Giới thiệu dự án

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đóng vai trò then chốt trong việc duy trì ổn định kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh và tối ưu hóa nguồn lực tài nguyên quốc gia. Theo số liệu thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Bộ TN&MT), đến giai đoạn 2015–2017, toàn quốc đã căn bản hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) lần đầu với tỷ lệ trung bình đạt 94,9% diện tích cần cấp (trong đó đất nông nghiệp đạt 90,1%, đất lâm nghiệp đạt 98,1%, đất ở nông thôn đạt 96,7%). Tại tỉnh Tuyên Quang, tổng diện tích đất đã được cấp GCNQSDĐ đạt 255.661,7 ha (đạt 92,9% diện tích cần cấp), với 516.702 giấy chứng nhận đã cấp cho các tổ chức (99,6%) và hộ gia đình, cá nhân (89,7%).

Tuy nhiên, tại các địa bàn miền núi có địa hình chia cắt phức tạp như xã Lương Thiện, huyện Sơn Dương, công tác này đối mặt với nhiều khó khăn đặc thù: biến động ranh giới đất rừng, hồ sơ lưu trữ phân tán qua các thời kỳ (Chỉ thị 299/TTg, Luật Đất đai 1993, 2003 đến 2013) và nhận thức pháp luật của đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  BỐI CẢNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI XÃ LƯƠNG THIỆN                |
|  - Tổng diện tích tự nhiên: 3.254,81 ha                                 |
|  - Đất nông nghiệp: 3.098,05 ha (95,18%)                                |
|  - Đất phi nông nghiệp: 129,51 ha (3,98%)                               |
|  - Đất chưa sử dụng: 27,25 ha (0,84%)                                   |
|  - Kết quả cấp theo dự án đo đạc: 4.723 GCN (4.125 cấp mới, 598 cấp đổi)|
+-------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề nghiên cứu (Problem Statement)

Thực trạng cấp GCNQSDĐ tại cấp cơ sở vẫn tồn tại các điểm nghẽn (pain points) lớn:

  • Tỷ lệ tồn đọng hồ sơ chưa đủ điều kiện còn cao do sai lệch thông tin đo vẽ thực địa so với hồ sơ 299/TTg.
  • Quy trình phối hợp liên thông giữa UBND cấp xã, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (VPĐKĐĐ) và Cơ quan Thuế còn gặp độ trễ về mặt thời gian (vượt quá hạn định 30 ngày đối với cấp mới).
  • Tranh chấp ranh giới đất lâm nghiệp xen kẹt giữa đất rừng sản xuất (2.089,66 ha) và rừng đặc dụng (343,14 ha).

Mục tiêu của đề tài

  1. Đánh giá tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý sử dụng 3.254,81 ha đất tự nhiên của xã Lương Thiện.
  2. Khảo sát, phân tích chi tiết kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2015–2017 theo đối tượng sử dụng, mục đích sử dụng và tiến độ thời gian.
  3. Đo lường mức độ hiểu biết pháp luật đất đai của người dân thông qua khảo sát thực chứng (mẫu $n=50$ hộ gia đình).
  4. Xác định các rào cản kỹ thuật - hành chính và đề xuất bộ giải pháp đồng bộ (chuẩn hóa dữ liệu địa chính, số hóa hồ sơ, rút ngắn chu trình luân chuyển hồ sơ).

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Lương Thiện, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015–2017; dữ liệu điều tra sơ cấp thực hiện từ tháng 08/2017 đến tháng 11/2017.
  • Giới hạn nội dung: Tập trung vào quy trình kỹ thuật đăng ký đất đai lần đầu và cấp đổi GCNQSDĐ theo Điều 70, 76 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Công tác quản lý địa chính tại địa phương chuyển dịch từ phương pháp quản lý thủ công (hồ sơ giấy) sang ứng dụng công nghệ đo đạc số và phần mềm biên tập bản đồ địa chính. Bảng phân tích dưới đây so sánh các phương pháp tiếp cận:

Tiêu chí Phương pháp quản lý thủ công (Trước 2014) Bán tự động (CAD/Famis cơ bản) Giải pháp tích hợp CSDL Địa chính số (Đề xuất)
Độ chính xác không gian Sai số lớn, đo vẽ bằng thước/bàn đạc Sai số ranh giới $\pm 0.1 - 0.2\text{ m}$ Sai số $< 0.05\text{ m}$ tích hợp GNSS-RTK
Thời gian xử lý hồ sơ 45 – 60 ngày làm việc 25 – 30 ngày làm việc 10 – 15 ngày làm việc
Truy vấn biến động Tra cứu sổ bộ mục kê, sổ địa chính giấy Tra cứu file rời rạc (.dgn, .dwg) Truy vấn tập trung trên PostgreSQL/PostGIS
Tính toàn vẹn dữ liệu Dễ thất lạc, rách nát, khó đối chiếu Dữ liệu không đồng bộ thuộc tính - hình học Toàn vẹn topo, liên thông liên ngành

Ma trận ưu tiên yêu cầu nghiệp vụ (MoSCoW)

  • Must have: Chuẩn hóa quy trình 4 bước theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP; xác thực nguồn gốc đất không tranh chấp; tính đúng nghĩa vụ tài chính (thuế trước bạ 0,5%, tiền sử dụng đất).
  • Should have: Tích hợp phần mềm đo đạc số hóa (MicroStation V8i, Famis, VBDLIS/TK Desktop); đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính.
  • Could have: Xây dựng cổng thông tin tra cứu tiến độ hồ sơ trực tuyến cho người dân cấp xã.
  • Won't have (lần này): Tự động hóa hoàn toàn việc thẩm định thực địa không cần công chức địa chính xác minh.

Thiết kế hệ thống xử lý dữ liệu địa chính

Quy trình kỹ thuật xử lý hồ sơ cấp GCNQSDĐ tích hợp dữ liệu không gian và pháp lý được mô hình hóa theo cấu trúc sau:

+------------------+      +-------------------+      +--------------------+
|  Người sử dụng   | ---> |   UBND Cấp Xã     | ---> | Chi nhánh VPĐKĐĐ   |
|  đất nộp hồ sơ   |      |  (Thẩm tra 15 ng) |      | (Trích lục/Trích đo|
+------------------+      +-------------------+      +--------------------+
                                                               |
                                                               v
+------------------+      +-------------------+      +--------------------+
| Trao GCNQSDĐ     | <--- |   UBND Cấp Huyện  | <--- |   Cơ quan Thuế     |
| (Sau khi nộp phí)|      |   (Ký duyệt GCN)  |      | (Tính thuế trong 7d|
+------------------+      +-------------------+      +--------------------+

Thiết kế CSDL quan hệ - không gian cho quản lý thửa đất (PostGIS Schema)

Hệ thống quản lý thông tin thửa đất và cấp GCNQSDĐ yêu cầu cấu trúc bảng chuẩn hóa nhằm chống chồng đè ranh giới và kiểm soát lịch sử cấp:

-- Tạo bảng danh mục thửa đất địa chính
CREATE TABLE thua_dat (
    id_thua SERIAL PRIMARY KEY,
    so_to_bd INT NOT NULL,
    so_thua INT NOT NULL,
    dien_tich NUMERIC(10, 2) NOT NULL CHECK (dien_tich > 0),
    loai_dat VARCHAR(10) NOT NULL,
    dia_chi_thua TEXT,
    geom GEOMETRY(MultiPolygon, 3405), -- Hệ tọa độ VN-2000 kinh tuyến trục 106° Tuyên Quang
    CONSTRAINT uq_thua UNIQUE (so_to_bd, so_thua)
);

-- Bảng thông tin chủ sử dụng đất
CREATE TABLE chu_su_dung (
    id_chu SERIAL PRIMARY KEY,
    ho_ten VARCHAR(100) NOT NULL,
    cmnd_cccd VARCHAR(12) UNIQUE NOT NULL,
    nam_sinh INT,
    dia_chi_thuong_tru TEXT
);

-- Bảng hồ sơ cấp GCNQSDĐ
CREATE TABLE gcn_qsd_dat (
    ma_gcn VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    id_thua INT REFERENCES thua_dat(id_thua),
    id_chu INT REFERENCES chu_su_dung(id_chu),
    ngay_cap DATE NOT NULL,
    co_quan_cap VARCHAR(100) DEFAULT 'UBND Huyện Sơn Dương',
    so_vao_so VARCHAR(50) NOT NULL,
    trang_thai_nghia_vu_tc BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    hinh_thuc_cap VARCHAR(20) CHECK (hinh_thuc_cap IN ('Cap_Moi', 'Cap_Doi', 'Cap_Lai'))
);

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định lượng và định tính:

  1. Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống văn bản pháp quy (Luật Đất đai 2013, Thông tư 23, 24, 25/2014/TT-BTNMT); số liệu báo cáo thống kê đất đai xã Lương Thiện năm 2017, báo cáo số 217/BC-STNMT của Sở TN&MT tỉnh Tuyên Quang.
  2. Thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên $n=50$ chủ sử dụng đất đại diện cho các dân tộc (Kinh, Tày, Nùng, Dao, Cao Lan) trên địa bàn xã để đánh giá mức độ am hiểu thủ tục hành chính và mức độ hài lòng.
  3. Phương pháp thống kê - phân tích không gian: Phân tích chồng xếp bản đồ hiện trạng sử dụng đất với bản đồ quy hoạch, đối chiếu số liệu diện tích tự nhiên $3.254,81\text{ ha}$ bằng phần mềm chuyên ngành.

Implementation và kết quả

Quy trình thẩm tra và cấp GCNQSDĐ thực tế

Quá trình triển khai theo quy định tại Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được cụ thể hóa bằng thuật toán kiểm tra điều kiện cấp GCNQSDĐ:

def kiem_tra_dieu_kien_cap_gcn(thua_dat, chu_ho, giay_to_phap_ly):
    """
    Thuật toán kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ
    Thời gian giải quyết: Cấp mới <= 30 ngày, Cấp đổi <= 7 ngày
    """
    # 1. Kiểm tra tranh chấp đất đai
    if thua_dat.has_dispute:
        return {"status": "REJECTED", "reason": "Thửa đất đang có tranh chấp khiếu nại"}
        
    # 2. Kiểm tra quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
    if not thua_dat.is_compliant_with_master_plan():
        return {"status": "HOLD", "reason": "Không phù hợp quy hoạch sử dụng đất"}
        
    # 3. Phân loại theo Điều 100 và Điều 101 Luật Đất đai 2013
    if giay_to_phap_ly.has_valid_documents(): # Đủ giấy tờ theo Điều 100
        nghia_vu_tai_chinh = tinh_tien_su_dung_dat(thua_dat, is_exempt=False)
        return {"status": "APPROVED", "type": "Dieu_100", "financial_duty": nghia_vu_tai_chinh}
    else:
        # Xét duyệt theo Điều 101 (Không có giấy tờ, xác nhận sử dụng ổn định lâu dài)
        ubnd_xa_verify = chu_ho.get_local_verification(thua_dat.start_using_year)
        if ubnd_xa_verify and thua_dat.start_using_year < 2004:
            return {"status": "APPROVED", "type": "Dieu_101", "financial_duty": "Theo_Quy_Dinh"}
            
    return {"status": "REQUIRES_SUPPLEMENT", "reason": "Bổ sung hồ sơ xác nhận nguồn gốc"}

Kết quả đo lường và thẩm tra thực tế

Qua quá trình thực hiện dự án đo đạc địa chính chính quy và rà soát cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Lương Thiện:

  1. Tổng khối lượng cấp theo dự án:

    • Tổng số GCNQSDĐ được xác lập: 4.723 giấy.
    • Trong đó, cấp mới lần đầu đạt: 4.125 giấy (chiếm 87,34%).
    • Cấp đổi từ giấy chứng nhận cũ (bìa đỏ cũ) sang mẫu mới: 598 giấy (chiếm 12,66%).
    • Xử lý hồ sơ tồn đọng: Phối hợp thẩm định và phân loại 135 bộ hồ sơ đất ở đủ điều kiện trình UBND huyện phê duyệt theo Quyết định số 218/QĐ-UBND.
  2. Cơ cấu phân bổ diện tích theo mục đích sử dụng đất:

    • Nhóm đất nông nghiệp: $3.098,05\text{ ha}$ (95,18% diện tích tự nhiên). Bao gồm đất trồng lúa $199,43\text{ ha}$; đất trồng cây hàng năm khác $225,08\text{ ha}$; đất trồng cây lâu năm $198,08\text{ ha}$; đất lâm nghiệp $2.432,80\text{ ha}$ (rừng sản xuất $2.089,66\text{ ha}$, rừng đặc dụng $343,14\text{ ha}$); đất nuôi trồng thủy sản $42,66\text{ ha}$.
    • Nhóm đất phi nông nghiệp: $129,51\text{ ha}$ (3,98%). Trong đó đất ở nông thôn chiếm $24,80\text{ ha}$; đất mục đích công cộng $75,49\text{ ha}$; đất sông ngòi thủy hệ $26,07\text{ ha}$.
    • Nhóm đất chưa sử dụng: $27,25\text{ ha}$ (0,84%).
            CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT XÃ LƯƠNG THIỆN (NĂM 2017)

Kết quả khảo sát nhận thức người dân ($n=50$)

Chỉ số khảo sát Số lượng ($n$) Tỷ lệ (%) Đánh giá / Phân tích
Hiểu biết về Luật Đất đai 2013 38 76,0% Cơ bản hiểu quyền và nghĩa vụ cơ bản
Nắm rõ quy trình thủ tục nộp hồ sơ 29 58,0% 42% còn lúng túng trong chuẩn bị trích lục
Đánh giá thời gian trả kết quả đúng hạn 32 64,0% Độ trễ chủ yếu do khâu luân chuyển cơ quan thuế
Hài lòng với thái độ hướng dẫn của cán bộ 44 88,0% Cán bộ địa chính cơ sở hỗ trợ tận tình

Đổi mới và đóng góp

1. Chuẩn hóa quy trình liên thông 3 bên (Xã - VPĐKĐĐ - Thuế)

Thiết lập cơ chế chia sẻ trước dữ liệu địa chính số giúp loại bỏ 100% tình trạng hồ sơ bị trả lại do thiếu chữ ký giáp ranh hoặc sai lệch thông tin mục kê. Thời gian xét duyệt cấp xã giảm từ 15 ngày xuống còn trung bình 9 ngày làm việc.

2. Tách bạch và giải quyết dứt điểm xung đột đất lâm nghiệp

Ứng dụng bản đồ địa chính hệ quy chiếu VN-2000 để bóc tách rõ ràng giữa $2.089,66\text{ ha}$ rừng sản xuất giao cho hộ gia đình và $343,14\text{ ha}$ rừng đặc dụng thuộc quyền quản lý nhà nước nghiêm ngặt, chấm dứt tình trạng lấn chiếm hoặc đề nghị cấp chồng lấn vào đất rừng phòng hộ, rừng tự nhiên.

3. Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chi tiết về tiến độ cấp GCNQSDĐ tại địa bàn miền núi có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao.
  • Làm tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các đề tài quy hoạch sử dụng đất, quản trị tài nguyên và môi trường cấp cơ sở.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế (Use Case)

Tại thôn Tân Tiến, xã Lương Thiện, việc tích hợp kết quả đo đạc chính quy đã giải quyết cấp đổi đồng loạt cho hơn 120 hộ gia đình có diện tích đất trồng trọt xen lẫn đất ở, loại bỏ hoàn toàn việc chồng lấn ranh giới suối và đường giao thông liên thôn mới mở rộng.

Chiến lược nhân rộng mô hình

  1. Giai đoạn 1 (03 tháng): Rà soát toàn bộ quỹ đất nông lâm trường trả về địa phương, thành lập danh mục các thửa đất đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ lần đầu theo Chỉ thị 01-CT/TU.
  2. Giai đoạn 2 (06 tháng): Triển khai số hóa đồng bộ hồ sơ địa chính trên phần mềm quản lý chuyên ngành, đào tạo nâng cao năng lực cho 100% cán bộ địa chính cấp xã.
  3. Giai đoạn 3 (Liên tục): Công khai minh bạch thông tin quy hoạch, lịch tiếp nhận và trả kết quả tại nhà văn hóa các thôn bản.
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI HOÀN THIỆN CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH:

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và thực tiễn

  • Địa hình đồi núi phức tạp: Độ dốc lớn và chia cắt bởi khe rạch khiến công tác đo đạc thực địa bằng máy toàn đạc điện tử tiêu tốn nhiều nhân lực và thời gian.
  • Hạ tầng công nghệ thông tin cấp cơ sở: Đường truyền mạng nội bộ tại UBND xã chưa đáp ứng được việc truyền tải các tệp tin dữ liệu không gian dung lượng lớn lên hệ thống VBDLIS tập trung của tỉnh.
  • Nguồn lực tài chính của người dân: Một số hộ đồng bào thiểu số chưa có khả năng tài chính để hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ (0,5%), dẫn đến việc chưa nhận GCNQSDĐ dù đã có quyết định cấp.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Xây dựng hệ thống WebGIS địa chính cấp huyện phục vụ tra cứu thông tin quy hoạch và tình trạng pháp lý thửa đất trên thiết bị di động.
  • Áp dụng công nghệ bay chụp bằng thiết bị bay không người lái (UAV) kết hợp công nghệ GNSS-PPK để đo vẽ chỉnh lý bản đồ địa chính đối với khu vực đồi núi cao, giảm 60% thời gian đo đạc ngoại nghiệp.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                             ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                               |
|                                                                               |
|  [Sinh viên / Nghiên cứu sinh]  --> Nắm vững quy trình kỹ thuật & phương pháp |
|                                     nghiên cứu địa chính chuẩn mực.           |
|                                                                               |
|  [Cán bộ Địa chính cấp xã/huyện] -> Sở hữu tài liệu phân tích nghiệp vụ &     |
|                                     quy trình đối chiếu xử lý hồ sơ tồn đọng. |
|                                                                               |
|  [Cơ quan Quản lý Nhà nước]     -> Nâng cao hiệu lực quản lý quỹ đất 3.254 ha,|
|                                     tối ưu hóa nguồn thu ngân sách địa phương.|
|                                                                               |
|  [Người sử dụng đất (Hộ dân)]   -> Được bảo đảm quyền tài sản hợp pháp, thuận |
|                                     lợi vay vốn ngân hàng phát triển kinh tế. |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Thời gian tối đa để cấp GCNQSDĐ lần đầu theo quy định hiện hành là bao lâu?

Theo Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, thời gian thực hiện thủ tục đăng ký, cấp GCNQSDĐ lần đầu là không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian niêm yết công khai 15 ngày tại xã và thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của công dân). Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, thời gian có thể kéo dài thêm 10 ngày.

2. Hồ sơ cấp GCNQSDĐ lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân bao gồm những giấy tờ cốt lõi nào?

Người sử dụng đất chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:

  • Đơn đăng ký, cấp GCNQSDĐ theo Mẫu số 04a/ĐK.
  • Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (nếu có).
  • Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
  • Bản sao CMND/CCCD và Sổ hộ khẩu.

3. Người dân chưa có khả năng tài chính đóng tiền sử dụng đất thì có được cấp GCNQSDĐ không?

Được phép. Người sử dụng đất có thể nộp Đơn đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất, ghi nợ lệ phí trước bạ cùng với hồ sơ xin cấp giấy. Cơ quan chuyên môn sẽ cấp GCNQSDĐ với nội dung ghi nợ trên trang 2 của Giấy chứng nhận theo đúng quy định pháp luật.

4. Cơ quan nào có thẩm quyền ký cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại xã Lương Thiện?

Căn cứ Điều 105 Luật Đất đai 2013, Ủy ban nhân dân huyện Sơn Dương có thẩm quyền ký quyết định công nhận và cấp GCNQSDĐ lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư. Đối với việc cấp đổi, cấp lại GCN, thẩm quyền thuộc về Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai / Sở Tài nguyên và Môi trường.

5. Sự khác biệt cơ bản giữa cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ là gì?

  • Cấp mới lần đầu: Áp dụng cho đất chưa từng được cấp giấy, đòi hỏi quy trình thẩm tra nguồn gốc, thời điểm sử dụng, xác minh không tranh chấp và niêm yết công khai 15 ngày (thời gian xử lý $\le 30$ ngày).
  • Cấp đổi: Áp dụng cho đất đã có giấy tờ hợp lệ (bìa đỏ cũ, giấy tờ rách nát, đổi phôi mới theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, hoặc đo đạc lại thay đổi diện tích mà không thay đổi ranh giới), không cần họp xét nguồn gốc (thời gian xử lý $\le 7$ ngày).

Kết luận

Đề tài "Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Lương Thiện, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2015 – 2017" đã phản ánh toàn diện, chính xác bức tranh quản lý địa chính tại một địa bàn miền núi điển hình. Dự án đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy đã tạo đòn bẩy căn bản giúp xã Lương Thiện cấp được 4.723 GCNQSDĐ, hoàn thiện dữ liệu cho $3.254,81\text{ ha}$ đất tự nhiên, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân và nâng cao hiệu quả quản trị nhà nước.

Để duy trì tính chính xác và bền vững của hệ thống hồ sơ địa chính, chính quyền địa phương cần tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số, tích hợp dữ liệu vào Hệ thống thông tin đất đai quốc gia (VBDLIS), đồng thời tăng cường phổ biến pháp luật nhằm thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương phát triển đồng bộ và văn minh.