Luận văn chiến lược phát triển kinh doanh của công ty tnhh bảo hiểm nhân thọ cathay việt nam giai đoạn 2009 đến 2015

Tài liệu nghiên cứu Luận văn chiến lược phát triển kinh doanh của công ty tnhh bảo hiểm nhân thọ cathay việt nam giai, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2009

108
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ BẢO HIỂM NHÂN THỌ

1.1. Các khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược của doanh nghiệp

1.2. Vai trò của quản trị chiến lược đối với doanh nghiệp

1.3. Quy trình quản trị chiến lược

1.4. Phân loại chiến lược

1.5. Một số công cụ để xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh

1.6. Tổng quan về Bảo hiểm nhân thọ

1.7. Các nguyên tắc cơ bản của Bảo hiểm nhân thọ

1.8. Các bên trong hợp đồng Bảo hiểm nhân thọ

1.9. Các loại sản phẩm Bảo hiểm nhân thọ được phân loại theo nghiệp vụ

1.10. Vai trò của Bảo hiểm nhân thọ đối với cá nhân và xã hội

1.11. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KINH DOANH CÔNG TY BHNT CATHAY TRONG BỐI CẢNH THỊ TRƯỜNG BHNT VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu về công ty BHNT Cathay

2.1.1. Lịch sử công ty

2.1.2. Tình hình hoạt động của công ty BHNT Cathay tại Việt Nam

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Cathay

2.2. Phân tích những tác động từ môi trường vĩ mô đến hoạt động kinh doanh của công ty BHNT Cathay

2.2.1. Môi trường kinh tế

2.2.2. Môi trường chính trị – pháp luật

2.2.2.1. Về chính trị
2.2.2.2. Về luật pháp

2.2.3. Môi trường văn hóa – xã hội

2.2.4. Môi trường công nghệ

2.3. Phân tích môi trường vi mô

2.3.1. Phân tích những đối thủ cạnh tranh mà Cathay Life nhắm đến trong giai đoạn 2009 – 2015

2.3.1.1. Prudential Việt Nam
2.3.1.2. Công ty BHNT Bảo Việt
2.3.1.3. Manulife Việt Nam

2.3.2. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

2.3.3. Nhà cung cấp

2.3.4. Khách hàng

2.3.4.1. Khách hàng cá nhân
2.3.4.2. Khách hàng tổ chức

2.3.5. Sản phẩm thay thế

2.3.6. Ma trận đánh giá các yếu tố từ môi trường bên ngoài

2.4. Bối cảnh thị trường BHNT Việt Nam

2.4.1. Lịch sử hình thành và phát triển của thị trường BHNT Việt Nam

2.4.2. Thực trạng thị trường BHNT Việt Nam

2.4.2.1. Kênh phân phối
2.4.2.2. Năng lực tài chính

2.5. Phân tích môi trường nội bộ của công ty BHNT Cathay Việt Nam

2.5.1. Phân tích tình hình tài chính

2.5.2. Phân tích tình hình nhân sự và văn hóa đào tạo

2.5.2.1. Tình hình nhân sự

2.5.3. Phân tích hoạt động quản trị hệ thống

2.5.4. Phân tích hoạt động Marketing

2.5.4.1. Hệ thống phân phối
2.5.4.2. Phát triển sản phẩm
2.5.4.3. Hoạt động Marketing

2.5.5. Phân tích hoạt động nghiên cứu và phát triển

2.5.6. Phân tích hệ thống thông tin

2.5.7. Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ Cathay Life Việt Nam

2.6. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY BHNT CATHAY TẠI THỊ TRƯỜNG BHNT VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của công ty BHNT Cathay Việt Nam trong giai đoạn 2009 đến 2015

3.2. Những căn cứ để xây dựng định hướng

3.3. Dự báo nhu cầu khách hàng

3.4. Triển vọng của thị trường BHNT Việt Nam

3.5. Chính sách của chính phủ Việt Nam tạo điều kiện phát triển thị trường BHNT

3.6. Định hướng kinh doanh của Cathay Life Việt Nam

3.7. Ma trận SWOT

3.8. Căn cứ xây dựng chiến lược

3.9. Hình thành chiến lược qua phân tích ma trận SWOT

3.10. Các giải pháp xây dựng định hướng kinh doanh BHNT của Công ty BHNT Cathay từ 2009 đến 2015

3.10.1. Xây dựng kế hoạch thâm nhập và mở rộng thị trường

3.10.2. Xây dựng hệ thống phân phối và chiến lược phân phối

3.10.3. Giải pháp hoàn thiện sản phẩm

3.10.4. Giải pháp dịch vụ khách hàng

3.10.5. Giải pháp marketing

3.10.6. Giải pháp nhân sự cho hoạt động kinh doanh

3.10.7. Vấn đề tuyển dụng nhân viên tư vấn BHNT

3.10.8. Xây dựng quy trình tuyển dụng

3.10.9. Phương pháp tăng lượng ứng viên và nhân viên tư vấn thông qua chính nguồn nhân lực của công ty

3.10.10. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực trong kinh doanh

3.10.11. Kiến nghị đối với Nhà Nước

3.10.12. Kiến nghị đối với Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam

3.11. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Chiến lược kinh doanh Cathay Việt Nam 2009 2015

Bài viết này tập trung phân tích chiến lược phát triển kinh doanh của Cathay Việt Nam trong giai đoạn 2009-2015. Giai đoạn này đánh dấu sự hội nhập sâu rộng của Việt Nam vào WTO, tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức cho thị trường bảo hiểm Việt Nam. Luận văn thạc sĩ của Đặng Thị Tường Vy (2009) là nguồn tài liệu chính để phân tích kế hoạch kinh doanh của Cathay, mục tiêu tăng trưởng doanh thumở rộng thị phần. Việc nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Cathay và rút ra những bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp bảo hiểm khác.

1.1. Bối cảnh thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam 2009 2015

Năm 2007, Việt Nam gia nhập WTO, mở ra cơ hội cho các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nước ngoài. Áp lực cạnh tranh gia tăng đáng kể. Từ năm 2008, các doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được phép kinh doanh bảo hiểm bắt buộc, không giới hạn đối tượng khách hàng. Thị trường bảo hiểm Việt Nam trở nên sôi động hơn bao giờ hết với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước.

1.2. Mục tiêu của Cathay Việt Nam trong giai đoạn 2009 2015

Mục tiêu của Cathay Việt Nam trong giai đoạn 2009-2015 là xây dựng và định hướng phát triển vững mạnh, ổn định lâu dài. Công ty hướng đến vị thế cao trên thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam và góp phần vào mục tiêu “trở thành tập đoàn quản lý tài chính hàng đầu tại châu Á” của tập đoàn mẹ. Đến năm 2015, Cathay Life Việt Nam đặt mục tiêu lọt top 3 trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam.

II. Phân tích SWOT Cathay Việt Nam Cơ hội và thách thức 2009 2015

Để xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh hiệu quả, việc phân tích SWOT là vô cùng quan trọng. Bài viết sẽ đi sâu vào điểm mạnh Cathay Việt Nam, điểm yếu Cathay Việt Nam, cơ hội thị trườngthách thức thị trường mà công ty phải đối mặt trong giai đoạn 2009-2015. Dựa trên phân tích này, các giải pháp và kiến nghị sẽ được đưa ra để giúp Cathay Life Việt Nam đạt được mục tiêu kinh doanh.

2.1. Điểm mạnh của Cathay Việt Nam Nền tảng và kinh nghiệm

Cathay Life Việt Nam có nền tảng vững chắc từ tập đoàn tài chính Cathay. Công ty có kinh nghiệm hoạt động trên thị trường quốc tế và am hiểu thị trường Việt Nam. Nguồn nhân lực chất lượng cao và dịch vụ khách hàng tốt cũng là những điểm mạnh đáng kể.

2.2. Điểm yếu cần cải thiện của Cathay Việt Nam

Một số điểm yếu của Cathay Life Việt Nam bao gồm: mạng lưới phân phối chưa rộng khắp, độ nhận diện thương hiệu chưa cao so với các đối thủ cạnh tranh lớn, và quy trình quản lý rủi ro cần được hoàn thiện hơn. Việc khắc phục những điểm yếu này là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

2.3. Cơ hội thị trường và tiềm năng phát triển bảo hiểm Việt Nam

Thị trường bảo hiểm Việt Nam có tiềm năng tăng trưởng lớn do dân số trẻ, thu nhập bình quân đầu người tăng, và nhận thức về bảo hiểm ngày càng cao. Chính phủ Việt Nam cũng có nhiều chính sách khuyến khích phát triển ngành bảo hiểm. Đây là những cơ hội thị trường quan trọng mà Cathay Life Việt Nam cần tận dụng.

III. Chiến lược thâm nhập và mở rộng thị trường của Cathay 2009 2015

Nghiên cứu chiến lƣợc thâm nhập và định hƣớng phát triển của công ty BHNT Cathay trong thị trƣờng bảo hiểm nhân thọ Việt Nam. Để xây dựng định hướng kinh doanh bảo hiểm nhân thọ của Công ty BHNT Cathay từ 2009 đến 2015, công ty cần xây dựng kế hoạch thâm nhập và mở rộng thị trƣờng, xây dựng hệ thống phân phốichiến lƣợc phân phối.

3.1. Phát triển kênh phân phối hiệu quả và đa dạng

Xây dựng hệ thống phân phối đa dạng, phù hợp với từng phân khúc khách hàng. Phát triển đội ngũ đại lý bảo hiểm chuyên nghiệp, đồng thời mở rộng kênh phân phối qua ngân hàng (bancassurance) và các đối tác khác. Mạng lưới phân phối rộng khắp sẽ giúp Cathay Life Việt Nam tiếp cận được nhiều khách hàng hơn.

3.2. Hoàn thiện sản phẩm bảo hiểm phù hợp với nhu cầu thị trường

Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm bảo hiểm mới, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Việt Nam. Tập trung vào các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, và các sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư. Cần có giải pháp hoàn thiện sản phẩm.

3.3. Tối ưu dịch vụ khách hàng và xây dựng lòng trung thành

Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng để tạo sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh. Xây dựng quy trình chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả. Dịch vụ khách hàng tốt sẽ giúp Cathay Life Việt Nam xây dựng được lòng trung thành của khách hàng.

IV. Giải pháp Marketing và Truyền thông cho Cathay Việt Nam 2009 2015

Bài viết sẽ đề xuất các giải pháp marketingtruyền thông hiệu quả để nâng cao nhận diện thương hiệu Cathay Life Việt Nam. Tập trung vào việc xây dựng hình ảnh thương hiệu uy tín, chuyên nghiệp và thân thiện. Các hoạt động marketing cần được thực hiện một cách đồng bộ và nhất quán.

4.1. Xây dựng chiến lược định vị thương hiệu khác biệt

Xác định khách hàng mục tiêu và xây dựng định vị thương hiệu phù hợp. Tập trung vào việc truyền tải những giá trị cốt lõi của thương hiệu Cathay Life Việt Nam: uy tín, trách nhiệm, và sự tận tâm với khách hàng. Các phân khúc thị trường nên được khai thác triệt để.

4.2. Sử dụng hiệu quả các kênh truyền thông và quảng cáo

Sử dụng đa dạng các kênh truyền thông để tiếp cận khách hàng mục tiêu. Tập trung vào các kênh truyền thông trực tuyến như mạng xã hội, website, và email marketing. Đồng thời, cũng cần khai thác các kênh truyền thông truyền thống như báo chí, truyền hình và quảng cáo ngoài trời.

4.3. Tối ưu chi phí marketing và đo lường hiệu quả

Lập kế hoạch marketing chi tiết và quản lý ngân sách hiệu quả. Sử dụng các công cụ đo lường hiệu quả marketing để đánh giá kết quả và điều chỉnh chiến lược khi cần thiết. Cần theo dõi hiệu quả hoạt động để đảm bảo sử dụng nguồn lực tối ưu.

V. Quản trị Nguồn nhân lực và Đào tạo cho Cathay 2009 2015

Để phát triển bền vững, Cathay Life Việt Nam cần chú trọng đến việc quản trị nguồn nhân lựcđào tạo. Bài viết sẽ đề xuất các giải pháp để thu hút, tuyển dụng, đào tạo và giữ chân nhân tài. Một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và tận tâm là yếu tố then chốt để đạt được thành công.

5.1. Xây dựng chính sách tuyển dụng và đãi ngộ hấp dẫn

Xây dựng quy trình tuyển dụng chuyên nghiệp và hiệu quả. Đưa ra các chính sách đãi ngộ hấp dẫn để thu hút nhân tài. Tạo môi trường làm việc thân thiện và chuyên nghiệp để giữ chân nhân viên.

5.2. Đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên

Thực hiện các chương trình đào tạo thường xuyên để nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng cho nhân viên. Tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp cho nhân viên. Đào tạo chuyên sâu về sản phẩm bảo hiểm và kỹ năng tư vấn.

5.3. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp mạnh mẽ

Xây dựng văn hóa doanh nghiệp dựa trên các giá trị cốt lõi: uy tín, trách nhiệm, và sự tận tâm với khách hàng. Tạo môi trường làm việc đoàn kết, hợp tác và sáng tạo. Văn hóa doanh nghiệp mạnh mẽ sẽ tạo động lực cho nhân viên.

VI. Kết luận và định hướng phát triển Kinh doanh Cathay 2015

Giai đoạn 2009-2015 là giai đoạn quan trọng trong quá trình phát triển của Cathay Life Việt Nam. Dựa trên những phân tích và đánh giá trên, bài viết sẽ đưa ra những kết luận và định hướng phát triển kinh doanh cho Cathay Life Việt Nam trong tương lai.

6.1. Tổng kết kết quả kinh doanh Cathay Việt Nam 2009 2015

Đánh giá kết quả kinh doanh của Cathay Life Việt Nam trong giai đoạn 2009-2015. Phân tích những thành công và hạn chế. Rút ra những bài học kinh nghiệm cho tương lai.

6.2. Định hướng phát triển kinh doanh Cathay sau năm 2015

Đề xuất những định hướng phát triển kinh doanh cho Cathay Life Việt Nam sau năm 2015. Tập trung vào việc phát triển bền vững, mở rộng thị phần, và nâng cao vị thế thương hiệu trên thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam.

27/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Khái quát về chiến lƣợc và BHNT. Chương 2: Thực trạng kinh doanh của công ty BHNT Cathay trong bối cảnh thị trƣờng BHNT Việt Nam. Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện định hƣớng phát triển kinh doanh của công ty BHNT Cathay Việt Nam giai đoạn 2009 – 2015. CHƢƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH VÀ BẢO HIỂM NHÂN THỌ 1.

CÁC KHÁI NIỆM VỀ CHIẾN LƢỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƢỢC CỦA DOANH NGHIỆP: 1. Các khái niệm về chiến lược kinh doanh: Chiến lƣợc kinh doanh và một số khái niệm liên quan đƣợc các nhà quản trị hiểu theo nhiều cách khác nhau. Điều đó có thể do họ có nhiều cách tiếp cận khác nhau trong nghiên cứu và ứng dụng. Theo Alfred Chandler (Đại học Harvard): “Chiến lƣợc kinh doanh là tiến trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn cách thức hoặc chƣơng trình hành động và phân bổ các nguồn tài nguyên chủ yếu để thực hiện các mục tiêu đó”.

Glueck (Business Policy and Strategic Management. Mc Graw Hill, NewYork 1980): “Chiến lƣợc là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp, đƣợc thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ đƣợc thực hiện”. Quinn – Darthmouth Uni: “Chiến lƣợc là một dạng thức hoặc một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách và các trình tự hành động thành một tổng thể kết dính lại với nhau” Theo Fred R. David: “ Chiến lƣợc là những phƣơng tiện để đạt đến những mục tiêu dài hạn” Theo Athur A.

Thamson, Js và A.Strickland III: “Chiến lƣợc kinh doanh là một chuỗi những hoạt động cạnh tranh và phƣơng thức quản lý tiếp cận trong kinh doanh để đạt đƣợc kết quả kinh doanh thành công. Chiến lƣợc kinh doanh thực sự là kế hoạch của nhà quản lý nhằm củng cố vị trí tổ chức, thỏa mãn nhu cầu khách hàng và đạt đƣợc những mục tiêu kinh doanh mong muốn”. Nhìn chung, tuy có nhiều cách phát biểu về chiến lƣợc khác nhau nhƣng đều bao hàm những nội dung chính sau đây:  Xác định mục tiêu ngắn hạn, dài hạn của doanh nghiệp  Đề xuất những phƣơng án để thực hiện mục tiêu  Lựa chọn phƣơng án khả thi, triển khai phƣơng án và phân bố nguồn lực để thực hiện mục tiêu. Khái niệm về quản trị chiến lược: Theo Fred R.

David: “Quản trị chiến lƣợc là một nghệ thuật và khoa học thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan thông qua nhiều chức năng cho phép một tổ chức đạt đƣợc những mục tiêu đã đề ra”.[4] Theo Nguyễn Thị Liên Diệp: “Quản trị chiến lƣợc là quá trình nghiên cứu các môi trƣờng hiện tại cũng nhƣ tƣơng lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định để đạt đƣợc các mục tiêu đó trong môi trƣờng hiện tại cũng nhƣ tƣơng lai nhằm tăng thế lực cho doanh nghiệp”. Vai trò của quản trị chiến lược đối với doanh nghiệp:[12] Một là, quá trình quản trị chiến lƣợc giúp các nhà quản trị thấy rõ mục đích và hƣớng đi của tổ chức nhằm đạt đƣợc mục tiêu đề ra. Hai là, môi trƣờng doanh nghiệp hoạt động luôn biến đổi trong đó bao gồm cả cơ hội và thách thức, quản trị chiến lƣợc giúp cho nhà quản trị dự báo đƣợc tình hình để chủ động tận dụng những cơ hội cũng nhƣ đối phó với nhửng bất trắc có thể xảy ra trong quá trình triển khai chiến lƣợc. Ba là, trên cơ sở nội dung chiến lƣợc giúp nhà quản trị hoạch định nguồn lực hiện có, phối hợp chức năng các phòng ban hoặc tìm nguồn lực bổ sung một cách hợp lý hƣớng tới mục tiêu đã vạch ra.

Quy trình quản trị chiến lược: Quá trình quản trị chiến lƣợc có thể đƣợc khái quát hóa qua mô hình quản trị chiến lƣợc toàn diện nhƣ sau: Thông tin phản hồi Thực hiện đánh giá các Thiết lập Thiết lập yếu tố bên ngoài xác định các các mục tiêu cơ hội và nguy cơ mục tiêu hằng năm chủ yếu dài hạn Phân Đo Xác định lƣờng phối nhiệm vụ, Xét lại các và mục tiêu mục tiêu nguồn đánh và kinh doanh tài giá chiến lƣợc nguyên thành hiện tại tích Thực hiện đánh giá các Lựa chọn yếu tố bên trong để xác các Đề ra định điểm mạnh chiến lƣợc các chính sách và điểm yếu theo đuổi Thông tin phản hồi Hình thành Thực thi Đánh giá chiến lƣợc chiến lƣợc chiến lƣợc Hình 1.1 Mô hình quản trị chiến lƣợc toàn diện của Fred R. Theo mô hình quản trị chiến lƣợc toàn diện Fred R.David nêu trên, quy trình quản trị chiến lƣợc bao gồm 3 giai đoạn:  Hình thành chiến lƣợc  Thực thi chiến lƣợc  Đánh giá chiến lƣợc Giai đoạn 1: Hình thành chiến lược: Trong giai đoạn này, doanh nghiệp cần xác định nhiệm vụ, mục tiêu chiến lƣợc mà doanh nghiệp đang theo đuổi. Từ những cơ sở đó, doanh nghiệp xem xét các yếu tố môi trƣờng bên ngoài tìm ra những cơ hội và giải pháp phòng ngừa những đe dọa và kiểm tra môi trƣờng bên trong nhằm tìm ra điểm mạnh và khắc phục điểm yếu cho phù hợp với hoàn cảnh thị trƣờng và mục tiêu đã định. Chúng ta có thể tóm tắt những tác động của môi trƣờng bên ngoài đối với doanh nghiệp qua hình sau đây: Môi trƣờng vi mô Doanh nghiệp Môi trƣờng vĩ mô - Đối thủ cạnh tranh - Các yếu tố kinh tế - Khách hàng - Chính trị, chính phủ Những cơ hội và nguy cơ - Nhà cung cấp - Pháp luật - Sản phẩm thay thế đối với doanh nghiệp - Yếu tố xã hội - Yếu tố tự nhiên - Hiệp hội ngành nghề - Yếu tố công nghệ và kỹ thuật Hình 1.2 Ảnh hƣởng của các yếu tố bên ngoài đối với chiến lƣợc của doanh nghiệp Ngoài việc phân tích những yếu tố môi trƣờng bên ngoài, bộ phận xây dựng chiến lƣợc cũng phải phân tích ảnh hƣởng của những yếu tố nội bộ đối với chiến lƣợc của doanh nghiệp đƣợc mô phỏng qua sơ đồ sau: Môi trƣờng nội bộ Những - Sản phẩm điềm mạnh - Hệ thống phân phối - Hoạt động marketing và - Năng lực quản lý điểm yếu - Trình độ công nghệ của - Nguồn nhân lực - Văn hóa công ty doanh nghiệp -… khi triển khai chiến lƣợc.3 Ảnh hƣởng của những yếu tố nội bộ đối với chiến lƣợc doanh nghiệp Giai đoạn 2: Thực thi chiến lược: Giai đoạn thực thi chiến lƣợc hay còn gọi là giai đoạn triển khai chiến lƣợc, nghĩa là huy động chức năng của toàn bộ quản trị viên, bộ phận chức năng và các nguồn lực đã đƣợc hoạch định nhằm thực hiện theo giải pháp đã đƣợc thiết kế trong chiến lƣợc hƣớng tới mục tiêu đã đƣợc xác định.

Đây là giai đoạn rất khó khăn trong quy trình quản trị, mang tính chất quyết định khả năng thành bại của chiến lƣợc nên đòi hỏi tất cả các nguồn lực phải phối hợp chặt chẽ và nhịp nhàng. Giai đoạn 3: Đánh giá chiến lược: Giai đoạn đánh giá chiến lƣợc là bƣớc cuối trong quy trình quản trị chiến lƣợc, tuy nhiên đây không phải là thời điểm kết thúc chiến lƣợc mà là thời điểm đo lƣờng, đánh giá kết quả đạt đƣợc để điều chỉnh phƣơng pháp thực hiện hoặc thay đổi mục tiêu chiến lƣợc cho phù hợp với những diễn biến của thị trƣờng nhằm đảm bảo đạt đƣợc mục tiêu phát triển ổn định và bền vững của doanh nghiệp. Phân loại chiến lƣợc: Tùy thuộc cách tiếp cận mà chiến lƣợc đƣợc chia thành nhiều loại khác nhau. Sau đây là hai cách tiếp cận cơ bản: 1.

Căn cứ vào phạm vi của chiến lược: bao gồm hai nhóm  Chiến lƣợc chung: chiến lƣợc này đề cập đến những vấn đề quan trọng nhất, liên quan đến sự sống còn của doanh nghiệp.  Chiến lƣợc bộ phận: đề cập đến những mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn ngắn hạn hay trung hạn của doanh nghiệp chẳng hạn nhƣ chiến lƣợc sản phẩm, chiến lƣợc giá, chiến lƣợc phân phối, chiến lƣợc hổ trợ bán hàng… 1. Căn cứ vào mục tiêu tăng trưởng: a) Chiến lƣợc tăng trƣởng tập trung: - Chiến lược thâm nhập thị trường: nhằm tăng thị phần cho các sản phẩm hay dịch vụ hiện có trong thị trƣờng hiện tại. - Chiến lược phát triển thị trường: nhằm đƣa sản phẩm hiện có thâm nhập vào một thị trƣờng mới.

- Chiến lược phát triển sản phẩm: nhằm phát triển thị trƣờng hiện tại cho những sản phẩm mới. b) Chiến lƣợc phát triển hội nhập: - Chiến lược hội nhập về phía trước: nhằm mục đích tìm kiếm sự tăng trƣởng bằng cách tăng quyền sở hữu hay quyền kiểm soát đối với nhà cung cấp các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp. - Chiến lược hội nhập về phía sau: tăng quyền sở hữu hay quyền kiểm soát đối với các kênh phân phối và khách hàng của doanh nghiệp. - Chiến lược hội nhập theo chiều ngang: tăng quyền sở hữu hay quyền kiểm soát đối với các đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành.

c) Chiến lƣợc tăng trƣởng đa dạng: - Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm: nhằm mục đích phát triển thêm sản phẩm mới nhƣng có liên hệ với nhau. Chiến lƣợc này đƣợc thực hiện trên cơ sở phát triển sản phẩm mới vào thị trƣờng mới trong ngành với công nghệ hiện tại hoặc cải tiến. - Chiến lược đa dạng hoá hàng ngang: nhằm mục đích phát triển thêm sản phẩm mới không có liên hệ với sản phẩm cũ trong thị trƣờng hiện tại với công nghệ hiện tại hoặc mới. - Chiến lược đa dạng hoá kết hợp: nhằm thu hút thị trƣờng bằng cách phát triển sản phẩm hay dịch vụ mới với công nghệ hoàn toàn mới.

d) Những chiến lƣợc khác: Ngoài những chiến lƣợc đƣợc nêu trên, trong thực tế các doanh nghiệp còn sử dụng nhiều chiến lƣợc khác nhƣ chiến lƣợc liên doanh, chiến lƣợc thu hẹp hoạt động, chiến lƣợc thanh lý, chiến lƣợc tổng hợp… Hình vẽ 1.4 một bảng tóm lƣợc một số chiến lƣợc chính nhƣ sau: Ngành Trình độ Quy trình Chiến lƣợc Sản phẩm Thị trƣờng sản xuất sản xuất công nghệ Xâm nhập Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại thị trƣờng Phát triển Hiện tại Mới Hiện tại Hiện tại Hiện tại thị trƣờng Phát triển Mới Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại sản phẩm Phát triển Hiện tại Hiện tại Hiện tại Mới Hiện tại hội nhập Đa dạng hoá Mới Mới Hiện tại/mới Hiện tại Hiện tại/mới đồng tâm Đa dạng hoá Mới Hiện tại Hiện tại/mới Hiện tại Mới hàng ngang Đa dạng hoá kết Mới Mới Mới Hiện tại/mới Mới hợp Ghi chú: Những ô chữ được in nghiêng và bôi đậm nhằm nói lên bản chất của chiến lược và để phân biệt với các chiến lược khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chiến lược phát triển kinh doanh của Cathay Việt Nam giai đoạn 2009-2015" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và phương pháp mà Cathay Việt Nam đã áp dụng để phát triển trong giai đoạn này. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phân tích thị trường, tối ưu hóa quy trình kinh doanh và xây dựng thương hiệu mạnh mẽ. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ các chiến lược này, giúp họ áp dụng vào thực tiễn kinh doanh của riêng mình.

Để mở rộng kiến thức về các khía cạnh liên quan đến quản lý và phát triển kinh doanh, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả hoạt động bán hàng tại công ty cổ phần innotex, nơi phân tích chi tiết về doanh thu và kết quả bán hàng. Ngoài ra, tài liệu Báo cáo tốt nghiệp nâng cao hoạt động bán hàng trong công ty du lịch đất việt chi nhánh bình dương sẽ cung cấp thêm thông tin về cách nâng cao hiệu quả bán hàng trong ngành du lịch. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn tốt nghiệp kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thành sen, giúp bạn có cái nhìn tổng quan về quy trình bán hàng và kết quả đạt được. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn kinh doanh hiệu quả hơn.