Đặt vấn đề Đất đai là sản phẩm tự nhiên, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần quan trọng hàng đầu trong môi trường sống. Hơn thế nữa đất đai còn là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, về diện tích và có tính cố định về vị trí. Con người sinh ra và lớn lên trên mảnh đất, do vậy đất đai có vai trò cực kỳ quan trọng, là môi trường sống của con người và sinh vật trên cạn. Đất là nền móng các công trình xây dựng của con người.
Đất cung cấp cho con người trực tiếp hoặc gián tiếp hầu hết các nhu cầu cần thiết của cuộc sống. Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được đối với sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, là địa bàn phân bố dân cư, là nơi xây dựng cơ sở kinh tế xã hội, an ninh-quốc phòng. Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế có sự quản lý của nhà nước thì việc sử dụng và quản lý đất luôn luôn là yêu cầu đặt ra đối với nên kinh tế quốc dân nói chung và ngành quản lý đất đai nói riêng. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi đất nước ta đang trong giai đoạn phát triển, đổi mới nền kinh tế theo cơ chế thị trường, cùng với sự bùng nổ dân số đã làm cho sự phát triển kinh tế ngày càng tăng.
Quyền sử dụng đất trở thành đối tượng mua bán, chuyển nhượng, thuê mượn. Thị trường đất trở nên sôi động khó kiểm soát, do vậy công tác quản lý Đất đai lại càng trở nên khó khăn và phức tạp. Yêu cầu đặt ra trong quá trình đô thị hóa đã và đang đưa đến cho quá trình quản lý và sử dụng là làm thế nào có thể sử dụng hợp lý, khoa học và có hiệu quả nguồn tài nguyên đất. Muốn cho việc QLĐĐ tốt thì công việc cần thiết đầu tiên là phải hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ.
GCNQSDĐ là chứng từ pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất. Đây là yếu tố h 2 góp phần quan trọng vào việc nắm chắc quỹ đất của từng địa phương giúp cho việc quy hoạch sử dụng hợp lý từng loại đất tạo điều kiện cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất. Trước những yêu cầu đó, nhằm đẩy mạnh CNH-HĐH phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhà nước cần làm tốt các yêu cầu quản lý và sử dụng đất nhằm mục đích thực hiện quyền quản lý, bảo vệ và điều tiết quá trình khai thác, sử dụng cụ thể hóa và triệt để hơn. Nhà nước phải có biện pháp nắm chắc quỹ đất cả về số lượng và chất lượng thông qua việc đăng kí quyền sử dụng đất cùng với bộ hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ là một trong những nội dung quan trọng của việc QLNN về đất đai.
Hiện nay công tác cấp GCNQSDĐ ở nước ta vẫn còn chậm và thiếu sự đồng đều, ở các vùng khác nhau thì tiến độ thực hiện cũng khác nhau do những nguyên nhân chủ quan và khách quan của từng địa phương. Trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang nói chung, Xã Lương Thiện nói riêng, vấn đề cấp GCNQSDĐ đã và đang thực hiện tốt, bên cạnh đó vẫn còn một số hạn chế, khó khăn. Do vậy cần phải tiếp tục nghiên cứu để làm rõ những mặt khó khăn để việc cấp GCNQSDĐ được tiến hành nhanh chóng và đạt kết quả cao hơn. Từ thực trạng công tác đó, để có một cách đánh giá tổng hợp, khách quan, chính xác về tình hình cấp GCNQSDĐ ở địa phương được sự đồng ý của Ban Giám hiệu và Ban chủ nhiệm Khoa Quản Lý Tài Nguyên, trường đại học Nông Lâm, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo: TS.
Vũ Thị Thanh Thủy, em tiến hành đánh giá và nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Lương Thiện, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2015 – 2017”. Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu tổng quát - Đánh giá kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Lương Thiện, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2015-2017. Mục tiêu cụ thể - Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Lương Thiện, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
- Đánh giá kết quả công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Xã giai đoạn 2015- 2017. - Đánh giá sự hiểu biết của người dân trên địa bàn về các hoạt động cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Đề xuất các biện pháp giải quyết những tồn tại và đề ra phương hướng khả thi để công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn Xã được tiến hành nhanh chóng và đạt hiệu quả hơn. Yêu cầu của đề tài - Nắm vững và thực hiện những quy định trong Luật đất đai 2013, các văn bản dưới luật về công tác cấp GCNQSDĐ, các văn bản của ngành và của tỉnh Tuyên Quang về công tác cấp GCNQSDĐ.
- Số liệu thu thập phân tích chính xác, phản ánh trung thực khách quan công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ tại địa phương. - Tiếp cận thực tế công việc để nắm được quy trình, trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Những giải pháp đưa ra phải khả thi và phù hợp với thực trạng của địa phương, đáp ứng được yêu cầu trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Bổ sung hoàn thiện kiến thức đã được học trong nhà trường cho bản thân đồng thời tiếp cận và thấy được những thuận lợi và khó khăn của công tác cấp GCNQSDĐ trong thực tế.
- Nắm vững những quy định của Luật đất đai 2013 và các văn bản dưới Luật về đất đai của trung ương và địa phương về cấp GCNQSDĐ. h 4 - Ý nghĩa trong thực tiễn: Nắm được tình hình cấp GCNQSDĐ ở địa phương và đề xuất các cấp có thẩm quyền đưa ra những giải pháp phù hợp với công tác cấp GCNQSDĐ nói riêng và công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn. h 5 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2.
Cơ sở lý luận của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 2. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của nhà nước đối với đất đai. Đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai. Công tác quản lý nhà nước về đất đai bao gồm 15 nội dung được quy định tại Điều 22, Luật đất đai 2013.
Nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm: 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất.
Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Thống kê, kiểm kê đất đai. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
Mười lăm nội dung trên có quan hệ biện chứng với nhau, luôn hỗ trợ bổ sung cho nhau, nhằm thiết lập một cơ chế pháp lý chặt chẽ, thống nhất từ Trung ương tới địa phương. Qua đó xác định được mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước và người sử dụng đất, đảm bảo cho việc sử dụng đất đai một cách tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả và bền vững. Hồ sơ địa chính và GCNQSDĐ Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan. Hồ sơ địa chính được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao từ bản gốc.
VPĐK quyền sử dụng đất thuộc Sở TN&MT có trách nhiệm lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính gốc và sao gửi cho VPĐK quyền sử dụng đất thuộc Phòng TN&MT, UBND xã để phục vụ nhiệm vụ quản lý đất đai của địa phương. Căn cứ Luật đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Bộ TNMT đã ban hành Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT hướng dẫn lập và quản lý hồ sơ địa chính. Thành phần hồ sơ địa chính được quy định tại Điều 4, thông tư 24/2014/TT-BTNMT, bao gồm: h 7 1. Địa phương xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính được lập dưới dạng số và lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai, gồm có các tài liệu sau đây: a) Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai; b) Sổ địa chính; c) Bản lưu Giấy chứng nhận.