Cơ Chế Tự Chủ Tài Chính Tại Bệnh Viện Phổi Trung Ương

Tài liệu nghiên cứu Luận văn cơ chế tự chủ tài chính tại bệnh viện phổi trung ương, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về kinh tế.

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2019

127
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ CÔNG LẬP

1.1. Đơn vị sự nghiệp y tế công lập

1.1.1. Khái niệm

1.1.2. Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp y tế công lập

1.2. Phân loại đơn vị sự nghiệp y tế công lập

1.3. Cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp y tế công lập

1.3.1. Khái niệm về cơ chế tự chủ tài chính

1.3.2. Đặc điểm tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp y tế công lập

1.3.3. Phân loại tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp y tế công lập

1.3.4. Nội dung tự chủ về tài chính của đơn vị sự nghiệp y tế công lập

1.4. Vai trò của cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp y tế công lập

1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế

1.6. Cơ chế tự chủ tài chính ở một số bệnh viện và bài học kinh nghiệm rút ra

1.6.1. Cơ chế tự chủ ở Bệnh viện K, bệnh viện Quân y 175 và Bệnh viện Bạch Mai

1.6.2. Bài học kinh nghiệm

1.7. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƢƠNG

2.1. Khái quát về Bệnh viện Phổi Trung ương

2.2. Quá trình hình thành và phát triển Bệnh viện Phổi Trung ương

2.3. Tình hình thực hiện công tác chuyên môn của Bệnh viện

2.4. Phân tích thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Phổi Trung ương

2.4.1. Tình hình thực hiện tự chủ thu của Bệnh viện

2.4.2. Tình hình thực hiện tự chủ về chi theo quy chế chi tiêu nội bộ của Bệnh viện

2.4.3. Thực hiện cơ chế phân phối kết quả tài chính

2.4.4. Thực hiện cơ chế quản lý tài sản

2.4.5. Thực hiện lập ngân sách, chấp hành ngân sách, hạch toán và quyết toán thu - chi

2.4.6. Thực hiện cơ chế kiểm tra, kiểm soát tài chính

2.5. Đánh giá thực trạng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Phổi Trung ương

2.5.1. Những kết quả đã đạt được

2.5.2. Những tồn tại và nguyên nhân

2.6. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƢƠNG

3.1. Mục tiêu, định hướng phát triển Bệnh viện Phổi Trung ương đến năm 2025

3.1.1. Định hướng phát triển

3.1.2. Mục tiêu phát triển

3.2. Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ về tài chính tại Bệnh viện Phổi Trung ương

3.2.1. Đa dạng hóa và khai thác tốt nhất các nguồn thu

3.2.2. Quản lý sử dụng hiệu quả các khoản chi

3.2.3. Hoàn thiện cơ chế trả lương và phân phối thu nhập

3.2.4. Đổi mới công tác quản lý tài chính, nâng cao năng lực người lãnh đạo

3.2.5. Một số giải pháp khác

3.3. Kiến nghị với Chính phủ

3.4. Kiến nghị với Bộ Y tế

3.5. Tiểu kết chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cơ Chế Tự Chủ Tài Chính Bệnh Viện Công

Chăm sóc sức khỏe nhân dân là một nhiệm vụ quan trọng, mang lại lợi ích lâu dài cho xã hội. Trong quá trình xây dựng xã hội chủ nghĩa, y tế đóng vai trò then chốt. Mục tiêu là mọi người dân được hưởng dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng, sống trong cộng đồng an toàn, phát triển thể chất và tinh thần, giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực và tuổi thọ. Ngành y tế đóng vai trò quan trọng với mạng lưới rộng khắp và trình độ ngày càng cao. Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, bảo hiểm y tế, thu một phần viện phí, xã hội hóa và giao quyền tự chủ tài chính bệnh viện công lập đã tạo ra những thay đổi tích cực. Các chính sách như Nghị định 10/2002/NĐ-CP, Nghị định 43/2006/NĐ-CP, Nghị định 85/2012/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP đã tạo hành lang pháp lý để nâng cao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập.

1.1. Khái niệm và đặc điểm đơn vị sự nghiệp y tế công lập

Đơn vị sự nghiệp công lập là đơn vị do Nhà nước thành lập, hoạt động có thu, cung cấp dịch vụ xã hội công cộng và duy trì hoạt động của các ngành kinh tế quốc dân. Các đơn vị này hoạt động trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa, thể thao, dịch vụ việc làm. Đơn vị sự nghiệp y tế công lập là một phần của hệ thống này, cung cấp dịch vụ y tế và đóng góp vào nền kinh tế. Theo [12], đơn vị sự nghiệp y tế công lập là tổ chức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập và quản lý, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản và tổ chức bộ máy kế toán để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công hoặc phục vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực chuyên môn y tế.

1.2. Vai trò của cơ chế tự chủ tài chính trong bệnh viện công

Cơ chế tự chủ tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các bệnh viện công. Nó cho phép bệnh viện chủ động hơn trong việc quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính, từ đó có thể đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị, nâng cao chất lượng dịch vụ và thu hút nhân tài. Đồng thời, cơ chế này cũng tạo động lực cho bệnh viện tìm kiếm các nguồn thu khác, giảm sự phụ thuộc vào ngân sách nhà nước và tăng tính cạnh tranh.

II. Thách Thức Khi Thực Hiện Tự Chủ Tài Chính Tại Bệnh Viện

Các bệnh viện công lập ở Việt Nam vẫn còn hạn chế về tính cạnh tranh so với bệnh viện tư nhân. Một phần nguyên nhân là do các bệnh viện công lập chưa được tự chủ ở mức độ cao, dẫn tới chưa có đủ năng lực tài chính để cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe. Bệnh viện Phổi Trung ương là đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực y tế. Trong quá trình hoạt động và thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, bệnh viện luôn chủ động huy động các nguồn thu hợp pháp để đầu tư, nâng cấp trang thiết bị, hạ tầng cơ sở, tạo điều kiện tăng thu, từng bước nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và thu nhập cho cán bộ viên chức. Việc xem xét đánh giá lại các nguồn lực của bệnh viện là cần thiết để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

2.1. Hạn chế về nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất

Một trong những thách thức lớn nhất đối với các bệnh viện công lập là hạn chế về nguồn lực tài chính. Ngân sách nhà nước cấp có thể không đủ để đáp ứng nhu cầu hoạt động và đầu tư phát triển của bệnh viện. Điều này dẫn đến tình trạng thiếu thốn về cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế lạc hậu, ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh. Ngoài ra, việc thu hút và giữ chân nhân tài cũng gặp khó khăn do chế độ đãi ngộ chưa tương xứng.

2.2. Rào cản về cơ chế và chính sách

Cơ chế và chính sách hiện hành đôi khi còn gây ra những rào cản cho quá trình tự chủ tài chính của bệnh viện. Các quy định về quản lý tài chính, đấu thầu, mua sắm có thể phức tạp và mất nhiều thời gian, làm giảm tính linh hoạt và hiệu quả của bệnh viện. Bên cạnh đó, sự can thiệp của các cơ quan quản lý cấp trên cũng có thể hạn chế quyền tự quyết của bệnh viện trong việc sử dụng nguồn lực tài chính.

2.3. Áp lực cạnh tranh từ các bệnh viện tư nhân

Sự phát triển của các bệnh viện tư nhân tạo ra áp lực cạnh tranh lớn đối với các bệnh viện công lập. Bệnh viện tư nhân thường có lợi thế về cơ sở vật chất hiện đại, dịch vụ chất lượng cao và đội ngũ y bác sĩ giỏi. Để cạnh tranh được, bệnh viện công lập cần phải nâng cao chất lượng dịch vụ, cải thiện cơ sở vật chất và đổi mới phương thức quản lý. Tuy nhiên, điều này đòi hỏi bệnh viện phải có nguồn lực tài chính đủ mạnh và cơ chế hoạt động linh hoạt.

III. Cách Đa Dạng Hóa Nguồn Thu Cho Bệnh Viện Tự Chủ

Đứng trước những đổi mới trong việc thực hiện Nghị định 85/2012/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ, việc xem xét đánh giá lại các nguồn lực của Bệnh viện là cần thiết cho việc nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Bên cạnh những kết quả đạt được, việc thực hiện cơ chế tự chủ tại Bệnh viện bước đầu cũng gặp không ít khó khăn, hạn chế cần khắc phục. Cùng với sự phát triển của Bệnh viện, nhu cầu tài chính tăng cao trong khi nguồn Ngân sách nhà nước cấp ngày một hạn hẹp, do đó đòi hỏi Bệnh viện phải có nhiều giải pháp để nâng cao mức độ tự chủ tài chính, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

3.1. Phát triển các dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu

Một trong những giải pháp quan trọng để tăng doanh thu cho bệnh viện là phát triển các dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu. Các dịch vụ này có thể bao gồm khám bệnh với bác sĩ chuyên gia, điều trị nội trú tại phòng riêng, sử dụng các trang thiết bị y tế hiện đại và các dịch vụ chăm sóc đặc biệt khác. Việc cung cấp các dịch vụ này với mức giá phù hợp sẽ thu hút được nhiều bệnh nhân có khả năng chi trả cao, từ đó tăng nguồn thu cho bệnh viện.

3.2. Liên kết với các tổ chức bảo hiểm y tế tư nhân

Liên kết với các tổ chức bảo hiểm y tế tư nhân là một cách hiệu quả để mở rộng thị trường và tăng doanh thu cho bệnh viện. Bằng cách ký kết hợp đồng với các tổ chức này, bệnh viện có thể cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh cho các đối tượng khách hàng có bảo hiểm y tế tư nhân. Điều này không chỉ giúp bệnh viện tăng doanh thu mà còn nâng cao uy tín và thương hiệu.

3.3. Tăng cường hợp tác quốc tế và thu hút đầu tư

Hợp tác quốc tế và thu hút đầu tư là một giải pháp dài hạn để tăng cường nguồn lực tài chính cho bệnh viện. Bệnh viện có thể hợp tác với các tổ chức y tế quốc tế để trao đổi kinh nghiệm, đào tạo nhân lực và tiếp cận các công nghệ y tế tiên tiến. Đồng thời, bệnh viện cũng có thể thu hút đầu tư từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước để xây dựng cơ sở vật chất mới, mua sắm trang thiết bị hiện đại và phát triển các dịch vụ y tế chất lượng cao.

IV. Quản Lý Chi Phí Hiệu Quả Trong Cơ Chế Tự Chủ Tài Chính

Xuất phát từ những yêu cầu về lý luận, nhận thức được tầm quan trọng, tính cấp thiết của vấn đề, học viên đã chọn đề tài “Cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Phổi Trung ƣơng”. Trong thời gian gần đây, đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về việc thực hiện cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, tiêu biểu là: - “Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại các trường đại học công lập ở Việt Nam”, luận án tiến sỹ của tác giả Trần Đức Cân (2012). Luận án đã đưa ra được những tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thiện và những giải pháp để hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại các trường đại học công lập ở Việt Nam.

4.1. Kiểm soát chi phí thuốc và vật tư y tế

Chi phí thuốc và vật tư y tế thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của bệnh viện. Do đó, việc kiểm soát chi phí này là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động. Bệnh viện cần xây dựng quy trình đấu thầu, mua sắm công khai, minh bạch, lựa chọn các nhà cung cấp uy tín với giá cả cạnh tranh. Đồng thời, bệnh viện cũng cần tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng thuốc và vật tư y tế, tránh lãng phí và thất thoát.

4.2. Tối ưu hóa chi phí nhân sự

Chi phí nhân sự cũng là một khoản chi lớn của bệnh viện. Để tối ưu hóa chi phí này, bệnh viện cần rà soát lại cơ cấu tổ chức, bố trí nhân lực hợp lý, tránh tình trạng thừa hoặc thiếu nhân viên. Đồng thời, bệnh viện cũng cần xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên, trả lương theo năng lực và kết quả công việc, tạo động lực cho nhân viên làm việc hiệu quả hơn.

4.3. Tiết kiệm chi phí điện nước và các chi phí khác

Ngoài các chi phí lớn như thuốc, vật tư y tế và nhân sự, bệnh viện cũng cần chú ý tiết kiệm các chi phí nhỏ khác như điện, nước, văn phòng phẩm, chi phí đi lại, hội nghị, tiếp khách... Bằng cách thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng, sử dụng hiệu quả các nguồn lực và hạn chế các chi phí không cần thiết, bệnh viện có thể giảm đáng kể tổng chi phí hoạt động.

V. Bí Quyết Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Y Tế Bệnh Viện

  • “Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu ngành y tế Tỉnh Bắc Ninh”, luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả Nguyễn Văn Lượng (2012). Luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu ngành y tế tỉnh Bắc Ninh thời gian từ 2008-2011 và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế tại ngành y tế. -“Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ”, luận văn thạc sỹ của tác giả Đinh Thị Kim Oanh viết năm 2014.

5.1. Đầu tư vào đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là yếu tố then chốt quyết định chất lượng dịch vụ y tế. Bệnh viện cần đầu tư vào đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng giao tiếp và thái độ phục vụ của nhân viên. Đồng thời, bệnh viện cũng cần tạo môi trường làm việc tốt, khuyến khích nhân viên học hỏi, sáng tạo và cống hiến.

5.2. Áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế

Áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế như ISO, JCI... là một cách hiệu quả để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế của bệnh viện. Các tiêu chuẩn này cung cấp một hệ thống quản lý chất lượng toàn diện, giúp bệnh viện kiểm soát chặt chẽ các quy trình khám chữa bệnh, đảm bảo an toàn cho bệnh nhân và nâng cao sự hài lòng của người bệnh.

5.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và điều hành

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và điều hành giúp bệnh viện nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm thiểu sai sót và cải thiện chất lượng dịch vụ. Bệnh viện có thể sử dụng các phần mềm quản lý bệnh viện, quản lý hồ sơ bệnh án điện tử, hệ thống đặt lịch khám trực tuyến, hệ thống thanh toán điện tử... để tự động hóa các quy trình, giảm thời gian chờ đợi của bệnh nhân và nâng cao sự hài lòng của người bệnh.

VI. Đánh Giá Hiệu Quả Và Phát Triển Bền Vững Bệnh Viện

Từ việc phân tích và đánh giá tình tình thực hiện tự chủ tài chính trong giai đoạn 2009-2013, tác giả đề xuất một số nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính như sau: (1) Nâng cao nhận thức về tự chủ tài chính. (2) Đa dạng hoá nguồn thu cho bệnh viện. (3) Tăng cường quản lý nâng cao hiệu quả các khoản chi. (4) Hoàn thiện cơ chế trả lương và phân phối thu nhập. (5) Giải pháp về công tác kiểm tra, giám sát tài chính. Bên cạnh đó, tác giả còn đưa ra một số kiến nghị đối với Nhà nước, đơn vị chủ quản và Bệnh viện.

6.1. Xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động

Để đánh giá hiệu quả hoạt động của bệnh viện, cần xây dựng một hệ thống chỉ số đánh giá toàn diện, bao gồm các chỉ số về tài chính, chất lượng dịch vụ, hiệu quả sử dụng nguồn lực và sự hài lòng của người bệnh. Các chỉ số này cần được theo dõi và phân tích định kỳ để có thể đưa ra các quyết định điều chỉnh kịp thời.

6.2. Đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình

Tính minh bạch và trách nhiệm giải trình là yếu tố quan trọng để xây dựng lòng tin của người bệnh và cộng đồng đối với bệnh viện. Bệnh viện cần công khai thông tin về tài chính, chất lượng dịch vụ, quy trình khám chữa bệnh và các thông tin khác liên quan đến hoạt động của bệnh viện. Đồng thời, bệnh viện cũng cần có cơ chế tiếp nhận và giải quyết các khiếu nại, phản ánh của người bệnh một cách nhanh chóng và hiệu quả.

6.3. Phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội

Phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội là mục tiêu quan trọng của bệnh viện trong bối cảnh hiện nay. Bệnh viện cần chú trọng đến việc bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng, sử dụng hiệu quả các nguồn lực và đóng góp vào các hoạt động xã hội. Đồng thời, bệnh viện cũng cần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với cộng đồng, tham gia vào các chương trình y tế cộng đồng và hỗ trợ các đối tượng yếu thế trong xã hội.

05/06/2025
Luận văn cơ chế tự chủ tài chính tại bệnh viện phổi trung ương

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục. Nội dung chính của luận văn bao gồm 3 chương cụ thể như sau: Chƣơng 1: Cơ sở khoa học về cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp y tế công lập Chƣơng 2: Thực trạng cơ chế tự chủ tại Bệnh viện Phổi Trung ương. Chƣơng 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tại Bệnh viện Phổi Trung ương. 7 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ CÔNG LẬP 1.

Đơn vị sự nghiệp y tế công lập 1. Khái niệm Đơn vị sự nghiệp công lập là những đơn vị do Nhà nước thành lập hoạt động có thu thực hiện cung cấp các dịch vụ xã hội công cộng và các dịch vụ nhằm duy trì sự hoạt động bình thường của các ngành kinh tế quốc dân. Các đơn vị này hoạt động trong các lĩnh vực y tế, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ và môi trường, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm.[15] Đơn vị sự nghiệp y tế công lập nằm trong hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung, hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp y tế do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập, thực hiện cung cấp dịch vụ y tế và đóng góp một phần quan trọng trong duy trì hoạt động của nền kinh tế quốc dân. Đơn vị sự nghiệp y tế công lập là tổ chức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập và quản lý theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản và tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công hoặc phục vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực chuyên môn y tế như: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; điều dưỡng và phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; kiểm nghiệm dược, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế; an toàn vệ sinh thực phẩm; dân số - kế hoạch hóa gia đình; sức khỏe sinh sản; truyền thông giáo dục sức khỏe [12].2 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp y tế công lập Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập mang đầy đủ đặc điểm của một đơn vị sự nghiệp công lập nói chung.

Thứ nhất: Đơn vị sự nghiệp y tế công lập do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập. Do đó các đơn vị sự nghiệp y tế công lập phải tuân theo các cơ chế, quy định của các cơ quan nhà nước và cơ quan quản lý cấp trên. Đối với các đơn vị sự nghiệp y tế do Trung ương quản lý là các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập do địa phương quản lý là các Sở y tế. Thứ hai, đơn vị sự nghiệp y tế công lập là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục đích lợi nhuận.

Trong nền kinh tế thị trường, các sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp tạo ra đều có thể trở thành hàng hoá cung ứng cho mọi thành phần trong xã hội. Việc cung ứng các hàng hoá này cho thị trường chủ yếu không vì mục đích lợi nhuận như hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông qua các đơn vị sự nghiệp y tế công lập, Nhà nước cung cấp những sản phẩm khám, chữa bệnh, phòng dịch.nhằm thực hiện mục đích chăm sóc sức khỏe nhân dân. Nhà nước đảm bảo mọi người dân đều được chăm sóc sức khỏe một cách công bằng, có chất lượng phù hợp với khả năng kinh tế xã hội của đất nước.

Như vậy hoạt động của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập không vì mục tiêu lợi nhuận mà vì lợi ích cộng đồng. Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập được phép thu các loại phí, lệ phí, hay viện phí trong lĩnh vực y tế để đáp ứng một phần chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị, giảm bớt gánh nặng từ Ngân sách Nhà nước. Thứ ba, sản phẩm của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập là sản phẩm mang lại lợi ích chung có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần. 9 Sản phẩm của các hoạt động sự nghiệp chủ yếu tạo ra các "hàng hoá công cộng" ở dạng vật chất và phi vật chất, phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp quá trình tái sản xuất xã hội.

Cũng như các hàng hoá khác sản phẩm của các hoạt động sự nghiệp có giá trị và giá trị sử dụng nhưng có điểm khác biệt là nó có giá trị xã hội cao, điều đó đồng nghĩa là người cùng sử dụng, dùng rồi có thể dùng lại được trên phạm vi rộng. Việc sử dụng những "hàng hoá công cộng" do hoạt động sự nghiệp tạo ra làm cho quá trình sản xuất của cải vật chất được thuận lợi và ngày càng đạt hiệu quả cao. Hoạt động sự nghiệp y tế đảm bảo sức khoẻ cho người dân, cho lực lượng lao động, làm giảm đi sự thiếu hụt lao động vì ốm đau, tạo điều kiện cho lao động có chất lượng ngày càng tốt hơn. Vì vậy, hoạt động sự nghiệp luôn gắn bó hữu cơ và tác động tích cực đến quá trình tái sản xuất xã hội.

Thứ tư, hoạt động đơn vị sự nghiệp y tế công lập luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước. Với chức năng của mình, Chính phủ luôn tổ chức, duy trì và đảm bảo hoạt động sự nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội, để thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định. Chính phủ tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia như: chương trình chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, chương trình dân số - kế hoạch hoá gia đình, chương trình phòng chống HIV/AIDS, chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản,. Những chương trình mục tiêu quốc gia này chỉ có Nhà nước, với vai trò của mình mới có thể thực hiện một cách triệt để và có hiệu quả, nếu để tư nhân thực hiện, mục tiêu lợi nhuận sẽ lấn chiếm mục tiêu xã hội và dẫn đến hạn chế việc tiêu dùng sản phẩm hoạt động sự nghiệp, từ đó kìm hãm sự phát triển của xã hội.

Phân loại đơn vị sự nghiệp y tế công lập Căn cứ vào loại mô hình tổ chức, các đơn vị sự nghiệp y tế công lập được phân loại thành các loại hình sau: 10 - Các bệnh viện các viện và các trung tâm có giường bệnh, cơ sở điều dưỡng và phục hồi chức năng thuộc các Bộ, ngành và địa phương. - Các cơ sở khám, chữa bệnh thuộc viện nghiên cứu, trường đạo tạo y, dược trong toàn quốc. - Các trung tâm y tế (bao gồm các trung tâm y tế quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, trung tâm y tế dự phòng, trung tâm phòng chống các bệnh xã hội, trung tâm truyền thông và giáo dục sức khỏe, trung tâm bảo vệ sức khỏe bà mẹ và trẻ em). - Các viện, trạm, trại hoặc các đơn vị khác có chức năng và nhiệm vụ phòng chống dịch thuộc các Bộ, ngành, địa phương.

- Các đơn vị có chức năng kiểm định vắc xin, sinh phẩm y tế, trang thiết bị y tế, kiểm nghiệm thuốc, hóa mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, kiểm dịch y tế thuộc các Bộ, ngành, địa phương. Máu và các chế phẩm về máu, dịch truyền hoặc các sản phẩm khác thuộc ngành y tế. - Các cơ sở sản xuất vắc xin, sinh phẩm y tế, máu và các chế phẩm về máu, dịch truyền hoặc các sản phẩm khác thuộc ngành y tế. - Các đơn vị sự nghiệp đào tạo, nghiên cứu khoa học công nghệ, nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật, tạp chí thuộc lĩnh vực y tế.[9] Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, các đơn vị sự nghiệp được phân loại để thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính như sau: - Nhóm 1: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm bảo được toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên và kinh phí đầu tư phát triển.

- Nhóm 2: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm được toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên. - Nhóm 3: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên. 11 - Nhóm 4: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp hoặc không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được giao do ngân sách Nhà nước bảo đảm toàn bộ. Cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp y tế công lập 1.

Khái niệm về cơ chế tự chủ tài chính Để hiểu rõ hơn về cơ chế tự chủ tài chính, trước tiên cần phải làm rõ các khái niệm cơ chế, tự chủ, cơ chế tự chủ tài chính, tự chủ tài chính trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập. Cơ chế: Thuật ngữ “cơ chế” là chuyển ngữ của từ “mécansisme” trong tiếng Pháp từ điển Le Petit Larousse năm 1999, nó được giải nghĩa là “cách thức hoạt động của một tập các yếu tố phụ thuộc vào nhau”. Theo từ điển tiếng Việt do Viện ngôn ngữ học biên soạn năm 2000 giải nghĩa “ cơ chế là cách thức mà theo đó một quá trình được thực hiện”. Như vậy “cơ chế” là cách thức hoạt động của một sự vật, hiện tượng trong quá trình tồn tại và phát triển.

Tự chủ: Theo từ điển tiến Anh Oxford 2004 “tự chủ” là nói đến trạng thái chất lượng của một đối tượng hoặc một đơn vị như là nhà nước, chính quyền địa phương, một tổ chức, một cơ quan”. Theo từ điển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học xuất bản 2010 giải nghĩa “tự chủ” là việc tự điều hành quản lý mọi công việc của cá nhân, tổ chức khác chi phối. Như vậy “tự chủ” là việc tự điều hành quản lý. Cơ chế tự chủ tài chính: Trong lĩnh vực tự chủ tài chính cách thức (cơ chế) vận hành các phạm trù tự chủ tài chính do cái gì quyết định.

Đây là vấn đề cần được làm rõ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về một số nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực y tế và công nghệ, với những điểm nổi bật về sự phát triển và cải tiến trong các phương pháp điều trị và nghiên cứu. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ hiện đại trong y học, từ việc khảo sát hình ảnh y tế đến việc phát triển các vật liệu xúc tác mới.

Để mở rộng kiến thức của bạn, hãy khám phá thêm về Khảo sát dạng khí hóa và thể tích xoang trán trên ct scan mũi xoang tại bệnh viện tai mũi họng thành phố hồ chí minh từ tháng 11, nơi bạn có thể tìm hiểu về các phương pháp chẩn đoán hình ảnh tiên tiến. Bên cạnh đó, tài liệu Điều chế và đánh giá hoạt tính quang xúc tác của vật liệu cấu trúc nano perovskite kép la2mntio6 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vật liệu mới trong nghiên cứu xúc tác. Cuối cùng, tài liệu Kết quả phẫu thuật u buồng trứng ở phụ nữ có thai tại bệnh viện phụ sản hà nội cung cấp thông tin quý giá về các ca phẫu thuật trong bối cảnh y tế hiện đại.

Mỗi liên kết trên là một cơ hội để bạn đào sâu hơn vào các chủ đề liên quan, mở rộng kiến thức và hiểu biết của mình.