Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Việt Nam là một quốc gia nông nghiệp với gần 65,4% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn và nguồn thu nhập chủ yếu phụ thuộc vào hoạt động sản xuất nông nghiệp. Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, cây chè giữ vai trò là cây công nghiệp truyền thống mang lại giá trị kinh tế và giá trị tiêu dùng cao. Bên cạnh hiệu quả kinh tế, các nghiên cứu y dược đã chứng minh các hợp chất trong chè như cafein kích thích vỏ đại não, nâng cao năng lực làm việc; hỗn hợp tanin hỗ trợ tiêu hóa; hàm lượng vitamin phong phú (A, B1, B2, B6, PP, đặc biệt là vitamin C) và đồng vị Sr 90 hỗ trợ chống phóng xạ, điều trị các bệnh tim mạch và huyết áp.

Tỉnh Thái Nguyên là vùng trọng điểm phát triển cây chè nổi tiếng cả nước. Trong đó, xã Phú Đô, huyện Phú Lương là địa phương sở hữu diện tích và sản lượng chè lớn, cây chè được xác định là cây trồng mũi nhọn giúp chuyển dịch cơ cấu cây trồng, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân. Tuy nhiên, việc phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè tại địa phương còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về hạ tầng, quy mô manh mún và năng lực quản lý của các tổ chức kinh tế tập thể kiểu mới.

Nhằm đánh giá thực trạng vận hành và đề xuất giải pháp cho mô hình kinh tế hợp tác tại địa bàn, tác giả Lưu Thị An đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Phát triển nông thôn với đề tài: “Tìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh của HTX chè Phú Nam 1 xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Về chuyên môn:
    • Tìm hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy và hoạt động sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã (HTX) chè Phú Nam 1, xã Phú Đô.
    • Nắm vững các công việc thực tế được phân công tại cơ sở thực tập.
    • Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong phương thức tổ chức và hoạt động kinh doanh của HTX.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX chè Phú Nam 1.
  2. Về thái độ và kỹ năng:
    • Rèn luyện tác phong làm việc, tinh thần trách nhiệm và khả năng thích ứng trong môi trường HTX nông nghiệp.
    • Vận dụng lý thuyết kinh tế nông thôn vào công tác thu thập, xử lý và phân tích số liệu thực địa.
  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị, quy trình điều hành và hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh chè của HTX chè Phú Nam 1.
  • Phạm vi không gian: HTX chè Phú Nam 1 và địa bàn xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, thực tập thực tế diễn ra từ ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018; các mốc số liệu thống kê thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015 – 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên cơ sở pháp lý và lý luận về kinh tế tập thể:

  • Cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm:
    • Luật Hợp tác xã năm 2003 và Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20/11/2012 (xác định HTX là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập nhằm tương trợ lẫn nhau).
    • Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo hoạt động.
    • Nghị quyết số 16-NQ/TW (1959), Chỉ thị 100-CT/TW (1981), Chỉ thị 68-CT/TW (1996) và Nghị quyết số 13-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 5 khóa IX về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể.
  • Khái niệm và phân loại HTX nông nghiệp: Kế thừa định nghĩa của Trần Quốc Khánh (2005) về HTX nông nghiệp; phân loại HTX thành ba nhóm mô hình: HTX làm dịch vụ (dịch vụ chuyên khâu, dịch vụ tổng hợp), HTX sản xuất kết hợp dịch vụ, và HTX sản xuất - kinh doanh ở mức độ hợp tác toàn diện.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu quy hoạch, địa chính, báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ giai đoạn 2015 – 2017 từ UBND xã Phú Đô; các tài liệu nghiên cứu khoa học về cây chè và kinh tế hợp tác.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn sâu Ban quản trị HTX (Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Nguyễn Thị Hoàng), cán bộ phụ trách kinh tế - xã hội xã Phú Đô và các hộ thành viên HTX; kết hợp quan sát thực địa về điều kiện canh tác, cơ sở hạ tầng chế biến.
  • Phương pháp tổng hợp, so sánh và xử lý số liệu: Nhập liệu, làm sạch và xử lý các chỉ tiêu kinh tế thông qua phần mềm Microsoft Excel.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh:
    • Tổng giá trị sản xuất: $$\text{GO} = \sum_{i=1}^{n} P_i \times Q_i$$
    • Chi phí trung gian: $$\text{IC} = \sum_{j=1}^{n} C_j$$ (bao gồm giống, phân bón, thuốc BVTV, nhiên liệu, hệ thống tưới...)
    • Giá trị gia tăng: $$\text{VA} = \text{GO} - \text{IC}$$
    • Thu nhập hỗn hợp: $$\text{MI} = \text{VA} - (A + W)$$ (trong đó $A$ là khấu hao tài sản cố định và phân bổ; $W$ là chi phí thuê công lao động)
    • Hệ số hiệu quả kinh tế: $$H = \frac{Q}{C}$$ (được cụ thể hóa bằng các chỉ tiêu so sánh: $\text{GO}/\text{IC}$, $\text{VA}/\text{IC}$, $\text{GO}/\text{công lao động}$, $\text{VA}/\text{công lao động}$).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả xác định tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vị trí chiến lược của ngành chè tại Thái Nguyên và thực tiễn phát triển cây chè tại xã Phú Đô. Phần mở đầu thiết lập hệ thống 4 mục tiêu chuyên môn, yêu cầu về thái độ - kỹ năng, đối tượng nghiên cứu, phạm vi thời gian (15/01/2018 – 30/05/2018), không gian tại HTX chè Phú Nam 1, cùng khung phương pháp nghiên cứu và hệ thống công thức tính toán hiệu quả kinh tế nông hộ.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết có hệ thống cơ sở lý luận về HTX theo Luật HTX 2012, các nguyên tắc tổ chức (tự nguyện, dân chủ, bình đẳng), nội dung bắt buộc của điều lệ, thủ tục đăng ký thành lập theo Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT và vai trò của HTX đối với thành viên, địa phương và Nhà nước.

Đồng thời, tác giả khái quát tiến trình phát triển của phong trào HTX nông nghiệp Việt Nam qua 8 giai đoạn lịch sử:

  1. Giai đoạn 1955 – 1958: Thí điểm tổ đổi công và 42 HTX ban đầu tại Phú Thọ, Thái Nguyên, Thanh Hóa.
  2. Giai đoạn 1959 – 1960: Hợp tác hóa theo Nghị quyết 16-NQ/TW, đưa 2,4 triệu hộ vào 41.000 HTX.
  3. Giai đoạn 1961 – 1980: Mở rộng HTX bậc cao, xuất hiện khủng hoảng và sụt giảm hiệu quả sản xuất.
  4. Giai đoạn 1981 – 1988: Bước ngoặt từ Chỉ thị 100 về khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động.
  5. Giai đoạn 1988 – 1996: Thực hiện Nghị quyết 10, giải thể các đơn vị yếu kém (giải thể 2.958 HTX và 33.804 tập đoàn sản xuất), ban hành Luật HTX 1993.
  6. Giai đoạn 1996 – 2003: Chuyển đổi mô hình theo Luật HTX 1996 và 2003; đến 30/06/2003 cả nước có 14.207 HTX.
  7. Giai đoạn 2003 – 2012: Tái cơ cấu và nâng cao chất lượng hoạt động của xã viên.
  8. Giai đoạn 2012 đến nay: Chuyển đổi theo Luật HTX 2012, ghi nhận 13,5 nghìn HTX với 206 nghìn lao động tính đến 01/01/2017 (khu vực nông - lâm - thủy sản chiếm 51%).

Phần 3: Kết quả thực tập và nghiên cứu thực trạng

Chương 3 tập trung phân tích thực địa tại xã Phú Đô và HTX chè Phú Nam 1:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Phú Đô:
    • Xã có tổng diện tích tự nhiên 2.263,64 ha. Đất lâm nghiệp chiếm 959,65 ha (42,39%), đất nông nghiệp chiếm 921,2 ha (40,70%), trong đó diện tích cây lâu năm là 650 ha (cây chè chiếm 500 ha, tương đương 73,53% đất cây lâu năm; diện tích chè kinh doanh đạt 470 ha).
    • Dân số toàn xã có 1.527 hộ với 6.125 nhân khẩu; lực lượng lao động trong độ tuổi là 4.437 người (lao động nông nghiệp chiếm 70% với 3.106 người; phi nông nghiệp chiếm 20% với 887 người; dịch vụ chiếm 10% với 444 người).
    • Cơ cấu cây trồng chuyển dịch mạnh: diện tích chè tăng từ 473 ha (năm 2015) lên 500 ha (năm 2017), năng suất tăng từ 97,25 tạ/ha lên 102,13 tạ/ha; ngược lại, diện tích lúa giảm từ 305 ha xuống 243 ha, ngô giảm từ 18,2 ha xuống 13 ha, khoai sắn giảm từ 13,5 ha xuống 12 ha.
    • Toàn xã có 7 làng nghề chè được UBND tỉnh Thái Nguyên công nhận (gồm các xóm Phú Nam 2, 3, 4, 5, 6, 7 và xóm Ao Cống) và 2 HTX nông nghiệp (1 HTX mới thành lập, 1 HTX ngừng hoạt động).
    • Cơ cấu giống chè: giống TRI777 chiếm ưu thế tuyệt đối với 312 ha (62,40%), giống Trung du đạt 90 ha (18,00%), giống LDP1 đạt 80 ha (16,00%), và các giống khác chiếm 18 ha (3,60%).
  • Thực trạng HTX chè Phú Nam 1:
    • Được thành lập ngày 08/10/2017, do bà Nguyễn Thị Hoàng làm Giám đốc kiêm Chủ tịch HĐQT.
    • Quy mô: 12 thành viên chính thức đại diện cho 12 hộ gia đình sản xuất chè tại xóm Phú Nam 1.
    • Vốn điều lệ đăng ký: 660.000.000 đồng.
    • Bộ máy quản trị gồm 4 người trong HĐQT (Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc, 1 Phó Chủ tịch, 1 Ủy viên) và 1 Kiểm soát viên.
    • Trang thiết bị ban đầu: 12 tôn quay chè, 12 máy vò chè, 12 máy đốn chè được trang bị tại cơ sở xóm Phú Nam 1.

Phần 4 / Kết luận và kiến nghị: Đề xuất giải pháp

Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp căn bản nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy và thúc đẩy kinh doanh:

  1. Về phương thức tổ chức và công tác cán bộ: Kiện toàn bộ máy quản lý, bồi dưỡng kỹ năng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, phân định rõ chức năng giữa HĐQT và Ban điều hành, mở rộng kết nạp thành viên.
  2. Về cơ chế, chính sách và thị trường: Đề xuất hỗ trợ giao đất xây dựng kho bãi tập trung, tạo điều kiện tiếp cận quỹ bảo lãnh tín dụng và vốn vay ưu đãi; xúc tiến thương mại, xây dựng nhãn hiệu chứng nhận chè an toàn và hoàn thiện chuỗi cung ứng vật tư khép kín.

Kết quả và đóng góp

1. Dữ liệu thực trạng sản xuất và kinh tế nông nghiệp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh hiện trạng kinh tế của xã Phú Đô và HTX chè Phú Nam 1:

Chỉ tiêu thống kê Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Diện tích cây chè (ha) 473,00 485,00 500,00
Năng suất chè bình quân (tạ/ha) 97,25 100,00 102,13
Diện tích lúa (ha) 305,00 299,00 243,00
Năng suất lúa (tạ/ha) 54,75 50,50 49,60
Diện tích ngô (ha) 18,20 15,80 13,00
Đàn trâu, bò (con) 260 239 250
Đàn lợn (con) 1.700 3.500 1.500
Đàn gia cầm (con) 11.000 11.200 20.000
Cơ cấu giống chè tại xã Phú Đô (Năm 2017) Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
Giống chè TRI777 312,00 62,40
Giống chè Trung du 90,00 18,00
Giống chè LDP1 80,00 16,00
Các giống chè nhập nội khác 18,00 3,60
Tổng cộng 500,00 100,00

2. Các giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đưa ra các nhóm giải pháp và kiến nghị đồng bộ tới 4 cấp đối tượng:

  • Đối với cấp chính quyền địa phương (UBND xã Phú Đô, huyện Phú Lương): Hỗ trợ quy hoạch vùng sản xuất tập trung, đầu tư kiên cố hóa kênh mương thủy lợi và đường giao thông nội đồng phục vụ vận chuyển nguyên liệu chè; triển khai chính sách giao đất làm trụ sở, kho xưởng chế biến.
  • Đối với HTX chè Phú Nam 1: Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật chế biến theo hướng an toàn VietGAP; đầu tư nâng cấp đồng bộ 12 bộ tôn quay, máy vò; đẩy mạnh liên kết bao tiêu sản phẩm đầu ra, chuyển dần từ bán buôn chè thô sang đóng gói thương hiệu có bao bì, nhãn mác.
  • Đối với hộ nông dân thành viên: Tích cực chuyển đổi giống chè trung du già cỗi sang giống chè cành năng suất cao (TRI777, LDP1); áp dụng công nghệ tưới tự động tiết kiệm nước; tuân thủ thời gian cách ly thuốc bảo vệ thực vật.
  • Đối với các Viện nghiên cứu, Trường Đại học: Chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật về nhân giống chè chất lượng cao, công nghệ bảo quản sau thu hoạch và mở các lớp đào tạo quản trị giám đốc HTX nông nghiệp.

3. Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp bức tranh dữ liệu thực tế về một mô hình HTX nông nghiệp kiểu mới mới thành lập theo Luật HTX 2012 tại vùng chè Phú Lương. Kết quả phản ánh trực diện các rào cản về vốn, đất đai cơ sở hạ tầng và năng lực quản lý tại cơ sở sản xuất quy mô nhỏ của địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Khóa luận được thực hiện trong khung thời gian thực tập ngắn hạn (15/01/2018 đến 30/05/2018).
    • HTX chè Phú Nam 1 mới được thành lập vào tháng 10/2017 (thời gian hoạt động chưa đủ một chu kỳ tài chính năm trọn vẹn), do đó các số liệu về hạch toán chi phí trung gian ($IC$), giá trị gia tăng ($VA$) và thu nhập hỗn hợp ($MI$) ở quy mô HTX chủ yếu dựa trên tổng hợp số liệu từ các hộ thành viên và hạch toán ban đầu.
  • Hướng mở nghiên cứu:
    • Mở rộng phân tích chuỗi giá trị sản phẩm chè từ khâu canh tác, sơ chế, đóng gói đến các kênh phân phối ngoài tỉnh.
    • Đánh giá hiệu quả tài chính và phân phối thu nhập của HTX sau các chu kỳ kinh doanh dài hạn (3 – 5 năm).

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý HTX: Cung cấp khung phương pháp đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy HTX theo Luật HTX 2012, phương pháp thu thập dữ liệu nông hộ và hệ thống công thức tính toán chỉ tiêu kinh tế ($GO, IC, VA, MI, H$).
  • Cán bộ quản lý HTX và khuyến nông cơ sở: Tham khảo kinh nghiệm thực tế trong việc chuyển đổi cơ cấu giống chè (từ giống trung du sang TRI777, LDP1) và tổ chức các khâu dịch vụ hỗ trợ sản xuất hộ gia đình.
  • Các nhà nghiên cứu chính sách địa phương: Cung cấp tư liệu thực chứng về tình hình sử dụng đất đai, cơ cấu lao động và hiện trạng 7 làng nghề chè tại xã Phú Đô, phục vụ công tác quy hoạch phát triển nông thôn mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Hợp tác xã chè Phú Nam 1 được thành lập vào thời gian nào và quy mô ban đầu ra sao?
HTX được thành lập vào ngày 08 tháng 10 năm 2017, do bà Nguyễn Thị Hoàng làm Giám đốc kiêm Chủ tịch HĐQT. HTX có 12 thành viên đại diện cho 12 hộ gia đình sản xuất chè tại xóm Phú Nam 1, với vốn điều lệ ban đầu là 660 triệu đồng.

2. Giống chè nào chiếm diện tích lớn nhất tại xã Phú Đô năm 2017?
Giống chè TRI777 chiếm diện tích lớn nhất với 312 ha (chiếm 62,40% tổng diện tích chè toàn xã), tiếp theo là giống chè Trung du (90 ha - 18,00%), giống LDP1 (80 ha - 16,00%) và các giống khác (18 ha - 3,60%).

3. Cơ cấu sử dụng đất đai chính của xã Phú Đô năm 2017 được phân bổ như thế nào?
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 2.263,64 ha. Trong đó, đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 959,65 ha (42,39%); đất nông nghiệp là 921,20 ha (40,70% - riêng đất trồng chè chiếm 500 ha); đất khác là 182,48 ha (8,06%); đất chuyên dùng là 137,87 ha (6,09%) và đất thổ cư là 62,44 ha (2,76%).

4. Cơ cấu lao động theo lĩnh vực của xã Phú Đô năm 2017 gồm những tỷ lệ nào?
Trong tổng số 4.437 lao động trong độ tuổi của xã: lao động nông nghiệp chiếm 70% (3.106 người), lao động phi nông nghiệp chiếm 20% (887 người) và lao động thuộc lĩnh vực dịch vụ chiếm 10% (444 người).

5. Cơ sở vật chất và máy móc chế biến ban đầu của HTX chè Phú Nam 1 gồm những gì?
HTX đặt trụ sở làm việc tại xóm Phú Nam 1 và trang bị hệ thống máy móc phục vụ sản xuất gồm 12 tôn quay chè, 12 máy vò chè và 12 máy đốn chè.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Lưu Thị An đã phản ánh toàn diện bức tranh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại xã Phú Đô, trong đó cây chè giữ vị thế cây trồng chủ lực với diện tích 500 ha. Việc thành lập HTX chè Phú Nam 1 vào cuối năm 2017 là bước đi phù hợp với định hướng phát triển kinh tế tập thể theo Luật HTX 2012 nhằm liên kết các hộ nông dân và nâng cao giá trị sản phẩm chè TRI777, LDP1. Công trình mang lại hệ thống dữ liệu thực địa có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác đào tạo chuyên ngành Phát triển nông thôn và hoạch định chính sách khuyến nông tại địa phương.