than, và đảm bảo an toàn lao động trong môi trường hầm lò. Thiết kế tổ chức thi công là trọng tâm chính, với mục tiêu tối ưu hóa quy trình thi công và nâng cao hiệu quả khai thác than.

1.1. Thiết kế tổ chức thi công

Thiết kế tổ chức thi công trong luận văn này bao gồm việc lựa chọn sơ đồ công nghệ thi công, phương pháp đào gương, và công tác khoan nổ mìn. Các yếu tố như lựa chọn thiết bị khoan, thuốc nổ, và tính toán thông số khoan nổ mìn được phân tích kỹ lưỡng. Quy trình thi công hầm lò được thiết kế để đảm bảo tính ổn định của kết cấu hầm lò và an toàn lao động.

1.2. Quản lý dự án khai thác than

Quản lý dự án khai thác than là một phần quan trọng của luận văn, tập trung vào việc quản lý thi công công trình ngầm và đảm bảo tiến độ thi công. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật được tính toán để đánh giá hiệu quả của dự án, bao gồm khối lượng công việc, số người-ca cần thiết, và tiến độ thi công.

II. Đoạn đường lò xuyên vỉa mức 150

Đoạn đường lò xuyên vỉa mức 150 là một phần quan trọng trong nghiên cứu, với mục tiêu thiết kế và thi công một đoạn đường lò xuyên qua các vỉa than tại mức độ sâu 150m. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá mức độ ổn định của khối đất đá xung quanh đường lò, lựa chọn hình dạng và kích thước tiết diện ngang của đường lò, và tính toán kết cấu chống giữ.

2.1. Kỹ thuật xây dựng hầm lò

Kỹ thuật xây dựng hầm lò được áp dụng trong nghiên cứu bao gồm việc sử dụng neo bê tông cốt thép và bê tông phun để chống giữ đường lò. Các thông số kỹ thuật của vì neo và bê tông phun được tính toán chi tiết để đảm bảo độ bền và ổn định của kết cấu hầm lò.

2.2. An toàn lao động trong hầm lò

An toàn lao động trong hầm lò là một yếu tố không thể bỏ qua trong thiết kế và thi công đường lò. Nghiên cứu đề cập đến các biện pháp thông gió, đưa gương về trạng thái an toàn, và lựa chọn sơ đồ thông gió phù hợp để đảm bảo an toàn cho công nhân trong quá trình thi công.

III. Công ty Than Mạo Khê

Công ty Than Mạo Khê là đơn vị chủ quản của dự án, với nhiệm vụ khai thác than tại khu vực Mạo Khê, Quảng Ninh. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn tổng quan về đặc điểm địa lý, địa chất, và khí hậu của khu vực mỏ, cũng như các đặc điểm cấu tạo địa chất và địa chất thủy văn của mỏ Mạo Khê.

3.1. Đặc điểm địa chất và địa hình

Đặc điểm địa chất và địa hình của mỏ Mạo Khê được phân tích chi tiết, bao gồm vị trí địa lý, địa hình, sông suối, và giao thông. Các đặc điểm cấu tạo địa chất như kiến tạo địa chất, đặc điểm cấu tạo các vỉa than, và đặc điểm địa chất thủy văn cũng được đề cập.

3.2. Công nghệ khai thác than

Công nghệ khai thác than được áp dụng tại Công ty Than Mạo Khê bao gồm các phương pháp khai thác than hầm lò và khai thác than dưới lòng đất. Nghiên cứu cũng đề cập đến các công nghệ xây dựng hầm lò hiện đại và quy trình thi công hầm lò để đảm bảo hiệu quả khai thác.

13/02/2025
Luận văn học viện tài chính aof thiết kế tổ chức thi công đoạn đường lò xuyên vỉa mức 150 công ty than mạo khê

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ MỎ MẠO KHÊ 1. Vị trí địa lý và đặc điểm địa lý tự nhiên 1. Vị trí địa lý Mỏ Mạo Khê thuộc huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh nằm cách thị trấn Mạo Khê 2km về phía Bắc. Ranh giới quản lý mỏ than Mạo Khê được xác định trên cơ sở: - Quyết định số 1873/QĐ-HĐQT ngày 08 tháng 8 măm 2008 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam về việc giao thầu quản lý, bảo vệ ranh giới mỏ, tài nguyên trữ lượng than và tổ chức khai thác than cho Công ty TNHH MTV than Mạo Khê-TKV.

- Ranh giới mỏ được giới hạn bởi các mốc ranh giới theo Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, kinh tuyến trục 107045’, múi chiếu 30: X: 2332339,672 ÷ 2334023,803 Y: 377094,242 ÷ 384157,239 1. Địa hình, sông suối và giao thông Toàn bộ mỏ Mạo Khê là vùng đồi núi thấp bị bào mòn. Các dãy núi có phương kéo dài từ Đông sang Tây. Độ cao của địa hình trong khu mỏ từ +15m đến +503m, điểm cao nhất ở đỉnh núi Cao Bằng (ở T.

Do địa hình dốc, nên khi có mưa rào, nước mưa tập trung rất nhanh, dễ tạo thành lũ. Theo quan trắc, lưu lượng nước lũ cao nhất của suối Tràng Bạch có thể đạt đến 30m3/s , suối Đoàn Kết lưu lượng có thể đạt đến 15m 3/s. Sông Đá Bạch chảy qua phía Nam và cách khu Mạo Khê 4km, hướng dòng chảy từ Tây sang Đông, đến Quảng Yên rồi đổ ra biển. Quốc lộ số 18 chạy dọc phía Nam và cách trung tâm mỏ 2km.

Từ khai trường mỏ đến cảng Bến Cân (sông Đá Bạch) có đường ôtô để vận chuyển than. Khí hậu Khu mỏ nằm trong vùng ven biển nhiệt đới gió mùa. Một năm chia hai mùa. - Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa chiếm 80% lượng mưa cả năm, mùa có lượng mưa ngày lớn nhất lên tới hơn 200mm.

Nhiệt độ không khí trung bình ngày 270C, nhiệt độ không khí trung bình đêm 180C. SV:Lê Đức Anh 5 Lớp: XDCTN & Mỏ - K56 Đồ án tôt nghiệp Ngành XDCT Ngầm & Mỏ - Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ không khí trung bình ngày 200C, nhiệt độ không khí trung bình đêm110C, độ ẩm không khí 60%, hướng gió chính Bắc và Đông Bắc. Đặc điểm của mùa là khô hanh, lạnh. Đặc điểm cấu tạo địa chất 1.

Địa tầng Địa tầng mỏ Mạo Khê có mặt các trầm tích giới Paleozoi, Mêzôzôi và Cenozoi. Địa tầng khối Bắc: Địa tầng chứa than của toàn bộ khối Bắc từ V.27(62) trở xuống đến vỉa dưới cùng của tập vỉa dưới V. Chiều dày xác định là 2.05m, chứa 59 vỉa than trong đó có 24 vỉa tham gia tính trữ lượng. Các vỉa than được chia thành ba tập vỉa, cụ thể: + Tập than dưới (T3n-r hg12) : gồm 22 vỉa, từ vỉa V.1(36) có 7 vỉa tham gia tính trữ lượng.

+ Tập chứa than giữa (T3n-r hg22): gồm 22 vỉa, từ vỉa V. + Tập than trên (T3 n-r hg23): gồm 10 vỉa từ V.27(62) không có vỉa tham gia tính trữ lượng. Địa tầng khối phía Nam: Bao gồm toàn bộ các thành tạo chứa than nằm kẹp giữa: + Đứt gãy F.VIIIA về phía Tây).XIII về phía Đông). Các vỉa than khối Nam thuộc loại vỉa có chiều dày không ổn định, cấu tạo vỉa tương đối phức tạp đến rất phức tạp.

Khoảng cách địa tầng giữa các vỉa than thay đổi từ 50m đến 150 m. Theo kết quả tính toán được hệ số biến thiên chiều dày (Vm) của cánh Nam khoảng 106% (Vm>100%) vỉa thuộc loại rất phức tạp. Kiến tạo địa chất 1. Nếp uốn: Trong khu vực nghiên cứu tồn tại một nếp uốn chính là nếp lồi Mạo Khê-Tràng Bạch.

SV:Lê Đức Anh 6 Lớp: XDCTN & Mỏ - K56 Đồ án tôt nghiệp Ngành XDCT Ngầm & Mỏ - Nếp lồi Mạo Khê-Tràng Bạch: Đỉnh của nếp lồi nghiêng về phía Tây, về Đông hai cánh có xu hướng được nâng cao dần và mở rộng. Mặt trục của nếp lồi đồng thời là các đứt gãy F.433 chia khu mỏ than ra hai khối cấu tạo.2 Đứt gãy: Trong khu vực nghiên cứu đã xác định được 11 đứt gãy lớn nhỏ. Dưới đây là một số đứt gãy: * Các đứt gãy thuận Đứt gẫy thuận F.18: Đứt gãy này nằm dọc theo đường sắt phía Nam (ngoài ranh giới lập báo cáo), có phương Tây Bắc - Đông Nam (1100 - 2900), hướng cắm của mặt trượt Đông Bắc.18 chạy dọc toàn vùng hai cánh của đứt gãy phần nhiều bị phủ bởi lớp trầm tích Đệ Tứ, vị trí xuất lộ không rõ, qua các lỗ khoan: LK.340: Được phát hiện trong giai đoạn thăm dò bổ sung sau năm 1970 (LK.430 tồn tại từ T.V, bị khống chế bởi đứt gãy F.340 có phương chính là Tây - Đông (từ phía Tây đến T.IA) sau đó chuyển dần theo phương Tây Bắc - Đông Nam (từ T.II đến gặp đứt gãy F. Mặt trượt đứt gãy F.340 cắm Bắc; góc dốc mặt trượt thay đổi từ 700  750.

Cự ly dịch chuyển ngang của đất đá và các vỉa than ở hai cánh từ 50m  70m, cự ly dịch chuyển đứng từ 90m  160m. * Các đứt gãy nghịch Đứt gãy nghịch A-A (FA): Đứt gãy F.A-A là đứt gãy lớn có tính chất chia khu mỏ thành hai khối (khối cánh Bắc và khối cánh Nam). Trong báo cáo TDTM 1970 các tác giả đã vẽ trùng với trục nếp lồi Mạo Khê - Tràng Bạch. Kết quả thăm dò bổ sung từ năm 1980 - 1983 đã cho phép liên hệ tập vỉa 1 cánh Bắc vào tập vỉa 3 cánh Nam cũ.A-A vẫn được xác định là đứt gãy có tính chất phân chia hai khối Bắc và Nam mỏ Mạo Khê.A-A trong tài liệu báo cáo hiện nay có đặc điểm như sau: F.A- A là đứt gãy nghịch; Mặt trượt đứt gãy cắm Bắc; Độ dốc của mặt trượt đứt gãy thay đổi từ 700 ÷ 800.A-A là đứt gãy lớn có tính chất phân khối cấu tạo.

Đới phá huỷ của đứt gãy thay đổi từ 50m  100m. Mặt cắt quan sát rõ nhất là thành lò khu Tràng Khê I mức +30, thế nằm các lớp đất đá bị xáo trộn liên tục, nhiều mặt trượt và đứt gãy nhỏ đi kèm, nhưng không có dăm kết kiến tạo. SV:Lê Đức Anh 7 Lớp: XDCTN & Mỏ - K56 Đồ án tôt nghiệp Ngành XDCT Ngầm & Mỏ Đứt gãy nghịch F.C: Tồn tại phía Nam khu mỏ, phía Nam T.A-A khu vực giữa T.VIIIA và bị khống chế bởi đứt gãy F.C có phương gần Đông - Tây, đầu phía Đông chuyển hướng Tây Bắc - Đông Nam, chiều dài theo phương xác định trên bản đồ khoảng 2500m. Mặt trượt đứt gãy cắm Bắc, góc dốc mặt trượt từ 600  650.

Cự ly dịch chuyển ngang của đất đá và các vỉa than ở hai cánh từ 50m  70m; Cự ly dịch chuyển đứng 80m  100m. Đặc điểm cấu tạo các vỉa than Toàn khoáng sàng mỏ Mạo Khê có tổng cộng 106 vỉa than trong đó các vỉa than khối bắc gồm 54 vỉa và 52 vỉa thuộc vỉa than khối Nam. Trong đó khối cánh Bắc có 22 vỉa than tham gia tính trữ lượng gồm các vỉa: 1(36), 1b(35), 1C(33), 1d(31), 1-T(36a), 2(37), 3(38), 4(39), 5T(40T), 5V(40V), 6T(41T), 6V(41V), 7T(42T), 7V(42V), 8T(43T), 9bT(44bT), 9T(44T), 9V(44V), 10(45), 11(46), 7A(42A), 1E(29). Khối cánh Nam có 18 vỉa than tham gia tính trữ lượng gồm các vỉa: 4(39), 6T(41T), 6V(41V), 7T(42T), 8a(43a), 8T(43T), 8V(43V), 9aT(44aT), 9aV(44aV), 9bT(44bT), 9T(44T), 9V(44V), 10(45), 11(46), 5V(40V), 2(37), 1(36), 1D(31).

Đặc điểm địa chất thuỷ văn, địa chất công trình 1. Đặc điểm địa chất thuỷ văn 1. Đặc điểm nước mặt: Nước mặt có trong khu mỏ do điều kiện tàng trữ được phân chia gồm : nước ở suối, nước ở hồ. * Nước ở các hệ thống suối Văn Lôi, Bình Minh, Tràng Bạch.

- Suối Văn Lôi: Hướng chảy từ Đông Bắc xuống Tây Nam chiều dài trên 2km, lòng suối rộng từ 2m  4m, thượng nguồn có nhiều đá lăn các cỡ, lưu vực của suối chứa các vỉa than V. Dưới lòng suối có các vỉa than đã và đang khai thác. Lộ vỉa 9b từ tuyến IV-VI đá bị bóc (Độ cao 130m) vách các vỉa than đều bị phá hủy tạo thành vùng sập lớn nước mưa và nước suối chảy xuống hầm lò. - Suối Bình Minh: Hướng chảy từ Đông Bắc xuống Tây Nam chiều dài trên 2km, các suối nhánh đều dốc làm cho điều kiện tập trung nước thuận lợi.

Vào mùa mưa lưu lượng của suối lên tới 28 930l/s mùa khô giảm xuống còn SV:Lê Đức Anh 8 Lớp: XDCTN & Mỏ - K56 Đồ án tôt nghiệp Ngành XDCT Ngầm & Mỏ 0. Hiện tại lòng suối có chỗ cạn khô là đường ô tô lên khai thác lộ V. - Suối Tràng Bạch (Đèo Vàng): Hệ thống suối Tràng Bạch có diện tích lưu vực rộng, hướng chảy chính Đông Bắc-Tây Nam các nhánh phụ ở phía Tây đổ theo hướng TB-ĐN, các nhánh phụ ở phía Đông đổ theo hướng Đông- Tây. Tại trạm 30 lưu lượng suối 768,23l/s vào mùa mưa, còn mùa khô lưu lượng đạt 7,816 l/s.

Mực nước suối vào mùa mưa dâng cao hơn 1,7m làm ảnh hưởng đến giao thông. - Về thành phần hoá học nước suối: Mùa khô nước nhạt trung tính, rất ít cặn, cặn cứng, nửa sủi bọt, ăn mòn, loại hình nước clorua-sunphát. Mùa mưa nước siêu nhạt trung tính, rất ít cặn, cặn cứng, không sủi bọt, ăn mòn, loại hình nước sunphát-clorua canxi-natri. * Nước trong các hồ moong khai thác: - Các hồ moong khai thác tập trung ở phía Nam khu mỏ, mùa khô nước trong hồ giảm có hồ cạn khô.

3 Tổng số lượng nước chứa trong các moong là 636. Đặc điểm nước dưới đất: * Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Đệ Tứ Trầm tích Đệ Tứ phân bổ khắp khu mỏ, thành phần chủ yếu là cát sét pha sạn sỏi lẫn mùn thực vật, trạng thái dẻo đến cứng. Chiều dày trung bình khoảng 10m. Nước trong trầm tích Đệ Tứ là nước lỗ hổng.

Điều kiện tàng trữ thường gặp là bồi tích và đôi khi ở sườn tích. Động thái của tầng phụ thuộc theo điều kiện khí tượng thuỷ văn, mùa mưa mực nước cao hơn mùa khô từ 0,5m  1,0m. Nguồn cung cấp cho tầng chứa chủ yếu là nước mưa. * Tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích Neogen.

Trầm tích Neogen phân bố phía Tây khu khảo sát ở T. Chiều dày từ 30m  300m, càng xa T.ID về phía Tây trầm tích càng dày. Thành phần chủ yếu sét pha hạt mịn, cát pha sét, phần lớn ở dạng bán keo kết, mức độ gắn kết yếu. * Phức hệ chứa nước khe nứt trong trầm tích chứa than tuổi T3n-r hg.

Trầm tích chứa than trong khu mỏ có chiều dày địa tầng lên tới 2400m. Đá chứa nước trong khu mỏ gồm cuội kết, sạn kết, cát kết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Luận Văn Học Viện Tài Chính AOF: Thiết Kế Tổ Chức Thi Công Đoạn Đường Lò Xuyên Vỉa Mức 150 Công Ty Than Mạo Khê" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và tổ chức thi công trong ngành khai thác than. Tài liệu này không chỉ nêu rõ các phương pháp và kỹ thuật thi công mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công việc, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa quy trình làm việc trong môi trường khai thác.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các lĩnh vực liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học phổ biến giáo dục pháp luật về giao thông đường bộ cho học sinh phổ thông trên địa bàn huyện nam đàn tỉnh nghệ an, nơi cung cấp thông tin về giáo dục pháp luật, hoặc Luận văn phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở việt nam, tài liệu này giúp bạn hiểu rõ hơn về phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh kinh tế hiện đại. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán cho học sinh thcs, giúp bạn nắm bắt các phương pháp giáo dục tư duy cho học sinh. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn những góc nhìn đa dạng và sâu sắc hơn về các vấn đề liên quan.