Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác quản lý nhà nước về đất đai giữ vai trò trọng yếu trong việc điều tiết các quan hệ kinh tế - xã hội gắn liền với quyền sở hữu toàn dân và quyền sử dụng đất. Trong tiến trình đổi mới kinh tế và thực thi Luật Đất đai năm 2013, việc quản lý và sử dụng đất đai đòi hỏi sự điều chỉnh kịp thời, đồng bộ nhằm đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và các tổ chức kinh tế.

Đối với xã Phong Dụ – một xã miền núi thuộc huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh – sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo. Đặc thù địa bàn rộng, địa hình đồi núi phức tạp, hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn nhiều hạn chế đã tạo ra không ít rào cản cho công tác quản lý tài nguyên. Bên cạnh đó, công tác đo đạc bản đồ địa chính kéo dài qua nhiều thời kỳ dẫn đến tình trạng nhiều diện tích đất trước đây cấp theo bản đồ cũ hoặc cấp không rõ số tờ, số thửa; khi đo đạc lại có sự sai lệch lớn về cả diện tích lẫn mục đích sử dụng. Việc chỉnh lý, cập nhật biến động đất đai vào hồ sơ địa chính chưa diễn ra kịp thời, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực quản lý nhà nước tại địa phương.

Xuất phát từ thực tế này, đề tài "Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Phong Dụ, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014 – 2016" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng, xác định nguyên nhân tồn tại và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai cấp cơ sở.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Phong Dụ giai đoạn 2014 – 2016, đánh giá những thành tựu đạt được và hạn chế còn tồn tại, tìm ra nguyên nhân và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu.
    2. Đánh giá chi tiết kết quả thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn giai đoạn 2014 – 2016.
    3. Đánh giá mức độ hiểu biết của người dân địa phương đối với pháp luật đất đai hiện hành.
    4. Xác định những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 trên địa bàn xã Phong Dụ.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Phong Dụ, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và đánh giá dữ liệu trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Đề tài dựa trên khung quy định của Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014), cụ thể là 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Điều 22, Chương II:

  1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện.
  2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính.
  3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất.
  4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
  5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
  6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
  7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  8. Thống kê, kiểm kê đất đai.
  9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
  10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
  11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
  12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định pháp luật và xử lý vi phạm.
  13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
  14. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai.
  15. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.

Hệ thống văn bản pháp lý triển khai thi hành bao gồm: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, Thông tư 28/2014/TT-BTNMT, Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, Thông tư 35/2014/TT-BTNMT, Thông tư 48/2014/TT-BTNMT, Thông tư 02/2015/TT-BTNMT; cùng các Chỉ thị 05/CT-TTg, Chỉ thị 299-TTg và Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa các báo cáo, tài liệu thống kê định kỳ, hồ sơ địa chính, bản đồ từ UBND xã Phong Dụ, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tiên Yên, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh và các niên giám thống kê liên quan.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra thực tế thông qua phiếu phỏng vấn trực tiếp 55 hộ dân trên địa bàn xã Phong Dụ, đại diện cho các nhóm đối tượng: hộ sản xuất nông nghiệp, hộ kinh doanh dịch vụ, công nhân viên chức và cán bộ hưu trí.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Phân loại, tổng hợp số liệu diện tích, cơ cấu biến động đất đai, kết quả cấp GCNQSDĐ, các vụ vi phạm hành chính theo từng năm (2014, 2015, 2016); so sánh đối chiếu giữa số liệu quy hoạch và hiện trạng thực tế, giữa các thôn trong xã.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm văn phòng Microsoft Excel và Microsoft Word để nhập liệu, tính toán tỷ lệ phần trăm và lập bảng biểu so sánh.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu quản lý thực tiễn tại xã Phong Dụ, xác định mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian nghiên cứu cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2013. Đánh giá tổng quan tình hình thực hiện trên phạm vi cả nước và tại tỉnh Quảng Ninh:

  • Cả nước: Đến thời điểm nghiên cứu, cả nước đã cấp được 41,6 triệu GCNQSDĐ với tổng diện tích 22,9 triệu ha (đạt 94,8% diện tích cần cấp); 58 tỉnh thành cơ bản hoàn thành. Đã phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh cho 63/63 địa phương; cấp huyện đạt 49,93% (352 đơn vị) và cấp xã đạt 58,41% (6.516 đơn vị).
  • Tỉnh Quảng Ninh: Đã tiến hành đo đạc bản đồ địa chính đạt khoảng 68% diện tích tự nhiên toàn tỉnh (410.883,3 ha / 609.897,0 ha) tại 97/186 xã, phường; hoàn thành đo đạc bản đồ lâm nghiệp tỷ lệ 1/10.000 tại 12/14 huyện thị; thực hiện giải phóng mặt bằng cho các dự án lớn như Cảng hàng không Quảng Ninh (Vân Đồn), nâng cấp Quốc lộ 18A, KCN Texhong, đường cao tốc Hạ Long - Hải Phòng.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định rõ ràng đối tượng khảo sát là công tác quản lý đất đai tại xã Phong Dụ giai đoạn 2014 – 2016; xác lập 5 nội dung nghiên cứu chi tiết và 5 phương pháp thu thập, phân tích, xử lý dữ liệu sơ cấp (n = 55) và thứ cấp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung toàn bộ các phát hiện và số liệu thực chứng của khóa luận:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Tổng diện tích tự nhiên của xã Phong Dụ là 6.986,28 ha, nằm dọc tuyến Quốc lộ 18C, tiếp giáp huyện Bình Liêu, xã Đại Thành, xã Yên Than, xã Đại Dực, xã Hà Lâu và Điền Xá. Địa hình đồi núi chiếm 85,42% diện tích. Dân số năm 2015 là 4.470 người (296 hộ), mật độ 63 người/km². Lao động trong độ tuổi là 1.767 người (trong đó 1.647 người làm nông - lâm nghiệp). Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 10,9 triệu đồng/năm (2014) lên trên 12 triệu đồng/năm (2015). Giá trị sản xuất trồng trọt đạt 14,5 tỷ đồng (diện tích gieo trồng 516,24 ha; sản lượng lương thực 1.597,76 tấn); chăn nuôi đạt 27,5 tỷ đồng với tổng đàn 50.388 con gia súc, gia cầm.
  • Hiện trạng và biến động đất đai:
    • Nhóm đất nông nghiệp năm 2016 chiếm 6.003,73 ha (85,94% diện tích tự nhiên), trong đó đất lâm nghiệp chiếm chủ đạo với 5.428,01 ha (rừng sản xuất 4.297,53 ha, rừng phòng hộ 1.130,48 ha).
    • Nhóm đất phi nông nghiệp là 377,00 ha (5,40%), bao gồm đất ở nông thôn 42,11 ha, đất sông suối 158,39 ha, đất chuyên dùng 171,28 ha.
    • Nhóm đất chưa sử dụng còn 605,55 ha (8,67%), gồm 192,95 ha đất bằng và 412,60 ha đất đồi núi.
    • Giai đoạn 2014 – 2016: Đất nông nghiệp tăng 97,17 ha; đất phi nông nghiệp tăng 0,07 ha; đất chưa sử dụng giảm 79,24 ha.
STT Loại đất Mã Diện tích 2014 (ha) Diện tích 2016 (ha) Biến động 2014 - 2016 (ha) Tỷ lệ cơ cấu 2016 (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 5.924,56 6.003,73 +97,17 85,94
2 Đất phi nông nghiệp PNN 376,93 377,00 +0,07 5,40
3 Đất chưa sử dụng CSD 684,79 605,55 -79,24 8,67
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 6.986,28 6.986,28 0,00 100,00
  • Thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại xã:
    • Ban hành văn bản: Giai đoạn 2014 – 2016, UBND xã đã ban hành tổng cộng 41 văn bản liên quan đến đất đai, gồm 25 quyết định xử phạt vi phạm hành chính (năm 2014: 5, năm 2015: 6, năm 2016: 14); 10 quyết định phê duyệt dự toán đầu tư xây dựng cơ bản; 4 quyết định đình chỉ xây dựng; 1 quyết định bồi thường giải phóng mặt bằng và 1 báo cáo cấp GCNQSDĐ.
    • Hồ sơ địa giới và tài liệu đo đạc: Lưu trữ 01 tờ bản đồ địa giới hành chính và 01 bản mô tả mốc giới; quản lý 40 tờ bản đồ địa chính, 02 tờ bản đồ quy hoạch (2010 – 2020), 03 tờ bản đồ giao đất lâm nghiệp tỷ lệ 1/10.000 và 165 tờ bản đồ giao đất nông nghiệp.
    • Giao đất, cho thuê đất: Đã giao 5.691,94 ha cho các đối tượng sử dụng (đạt 81,47% diện tích tự nhiên), trong đó: Hộ gia đình, cá nhân chiếm 3.676,62 ha (64,59%); Tổ chức trong nước chiếm 1.659,43 ha (29,15%); Cộng đồng dân cư chiếm 355,89 ha (6,25%). UBND xã trực tiếp quản lý 133,35 ha.
    • Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Dự án nâng cấp Quốc lộ 18C qua xã dài 12.590 m, đã kiểm đếm 682 hộ dân, phê duyệt và chi trả bồi thường cho 416/682 phương án. Dự án di dời dân cư vùng nguy cơ lũ quét, sạt lở đất tại thôn Nà Cà đã di dời 27 hộ dân (sang Nà Cà mới) với mức hỗ trợ 35 triệu đồng/hộ (tổng kinh phí 1.546 triệu đồng từ ngân sách Trung ương và tỉnh). Chi trả bồi thường GPMB xây dựng nhà ăn UBND xã cho 2 hộ dân (Hoàng Văn Phùng, Vi Văn Minh).
    • Lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ: Hồ sơ lưu trữ gồm 6 quyển Sổ mục kê, 14 quyển Sổ địa chính, 1 quyển Sổ theo dõi biến động đất đai và 6 quyển Sổ cấp GCNQSDĐ. Lũy kế đến năm 2016, toàn xã đã cấp được 4.184 giấy chứng nhận với diện tích 4.284,90 ha (đạt tỷ lệ 61,3% diện tích tự nhiên). Còn lại 2.701,38 ha (38,66%) chưa được cấp giấy chứng nhận.
    • Xây dựng hệ thống thông tin đất đai: Cơ sở dữ liệu còn đơn giản, chủ yếu mới dừng lại ở dạng số hóa bản đồ địa chính, chưa có hệ thống thông tin địa chính hoàn chỉnh.
STT Đơn vị hành chính (Thôn) Tổng DTTN (ha) Diện tích đã cấp (ha) Tỷ lệ đã cấp (%) Số GCN đã cấp (Giấy)
1 Nà Cà 507,80 255,80 50,30 185
2 Đuốc Phẹ 492,00 279,80 56,80 263
3 Văn Mây 479,50 346,40 72,20 308
4 Khe Mạ 296,00 211,40 71,00 164
5 Khe Vè 507,90 366,40 72,20 307
6 Hồng Phong 580,20 367,90 63,30 310
7 Hợp Thành 488,40 325,10 66,60 335
8 Tềnh Pò 158,80 122,70 77,20 221
9 Pò Luông 75,80 44,70 58,60 84
10 Cao Lâm 375,90 142,70 37,80 337
11 Phặc Thạ 72,10 31,70 43,00 94
12 Đồng Đình 364,00 339,50 93,00 141
13 Hua Cầu 395,60 356,40 90,00 367
14 Khe Soong 402,20 336,30 83,00 284
15 Nà Lìn 583,70 314,00 54,00 308
16 Khe San 450,60 343,30 76,00 285
17 Khe Xóm 283,40 206,50 72,70 286
18 Bản Cải 222,30 189,80 85,10 157
Tổng Toàn xã 6.986,28 4.284,90 61,30 4.184

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được về đo đạc, quy hoạch, cấp GCNQSDĐ, đồng thời nêu rõ các nguyên nhân tồn tại (cán bộ địa chính thiếu, trình độ chuyên môn chưa đồng đều, khoảng cách địa lý từ xã lên Văn phòng Đăng ký đất đai huyện xa) và đề xuất nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Phản ánh trung thực bức tranh cơ cấu đất đai của xã Phong Dụ với tỷ trọng đất lâm nghiệp rất cao (77,69% tổng diện tích tự nhiên, tương đương 5.428,01 ha).
  • Thống kê chi tiết tiến độ cấp GCNQSDĐ đạt tỷ lệ 61,30% toàn xã, chỉ rõ sự chênh lệch lớn giữa các thôn (thôn Đồng Đình đạt 93,00%, thôn Hua Cầu đạt 90,00%, trong khi thôn Cao Lâm chỉ đạt 37,80%, thôn Phặc Thạ đạt 43,00%).
  • Làm rõ kết quả thực hiện các chính sách bồi thường GPMB trọng điểm (dự án Quốc lộ 18C đạt 416/682 phương án) và công tác di dời an toàn 27 hộ dân vùng sạt lở nguy hiểm tại thôn Nà Cà.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tăng cường số lượng và đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã.
  • Rút ngắn quy trình luân chuyển hồ sơ giữa UBND xã và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhằm giảm thiểu thời gian đi lại của cán bộ và người dân.
  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định mới của Luật Đất đai năm 2013 đến từng thôn bản, phù hợp với đặc thù nhận thức của người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Đầu tư kinh phí và cơ sở vật chất để hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa đất đai, thay thế hồ sơ giấy thủ công.

Đóng góp của nghiên cứu

Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực địa toàn diện về 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại một xã miền núi của tỉnh Quảng Ninh ngay sau khi Luật Đất đai 2013 đi vào thực tế. Đây là nguồn tài liệu tổng hợp trực tiếp từ cấp cơ sở, phản ánh đúng những vướng mắc giữa đo đạc bản đồ, hồ sơ địa chính và nhu cầu cấp GCNQSDĐ của người dân vùng cao.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được ghi nhận

  • Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong phạm vi hẹp từ năm 2014 đến 2016 tại một địa bàn cấp xã, chịu nhiều tác động từ đặc thù địa hình miền núi chia cắt.
  • Khảo sát sơ cấp ý kiến người dân có quy mô mẫu hạn chế (55 hộ dân), chưa bao quát hết tất cả 18 thôn trong toàn xã.
  • Hệ thống thông tin địa chính tại địa phương ở thời điểm nghiên cứu chưa được xây dựng hoàn chỉnh, dẫn đến một số chỉ tiêu về cơ sở dữ liệu số hóa chưa thể đánh giá sâu.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi đánh giá công tác quản lý đất đai cho toàn huyện Tiên Yên hoặc so sánh đối chiếu giữa các xã vùng cao và vùng đồng bằng.
  • Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016 – 2020.
  • Nghiên cứu sâu về hiệu quả ứng dụng phần mềm quản lý địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu số đa mục tiêu cấp xã.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Địa chính môi trường, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên tham khảo phương pháp thu thập, phân tích số liệu địa chính cấp xã và cấu trúc báo cáo khóa luận tốt nghiệp theo 15 nội dung của Luật Đất đai 2013.
  • Cán bộ quản lý địa chính cấp xã, chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện miền núi có thể tham khảo bảng thống kê hiện trạng, kinh nghiệm quản lý đất lâm nghiệp và phương án bồi thường, di dời dân cư vùng lũ quét, sạt lở đất.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất xã Phong Dụ năm 2016 phân bổ như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 6.986,28 ha. Trong đó: đất nông nghiệp là 6.003,73 ha (chiếm 85,94%), đất phi nông nghiệp là 377,00 ha (chiếm 5,40%) và đất chưa sử dụng là 605,55 ha (chiếm 8,67%).

2. Tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Phong Dụ giai đoạn 2014 – 2016 đạt kết quả ra sao?
Toàn xã đã cấp được 4.184 GCNQSDĐ với tổng diện tích 4.284,90 ha, đạt tỷ lệ 61,30% diện tích tự nhiên. Thôn có tỷ lệ cấp cao nhất là thôn Đồng Đình (93,00%) và Hua Cầu (90,00%); thôn có tỷ lệ thấp nhất là Cao Lâm (37,80%) và Phặc Thạ (43,00%).

3. Địa phương đã triển khai công tác di dời tái định cư vùng nguy hiểm như thế nào?
UBND huyện Tiên Yên và xã Phong Dụ đã thực hiện di dời 27 hộ dân vùng sạt lở, lũ quét tại thôn Nà Cà cũ sang khu tái định cư Nà Cà mới với mức hỗ trợ 35 triệu đồng/hộ, tổng kinh phí hỗ trợ là 1.546 triệu đồng từ nguồn ngân sách Trung ương và tỉnh cấp năm 2014.

4. Trong giai đoạn 2014 – 2016, UBND xã Phong Dụ đã ban hành bao nhiêu văn bản quản lý và xử lý vi phạm đất đai?
UBND xã đã ban hành tổng cộng 41 văn bản, bao gồm 25 quyết định xử phạt vi phạm hành chính, 10 quyết định phê duyệt dự toán đầu tư xây dựng cơ bản, 4 quyết định đình chỉ xây dựng, 1 quyết định bồi thường GPMB và 1 báo cáo kết quả cấp GCNQSDĐ.

5. Điều tra xã hội học sơ cấp trong khóa luận được thực hiện với quy mô và thành phần như thế nào?
Tác giả đã lập phiếu phỏng vấn trực tiếp 55 hộ dân trên địa bàn xã Phong Dụ, bao gồm các hộ sản xuất nông nghiệp, hộ kinh doanh buôn bán, hộ công nhân viên chức và cán bộ nhà nước đã nghỉ hưu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Đăng Hạnh đã phản ánh hệ thống và chi tiết thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Phong Dụ, huyện Tiên Yên giai đoạn 2014 – 2016 theo 15 nội dung của Luật Đất đai 2013. Công trình làm rõ những kết quả cụ thể trong việc chuyển đổi cơ cấu đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng Quốc lộ 18C, di dời tái định cư thôn Nà Cà và cấp GCNQSDĐ đạt 61,30% diện tích tự nhiên. Đồng thời, nghiên cứu chỉ ra những khó khăn nội tại về đo đạc bản đồ, nhân lực địa chính cấp cơ sở và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý đất đai tại địa phương miền núi.