Luận văn Marketing thu hút khách du lịch quốc tế tại khách sạn De Syloia, Hà Nội

Luận văn phân tích các giải pháp nâng cao năng suất lao động tại nhà hàng sushibar 3 Hà Nội, góp phần cải thiện hiệu quả kinh doanh.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Tác giả

Nguyễn Thị Minh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

55
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

0.2. Tình hình nghiên cứu đề tài

0.3. Mục tiêu và nhiêm vụ nghiên cứu đề tài

0.4. Phạm vi nghiên cứu đề tài

0.5. Phương pháp nghiên cứu đề tài

0.6. Kết cấu khóa luận

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MARKETING THU HÚT KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ TRONG KINH DOANH KHÁCH SẠN

1.1. Khái niệm về marketing thu hút khách du lịch quốc tế trong khách sạn

1.1.1. Khách sạn và kinh doanh khách sạn

1.1.2. Du lịch, khách du lịch và khách du lịch quốc tế

1.1.3. Marketing và marketing trong kinh doanh khách sạn

1.1.4. Hành vi mua của khách du lịch quốc tế

1.2. Nội dung marketing thu hút khách du lịch quốc tế trong kinh doanh khách sạn

1.2.1. Nghiên cứu thị trường

1.2.2. Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu

1.2.3. Định vị trên thị trường mục tiêu

1.2.4. Các chính sách marketing – mix để thu hút khách du lịch quốc tế

1.3. Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến marketing thu hút khách du lịch quốc tế trong kinh doanh khách sạn

1.3.1. Môi trường vĩ mô

1.3.2. Môi trường ngành kinh doanh

1.3.3. Môi trường vi mô

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MARKETING THU HÚT KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ CỦA KHÁCH SẠN DE SYLOIA, HÀ NỘI

2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến marketing thu hút khách du lịch quốc tế của khách sạn De Syloia

2.1.1. Tổng quan tình hình khách sạn De Syloia

2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến marketing thu hút khách du lịch quốc tế của khách sạn De Syloia

2.2. Kết quả phân tích thực trạng marketing thu hút khách quốc tế của khách sạn De Syloia

2.2.1. Nghiên cứu thị trường

2.2.2. Phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu

2.2.3. Định vị trên thị trường mục tiêu

2.2.4. Các chính sách marketing – mix thu hút khách du lịch quốc tế

2.3. Đánh giá chung

2.3.1. Thành công và nguyên nhân

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING VÀ KIẾN NGHỊ THU HÚT KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ CỦA KHÁCH SẠN DE SYLOIA, HÀ NỘI

3.1. Dự báo triển vọng và quan điểm marketing thu hút khách du lịch quốc tế của khách sạn De Syloia

3.1.1. Dự báo triển vọng phát triển thị trường khách du lịch quốc tế tới Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng

3.1.2. Quan điểm giải quyết của khách sạn De Syloia về hoạt động marketing nhằm thu hút khách du lịch quốc tế trong thời gian tới

3.2. Giải pháp marketing thu hút khách du lịch quốc tế đến với khách sạn De Syloia

3.2.1. Hoàn thiện nghiên cứu thị trường

3.2.2. Hoàn thiệc phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu

3.2.3. Hoàn thiện định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu

3.2.4. Hoàn thiện các chính sách marketing – mix

3.3. Một số kiến nghị nhằm thu hút khách du lịch quốc tế của khách sạn De Syloia

3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước và Tổng cục Du lịch

3.3.2. Kiến nghị với Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch Hà Nội

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao năng suất lao động tại nhà hàng sushibar 3 Hà Nội

Nâng cao năng suất lao động là một trong những yếu tố quan trọng giúp các nhà hàng, đặc biệt là nhà hàng sushibar 3 Hà Nội, phát triển bền vững. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao hiệu quả lao động không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ. Để đạt được điều này, cần có những chiến lược cụ thể và hiệu quả.

1.1. Khái niệm về năng suất lao động trong ngành nhà hàng

Năng suất lao động trong ngành nhà hàng được hiểu là tỷ lệ giữa sản phẩm dịch vụ tạo ra và số lượng lao động sử dụng. Việc nâng cao năng suất lao động không chỉ giúp tăng doanh thu mà còn cải thiện sự hài lòng của khách hàng.

1.2. Tầm quan trọng của năng suất lao động tại nhà hàng sushibar 3

Năng suất lao động cao giúp nhà hàng sushibar 3 Hà Nội duy trì vị thế cạnh tranh, đồng thời tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận mà còn đến hình ảnh thương hiệu của nhà hàng.

II. Những thách thức trong việc nâng cao năng suất lao động tại nhà hàng sushibar 3

Mặc dù có nhiều cơ hội để nâng cao năng suất lao động, nhà hàng sushibar 3 Hà Nội vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Những vấn đề như thiếu hụt nhân lực chất lượng, quy trình làm việc chưa tối ưu và sự cạnh tranh từ các đối thủ khác là những yếu tố cần được giải quyết.

2.1. Thiếu hụt nhân lực chất lượng

Việc đào tạo nhân viên chưa được chú trọng, dẫn đến tình trạng thiếu hụt nhân lực có kỹ năng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động và chất lượng dịch vụ.

2.2. Quy trình làm việc chưa tối ưu

Nhiều quy trình làm việc tại nhà hàng sushibar 3 vẫn còn lạc hậu, chưa được cải tiến. Điều này làm giảm hiệu quả công việc và tăng thời gian phục vụ khách hàng.

III. Phương pháp nâng cao năng suất lao động tại nhà hàng sushibar 3 Hà Nội

Để nâng cao năng suất lao động, nhà hàng sushibar 3 Hà Nội cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Việc tối ưu hóa quy trình làm việc, đào tạo nhân viên và áp dụng công nghệ mới là những giải pháp cần thiết.

3.1. Tối ưu hóa quy trình làm việc

Cần phân tích và cải tiến các quy trình làm việc hiện tại để giảm thiểu thời gian chờ đợi và tăng cường hiệu quả phục vụ. Việc này có thể thực hiện thông qua việc áp dụng các công cụ quản lý hiện đại.

3.2. Đào tạo nhân viên chuyên nghiệp

Đào tạo nhân viên không chỉ giúp nâng cao kỹ năng mà còn tạo động lực làm việc. Các chương trình đào tạo định kỳ sẽ giúp nhân viên nắm bắt được xu hướng mới và cải thiện chất lượng dịch vụ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại nhà hàng sushibar 3

Việc áp dụng các phương pháp nâng cao năng suất lao động đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho nhà hàng sushibar 3 Hà Nội. Sự hài lòng của khách hàng tăng lên, doanh thu cũng được cải thiện đáng kể.

4.1. Kết quả từ việc tối ưu hóa quy trình

Sau khi tối ưu hóa quy trình làm việc, thời gian phục vụ khách hàng đã giảm đáng kể, từ đó nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

4.2. Tăng cường sự hài lòng của khách hàng

Sự hài lòng của khách hàng được cải thiện nhờ vào chất lượng dịch vụ tốt hơn, điều này dẫn đến việc khách hàng quay lại và giới thiệu cho người khác.

V. Kết luận và tương lai của nâng cao năng suất lao động tại nhà hàng sushibar 3

Nâng cao năng suất lao động tại nhà hàng sushibar 3 Hà Nội là một quá trình liên tục và cần sự đầu tư nghiêm túc. Tương lai của nhà hàng phụ thuộc vào khả năng thích ứng và cải tiến không ngừng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

5.1. Tương lai của ngành nhà hàng tại Hà Nội

Ngành nhà hàng tại Hà Nội sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, đòi hỏi các nhà hàng phải không ngừng cải tiến để giữ vững vị thế cạnh tranh.

5.2. Định hướng phát triển của nhà hàng sushibar 3

Nhà hàng sushibar 3 cần xây dựng một chiến lược dài hạn để nâng cao năng suất lao động, từ đó tạo ra giá trị bền vững cho khách hàng và doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/07/2025
Luận văn đại học thương mại nâng cao năng suất lao động tại nhà hàng sushibar 3 hà nội 1

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MARKETING THU HÚT KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ TRONG KINH DOANH KHÁCH SẠN 1. Khái niệm về marketing thu hút khách du lịch quốc tế trong khách sạn 1.1 Khách sạn và kinh doanh khách sạn 1.1 Khách sạn Khách sạn là một cơ sở phục vụ nhu cầu chỗ ở ngắn của du khách. Tùy theo nội dung và đối tượng sử dụng mà phân loại khách sạn tạm trú, du lịch, nghỉ dưỡng, hội nghi,…theo mức độ tiện nghi phục vụ, khách sạn được phân hạng theo số lượng sao (từ 1 đến 5 sao). Khách sạn là cơ sở kinh doanh lưu trú phổ biến trên thế giới, đảm bảo chất lượng và tiện nghi cần thiết phục vụ kinh doanh lưu trú đáp ứng một số yêu cầu về nghỉ ngơi, ăn uống, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác trong suốt thời gian khách lưu trú tại khách sạn, phù hợp với động cơ, mục đích chuyến đi (Bài giảng kinh tế Khách sạn – Du lịch I).

Tuy có nhiều cách hiểu khác nhau nhưng có thể tổng hợp lại thành cùng một cách đễ hiểu nhất về khách sạn như sau: “Khách sạn là cơ sở kinh doanh lưu trú, các dịch vụ, hoạt động nhằm mục đích sinh lời bằng việc cho thuê các phòng ở đã được chuẩn bị sẵn tiện nghi cho các khách hàng ghé lại qua đêm hoặc thực hiện một kỳ nghỉ (có thể kéo dài đến vài tháng nhưng ngoại trừ việc cho lưu trú thường xuyên). Cơ sở đó có thể bao gồm các dịch vụ ăn uống, vui chơi giải trí, các dịch vụ cần thiết khác.2 Kinh doanh khách sạn Kinh doanh khách sạn là kinh doanh sự lưu trú và các dịch vụ có liên quan đến sự lưu trú của khách hàng. Kinh doanh khách sạn được định nghĩa như sau: “ Kinh doanh khách sạn là việc sản xuất, trao cho khách hành những hàng hóa, dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của họ về chỗ nghỉ ngơi, ăn uống, vui chơi giải trí phù hợp với mục đích, động cơ của chuyến đi”. Trong kinh doanh khách sạn, cơ sở vật chất, kỹ thuật và dịch vụ phục vụ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

Chính vì vậy sản phẩm của ngành khách sạn là sự kết hợp của sản phẩm vật chất và sự tham gia phục vụ của nhân viên, đó là hai yếu tố đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu trong kinh doanh khách sạn. Kinh doanh khách sạn phụ thuộc vào tài nguyên du lịch, đòi hỏi có nguồn vốn lớn và sử dụng nhiều lao động sống. Hoạt động kinh doanh khách sạn đem lại lợi ích về cả kinh tế và xã hội, thúc đẩy kinh tế phát triển, giải quyết vấn đề lao động, mở rộng giao lưu quảng bá văn hóa dân tộc. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Du lịch, khách du lịch và khách du lịch quốc tế 1.1 Du lịch Cùng với sự phát triển của loài người, tiến bộ khoa học kỹ thuật, đời sống con người ngày càng nâng cao, du lịch là một hiện tượng khá phổ biến trong cuộc sống.

Các khái niệm về du lịch lần lượt được đưa ra dưới nhiều góc độ và nhiều cách tiếp cận khác nhau. Theo định nghĩa của tổ chức du lịch thế giới WTO – World Tourist Organization : “Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành, tạm trú trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa, trong thời gian thực hiện liên tục nhưng không quá một năm, ở bên ngoài môi trường sống định cư, nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích khác là kiếm tiền. Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống khác hẳn nơi định cư.” Theo Michael M Coltman, Tiếp thị du lịch: “Khi định nghĩa về du lịch có nhiều cách tiếp cận khác nhau và chú ý đến bốn nhóm sau: khách du lịch, các nhà kinh doanh du lịch, chính quyền địa phương và dân cư địa phương. Theo cách tiếp cận này thì du lịch những mối quan hệ tương hỗ nảy sinh do sự tác động qua lại giữa bốn nhóm trên trong quá trình phục vụ và thu hút khách du lịch”.

Có nhiều cách hiểu khác nhau song bài khóa luận sử dụng khái niệm du lịch theo luật du lịch Việt Nam 2005: “Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cứ trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”.2 Khách du lịch Trong kinh doanh khách sạn thì khách du lịch chính là đối tượng phục vụ cho các doanh nghiệp du lịch, không có khách du lịch thì mọi hoạt động kinh doanh du lịch đều trở nên vô nghĩa. Vì khách du lịch là người trả lương và đem lại lợi nhuận cho các nhà kinh doanh du lịch. Tùy thuộc vào từng góc độ mà có đánh giá khác nhau về khách du lịch. Theo liên hiệp các quốc gia (League Of Nations) về khách du lịch nước ngoài: “Bất cứ ai đến thăm một đất nước khác với nơi cư trú thường xuyên của mình trong khoảng thời gian ít nhất là 24h.” Theo liên hợp quốc: “ Khách du lịch là người sống xa nhà trên một đêm và dưới một năm vì chuyện làm ăn, hay để giải trí loại trừ nhân viên ngoại giao, quân nhân và sinh viên du học”.

Bài khóa luận sử dụng khái niệm khách du lịch theo du lịch Việt Nam 2005: “Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập từ nơi đến”. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Khách du lịch quốc tế Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch. Theo Luật du lịch Việt Nam: “Khách du lịch quốc tế bao gồm: khách du lịch quốc tế đến (Inbound tourist) và khách du lịch quốc tế ra nước ngoài (Outbound tourist)”. - Khách du lịch quốc tế đến (khách Inbound): gồm những người nước ngoài đến du lịch một quốc gia.

- Khách du lịch quốc tế ra nước ngoài(khách outbound): gồm những người đang sống trong một quốc gia đi du lịch nước ngoài.3 Marketing và marketing trong kinh doanh khách sạn 1.1 Khái niệm marketing Theo Philip Kotler: “Marketing là quá trình quản lý mang tính xã hội nhờ đó mà cá nhân và tập thể có được những gì mà họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào hàng và trao đổi những sản phẩm có giá trị với người khác”. Marketing là quá trình liên tục, nối tiếp nhau qua đó bộ phận marketing của các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn, du lịch lập kế hoạch nghiên cứu, thực hiện, kiểm soát đánh giá các hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của khách hàng và đạt được mục tiêu của công ty. Để đạt được hiệu quả cao trong hoạt động marketing đòi hỏi sự cố gắng của mọi người trong doanh nghiệp, và những hoạt động của các công ty hỗ trợ cũng có thể mang lại hiệu quả (Giáo trình Marketing du lịch, trường Đại học Thương Mại).2 Marketing trong kinh doanh khách sạn Marketing trong kinh doanh khách sạn: “Marketing là quá trình liên tục, nối tiếp nhau qua đó bộ phận marketing của các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn, du lịch lập kế hoạch, nghiên cứu, thực hiện, kiểm soát, đánh giá các hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của khách hàng và đạt được những mục tiêu của công ty”. Đặc điểm của marketing trong kinh doanh khách sạn: - Thời gian tiếp cận của khách hàng với các dịch vụ của khách sạn thường ngắn, còn là thời gian để tạo ấn tượng tốt với khách hàng.

- Các sản phẩm của khách sạn được sản xuất và tiêu dùng đồng thời, luôn có sự tiếp xúc trực tiếp giữa người với người. - Chú trọng nhiều hơn trong việc quản lý các bằng chứng vật chất. - Nhấn mạnh về hình tượng và tầm cỡ của khách sạn, do khách thường mua dựa trên yếu tố tình cảm nhiều hơn và các dịch vụ cung cấp hầu hết là vô hình. - Đa dạng và nhiều kênh phân phối hơn.

- Sự phụ thuộc nhiều hơn vào các công ty hỗ trợ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Hành vi mua của khách du lịch quốc tế 1.1 Đặc điểm hành vi mua của khách du lịch quốc tế Mỗi một khách hàng đến từ các đất nước khác nhau nên có những đặc điểm tiêu dùng khác nhau. Nhìn chung hành vi của khách du lịch quốc tế có các đặc điểm sau đây: - Khách du lịch quốc tế thường là những người có khả năng chi trả cao hơn. Đối với khách du lịch quốc tế, khách thường mua các chương trình du lịch thông qua các đại lý, công ty du lịch.

- Khách du lịch quốc tế thường tiêu dùng nhiều sản phẩm dịch vụ hơn, đặc biệt là các dịch vụ bổ sung, các dịch vụ vui chơi giải trí. - Khách quốc tế thường có thời gian lưu trú dài hơn vì thông thường, khoảng cách địa lý từ nước này sang nước khác lớn hơn khoảng cách du lịch các địa điểm trong nước.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua của khách du lịch quốc tế Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua của khách du lịch quốc tế có thể phân thành hai nhóm nhân tố lớn: các nhân tố cá nhân, tâm lý và nhóm nhân tố giao tiếp. - Các yếu tố văn hóa: có ảnh hưởng lớn nhất đến hành vi của người tiêu dùng. Văn hoá là lực lượng cơ bản đầu tiên biến nhu cầu tự nhiên của con người thành ước muốn.

- Những yếu tố xã hội ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng bao gồm nhóm tham khảo, người định hướng dư luận, gia đình, vai trò địa vị. - Những yếu tố cá nhân bao gồm tuổi tác và chu kỳ sống, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, lối sống, nhân cách và ý niệm bản thân. - Những yếu tố tâm lý: là những tác nhân bên trong người khách du lịch thúc đẩy hoặc kìm hãm hành vi mua của họ. Hành vi của con người chịu ảnh hưởng rất lớn của 4 yếu tố tâm lý cơ bản là động cơ, nhận thức, tri thức và học hỏi, niềm tin và thái độ, tự nhận thức.3 Quá trình ra quyết định mua của khách du lịch quốc tế Thông thường quá trình mua của khách du lịch quốc tế trải qua 5 bước: - Bước 1: Ý thức nhu cầu.

Khách quốc tế mua sản phẩm dịch vụ của khách sạn xuất phát từ nhu cầu bên trong của khách hàng, từ quảng cáo, khuyếch trương, thông tin từ bạn bè, gia đình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ