Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu sự phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa" do nghiên cứu sinh Nguyễn Quang Phi thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (năm 2021), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Trần Thọ Đạt, thuộc chuyên ngành Kinh tế Bảo hiểm (mã số: 9340201), ngành Tài chính - Ngân hàng.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam là một thị trường mới nổi, duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu phí bình quân khoảng 20%/năm trong giai đoạn 2000 - 2017 (Cục Quản lý và Giám sát Bảo hiểm, 2018). Từ một doanh nghiệp nhà nước duy nhất giai đoạn 1965 - 1994, thị trường đã phát triển lên 31 doanh nghiệp bảo hiểm vào năm 2017 với sự tham gia của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước. Tuy nhiên, quá trình hội nhập quốc tế sau khi gia nhập WTO năm 2007 cũng làm bộc lộ nhiều hạn chế: cạnh tranh gay gắt bằng các yếu tố phi kỹ thuật (hạ phí bảo hiểm, mở rộng điều khoản bảo hiểm thiếu cơ sở tính toán), áp lực cạnh tranh từ các tập đoàn bảo hiểm nước ngoài có ưu thế về công nghệ và vốn, tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực chuyên sâu và năng lực đánh giá, quản trị rủi ro còn yếu. Bên cạnh đó, tác động của cuộc khủng hoảng tài chính năm 2009 và suy thoái kinh tế giai đoạn 2010 - 2013 đã khiến tốc độ tăng trưởng doanh thu giảm sút, tỷ lệ bồi thường tăng và lợi nhuận của toàn ngành suy giảm.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận theo từng vấn đề riêng lẻ (như an ninh tài chính vĩ mô, quản lý nhà nước, hoạt động đầu tư tài chính của các doanh nghiệp bảo hiểm nhà nước, cấu trúc vốn hoặc chất lượng dịch vụ) và phần lớn sử dụng phương pháp thống kê mô tả định tính trên chuỗi dữ liệu cũ. Chưa có công trình nào phân tích có hệ thống sự phát triển của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ gắn với bản chất của toàn cầu hóa thông qua sự biến đổi của các lực lượng thị trường (vốn, công nghệ, nhân lực, sản phẩm, mạng lưới phân phối, khách hàng và dịch vụ phụ trợ), cũng như chưa kiểm định thực nghiệm mối quan hệ giữa năng lực tài chính của các nhóm doanh nghiệp (trong nước và có vốn đầu tư nước ngoài) với sự phát triển và tính an toàn của thị trường.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là phân tích sự phát triển của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam và các lực lượng cấu thành thị trường trong bối cảnh toàn cầu hóa, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm đảm bảo sự phát triển lành mạnh và bền vững của thị trường giai đoạn 2020 - 2030.
Để đạt được mục tiêu này, luận án giải quyết các mục tiêu cụ thể:
- Làm rõ đặc trưng của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ và sự phát triển, thích nghi của các thị trường bảo hiểm mới nổi dưới tác động của toàn cầu hóa.
- Đánh giá sự thay đổi và phát triển của các lực lượng cấu thành thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
- Đề xuất các giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm thúc đẩy sự phát triển an toàn, lành mạnh của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam đến năm 2030.
Câu hỏi nghiên cứu
Văn bản luận án xác định 6 câu hỏi nghiên cứu cụ thể sau:
- Đặc trưng của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ mới nổi trong bối cảnh toàn cầu hóa là gì?
- Sự thay đổi và phát triển của các thị trường bảo hiểm phi nhân thọ trong bối cảnh toàn cầu hoá?
- Đặc trưng của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa là gì?
- Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam thay đổi và phát triển thế nào trong bối cảnh toàn cầu hoá?
- Cần có giải pháp gì để thúc đẩy sự phát triển an toàn và lành mạnh của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hoá thời gian tới?
- Cần có những điều kiện gì để các giải pháp được xác định phát huy hiệu quả?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ, trọng tâm là sự thay đổi và phát triển của các lực lượng thị trường (doanh nghiệp bảo hiểm, khách hàng, các tổ chức và doanh nghiệp dịch vụ phụ trợ).
- Phạm vi không gian: Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam với các đặc trưng của một thị trường bảo hiểm mới nổi.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn phân tích thực trạng tập trung từ năm 2008 đến năm 2018 (giai đoạn sau khi Việt Nam gia nhập WTO và thực thi các cam kết mở cửa thị trường dịch vụ tài chính); chuỗi số liệu phân tích kinh tế lượng mở rộng từ năm 2005 đến năm 2018; khảo sát chuyên gia được thực hiện từ ngày 25/02/2020 đến ngày 30/03/2020; định hướng giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 2020 - 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu ngoài nước
Tổng quan tài liệu quốc tế trong luận án tập trung vào các nhóm nghiên cứu chính:
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả, công trình, năm |
Nội dung và phát hiện chính được trích dẫn |
| Quốc tế hóa, dòng vốn và chiến lược doanh nghiệp |
Viện Bảo hiểm Hoàng Gia Anh (CII, 2012) |
Phân tích tác động của toàn cầu hóa đến tổ chức, kiểm soát và chiến lược công ty bảo hiểm; sự xuất hiện của dòng vốn đầu tư nước ngoài, công ty đa quốc gia và xu hướng mua bán - sáp nhập (M&A) tại thị trường nội địa. |
| Quản trị rủi ro và kiểm tra sức chịu đựng |
Butterworth & Brocklehurst (2015) |
Đưa ra các hướng dẫn về khả năng chịu đựng của thị trường bảo hiểm thông qua tương quan giữa nguồn vốn và các chỉ số kinh tế vĩ mô (tăng trưởng, lạm phát); nhấn mạnh việc sử dụng công cụ Stress Test. |
| Tự do hóa thị trường và vai trò của DNBH ngoại |
Baur và cộng sự (2001) (nhóm nghiên cứu Swiss Re); Anđelić và cộng sự (2010) |
Nghiên cứu vai trò của bảo hiểm, thương mại điện tử và tự do hóa thị trường tại các nước Đông Âu; phân tích quá trình tái cấu trúc thị trường, quy mô vốn, cơ cấu doanh thu phí theo sản phẩm và rủi ro bảo hiểm. |
| Các nhân tố thúc đẩy thị trường bảo hiểm mới nổi |
Njegomir & Stojic’ (2012); OECD (2011); McKinsey & Company (2014); Ernst & Young (2015); Atul & Eugene (2006); Claudio (2013); Trefis Team (2015) |
Phân tích tương quan giữa cầu bảo hiểm với GDP, rào cản gia nhập, lợi nhuận đầu tư, nguồn nhân lực và dòng vốn FDI tại Serbia, Trung Quốc, Ấn Độ; chỉ ra sự thâm nhập của các tập đoàn đa quốc gia qua hình thức 100% vốn, Bancassurance hoặc M&A. |
| Hợp nhất thị trường và chuẩn mực an toàn vốn |
Plunkett (2007); Cummins và cộng sự (1999); Hamilton và cộng sự (2005); Schiro (2006); Pearson (1997); Litan (2001); Li & Liu (2018); Lee & Chiu (2016) |
Đánh giá xu hướng hợp nhất, sáp nhập của các công ty bảo hiểm và tái bảo hiểm toàn cầu nhằm tối ưu hóa quy mô; tác động của khung pháp lý mới như Đạo luật Sarbanes-Oxley (Mỹ), Solvency II/III (Châu Âu) và vai trò của hạ tầng thông tin, Internet trong việc giảm chi phí giao dịch. |
Các hướng nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, tác giả điểm lại các công trình tiêu biểu theo các mảng nội dung:
- An ninh tài chính và hội nhập vĩ mô: Trần Thọ Đạt và Tô Trung Thành (2016) nghiên cứu an ninh tài chính - tiền tệ của Việt Nam trong bối cảnh mới, khẳng định hội nhập làm tăng quy mô thị trường bảo hiểm nhưng chưa đi sâu vào khía cạnh kỹ thuật và năng lực bảo hiểm. Nguyễn Thị Hải Đường (2016), Nguyễn Thị Hải Đường và cộng sự (2016) phân tích cơ hội, thách thức của thị trường bảo hiểm Việt Nam sau khi gia nhập WTO và chuẩn bị tham gia các FTAs mới.
- Hoạt động đầu tư tài chính của DNBH: Phạm Thị Định (2004) nghiên cứu hoạt động đầu tư của các DNBH phi nhân thọ nhà nước trước thời điểm cổ phần hóa; Trịnh Chi Mai (2013) đánh giá hiệu quả đầu tư của DNBH phi nhân thọ với chuỗi dữ liệu đến năm 2011 nhưng xem hội nhập chỉ là yếu tố ngoại cảnh tác động.
- Hiệu quả kinh doanh và thực trạng phát triển thị trường: Đoàn Minh Phụng (2007) phân tích hiệu quả kinh doanh của các DNBH phi nhân thọ nhà nước bằng số liệu trước năm 2006; Trịnh Xuân Dung (2012) phân tích thực trạng phát triển thị trường giai đoạn 2005 - 2010 dựa trên số liệu thứ cấp, chỉ ra hạn chế về chi phí quản lý cao nhưng chủ yếu tiếp cận định tính.
- Cấu trúc vốn, chất lượng dịch vụ và quản lý nhà nước: Hồ Công Trung (2015) nghiên cứu các nhân tố vi mô từ phía doanh nghiệp (cấu trúc vốn, chất lượng dịch vụ, kênh phân phối) tác động đến thị trường bảo hiểm phi nhân thọ; Nguyễn Thanh Nga (2015) nghiên cứu hoạt động giám sát thị trường bảo hiểm phi nhân thọ trong bối cảnh hội nhập dựa trên số liệu thứ cấp.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án giải quyết khoảng trống học thuật bằng cách tiếp cận tổng thể sự phát triển của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam gắn trực tiếp với bối cảnh toàn cầu hóa. Luận án nghiên cứu chi tiết sự biến đổi của các lực lượng cấu thành thị trường (doanh nghiệp bảo hiểm, khách hàng, nhà cung ứng phụ trợ) trên các khía cạnh: quy mô vốn, nguồn nhân lực, công nghệ, phát triển sản phẩm, mạng lưới phân phối và quản lý rủi ro. Đồng thời, luận án thực hiện kiểm định mô hình định lượng nhằm làm rõ mối quan hệ giữa năng lực tài chính (vốn chủ sở hữu, tổng tài sản, dự phòng nghiệp vụ) của các khối doanh nghiệp trong nước và nước ngoài với sự mở rộng quy mô và an toàn của toàn thị trường.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm và đặc điểm bảo hiểm: Luận án vận dụng định nghĩa bảo hiểm từ các tổ chức và học giả chuyên ngành như CII (2012), Rejda & McNamara (2017), The Institute of Chartered Accountants of India (2008), Nguyễn Thị Hải Đường & Nguyễn Thị Chính (2016), Nguyễn Văn Định (2008, 2010). Hoạt động bảo hiểm được xác lập trên 4 đặc tính cơ bản: (1) Tập trung rủi ro (áp dụng quy luật số lớn); (2) Thanh toán các tổn thất ngẫu nhiên; (3) Chuyển giao rủi ro thuần túy; (4) Bồi thường (phục hồi vị trí tài chính của người được bảo hiểm).
- Đặc trưng thị trường bảo hiểm phi nhân thọ: Luận án xác định 7 đặc trưng cốt lõi:
- Là thị trường dịch vụ tài chính chịu sự quản lý và giám sát chặt chẽ của Nhà nước.
- Cung cấp sản phẩm gắn liền với rủi ro và các tổn thất bất ngờ.
- Vận hành theo nguyên tắc "số đông bù số ít".
- Có chu trình kinh doanh đảo ngược (xác định giá và thu phí trước, chi phí bồi thường phát sinh sau).
- Có tính liên thông quốc tế cao (đặc biệt thông qua nghiệp vụ tái bảo hiểm).
- Giao dịch được thực hiện trực tiếp hoặc qua các trung gian bảo hiểm (đại lý, môi giới).
- Xu hướng dịch chuyển dòng vốn toàn cầu hướng tới các thị trường mới nổi.
- Mô hình 5 lực lượng của Michael Porter (2008) thích ứng: Tác giả điều chỉnh mô hình năm lực lượng cạnh tranh để phù hợp với đặc thù ngành bảo hiểm phi nhân thọ:
- Loại bỏ "Đối thủ tiềm năng ngoài ngành": Do bảo hiểm phi nhân thọ cung cấp sự bảo vệ tài chính thuần túy, không có tính chất sinh lời như ngân hàng (Nguyễn Hữu Tài, 2007), đồng thời các quy định pháp lý về bảo hiểm qua biên giới (Nghị định của Chính phủ, 2016) hạn chế các nhà bảo hiểm nước ngoài cung cấp dịch vụ trực tiếp không qua pháp nhân tại Việt Nam.
- Loại bỏ "Sản phẩm thay thế": Do sản phẩm bảo hiểm là cam kết bồi thường đặc thù, không có công cụ tài chính hoặc vật chất nào có thể thay thế hoàn toàn chức năng bảo vệ này.
- Khung phân tích 3 lực lượng cốt lõi: Tập trung vào (1) Doanh nghiệp bảo hiểm (cạnh tranh, hợp tác, vốn, nhân lực, công nghệ, sản phẩm, kênh phân phối, chất lượng dịch vụ); (2) Khách hàng (nhu cầu, khả năng đáp ứng và tính sẵn sàng theo Kotler, 2009); (3) Các nhà cung ứng/phụ trợ (công ty giám định, tư vấn quản trị rủi ro, tư vấn pháp lý).
- Lý thuyết toàn cầu hóa: Tiếp cận theo Albrow và cs (1990), Stever (1972), Wolf (2014), Tạ Lợi & Nguyễn Thị Hường (2016), Joshi & Rakesh (2009) trên hai phương diện toàn cầu hóa sản xuất và toàn cầu hóa thị trường. Khái niệm "phát triển lành mạnh và bền vững" được xác định dựa trên việc đảm bảo an toàn kỹ thuật (định phí theo rủi ro, không cạnh tranh phi kỹ thuật) và an toàn tài chính dài hạn (năng lực trích lập dự phòng, biên khả năng thanh toán).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
Xác định mục tiêu và khung nghiên cứu
- Thảo luận nhóm chuyên gia (Focus Group): Thực hiện trực tuyến qua Microsoft Teams với sự tham gia của 7 chuyên gia có trên 15 - 20 năm kinh nghiệm trong ngành (gồm 05 Tổng Giám đốc/CEO các công ty bảo hiểm phi nhân thọ, 01 cán bộ quản lý thuộc Cục Quản lý và Giám sát Bảo hiểm, 01 cán bộ Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam). Nội dung thảo luận nhằm xác định các biến quan sát của 3 lực lượng thị trường và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát.
- Khảo sát điều tra (Survey): Thiết kế phiếu hỏi dựa trên thang đo Likert 5 mức độ (Allen và cộng sự, 2007). Đối tượng khảo sát gồm cán bộ quản lý cấp trung và cấp cao, chuyên viên trên 15 năm kinh nghiệm, CEO doanh nghiệp bảo hiểm, giảng viên đại học, cán bộ cơ quan quản lý và các công ty phụ trợ. Tổng số phiếu phát ra: 156, số phiếu thu về hợp lệ: 150. Thời gian khảo sát: từ ngày 25/02/2020 đến ngày 30/03/2020.
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Thống kê mô tả: Phân tích dữ liệu thứ cấp chuỗi thời gian 2008 - 2018 và phân tích dữ liệu khảo sát sơ cấp theo các giá trị trung bình (Mean) của từng nhóm nhân tố.
- Mô hình kinh tế lượng: Phân tích hồi quy đánh giá tác động của các yếu tố năng lực tài chính (vốn chủ sở hữu, tổng tài sản, dự phòng nghiệp vụ) và dòng vốn đầu tư nước ngoài đến kết quả kinh doanh và quy mô thị trường của hai nhóm doanh nghiệp (trong nước và có vốn FDI) giai đoạn 2005 - 2018.
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo chính thức của Cục Quản lý và Giám sát Bảo hiểm (Bộ Tài chính), Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (IAV), niên giám bảo hiểm và báo cáo tài chính của các DNBH giai đoạn 2005 - 2018.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ 150 phiếu khảo sát chuyên gia hợp lệ trong ngành bảo hiểm phi nhân thọ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu chung và tổng quan nghiên cứu
Chương 1 trình bày bối cảnh phát triển của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam từ giai đoạn độc quyền nhà nước đến giai đoạn tái cấu trúc, mở cửa sau khi gia nhập WTO (2007). Tác giả tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020 từ Nghị quyết Quốc hội (tăng trưởng GDP bình quân 6,5 - 7%/năm, GDP bình quân đầu người đạt khoảng 3.200 - 3.500 USD, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ chiếm 85% GDP, tỷ lệ đô thị hóa đạt 38 - 40%) để khẳng định tiềm năng mở rộng quy mô bảo hiểm. Chương này hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, chỉ ra khoảng trống nghiên cứu, xác định mục tiêu, 6 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, quy trình nghiên cứu 6 bước và cấu trúc 5 chương của luận án.
Chương 2: Lý thuyết về bảo hiểm phi nhân thọ và thị trường bảo hiểm phi nhân thọ trong bối cảnh toàn cầu hóa
Chương 2 thiết lập khung lý thuyết toàn diện về bảo hiểm phi nhân thọ và sự vận hành của thị trường:
- Hệ thống hóa các phương thức phân loại bảo hiểm: theo đối tượng (tài sản, trách nhiệm); theo nhóm nghiệp vụ (tài sản, kỹ thuật, hàng hải, hàng không, dầu khí, nông nghiệp, trách nhiệm); theo phương thức (bắt buộc, tự nguyện); theo loại hợp đồng (mọi rủi ro - all risks, rủi ro chỉ định); theo đối tượng khách hàng (cá nhân, doanh nghiệp).
- Phân tích cấu trúc chủ thể thị trường: các loại hình DNBH (công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty bảo hiểm tương hỗ, công ty bảo hiểm ngành - captive, Bancassurance, hội bảo hiểm P&I, thị trường Lloyd's); các công ty tái bảo hiểm (Swiss Re, Munich Re); trung gian bảo hiểm (đại lý, môi giới); khách hàng (cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức công, hiệp hội); các cơ quan quản lý và tổ chức phụ trợ (giám định, tư vấn rủi ro, tư vấn pháp lý).
- Vận dụng mô hình 5 lực lượng của Michael Porter (2008), luận giải việc loại bỏ lực lượng đối thủ tiềm năng ngoài ngành và sản phẩm thay thế, tập trung vào 3 lực lượng: Doanh nghiệp bảo hiểm, Khách hàng và Các nhà cung ứng/phụ trợ.
- Phân tích bản chất toàn cầu hóa kinh tế (toàn cầu hóa sản xuất và toàn cầu hóa thị trường), làm rõ các khía cạnh dịch chuyển dòng vốn, tự do hóa dịch vụ, chuyển giao công nghệ, xu hướng hợp nhất DNBH qua M&A và các chuẩn mực quản lý an toàn vốn (Sarbanes-Oxley, Solvency II/III).
Chương 3: Phân tích bối cảnh và thực trạng thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng phát triển thị trường giai đoạn 2008 - 2018 thông qua các chỉ tiêu tài chính và hoạt động nghiệp vụ:
- Quy mô và số lượng DNBH: Số lượng doanh nghiệp tăng từ 1 doanh nghiệp (giai đoạn 1965 - 1994) lên 31 doanh nghiệp năm 2017 và tiếp tục duy trì đến năm 2019 (Bảng 3.1).
- Năng lực tài chính thị trường (2008 - 2018): Phân tích sự gia tăng của vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu, tổng tài sản, dự phòng nghiệp vụ và biên khả năng thanh toán của toàn thị trường cũng như từng khối doanh nghiệp.
- Hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc: Phân tích doanh thu phí bảo hiểm gốc và tốc độ tăng trưởng theo từng nghiệp vụ (bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm tài sản thiệt hại, bảo hiểm sức khỏe và tai nạn con người, bảo hiểm hàng hải, hàng không, dầu khí, trách nhiệm). Phân tích tình hình chi trả bồi thường bảo hiểm gốc và tỷ lệ bồi thường theo từng loại hình.
- Hoạt động tái bảo hiểm và đầu tư tài chính: Đánh giá tỷ lệ nhượng tái bảo hiểm trong nước và ra nước ngoài; cơ cấu danh mục đầu tư tài chính (tiền gửi ngân hàng, trái phiếu chính phủ, cổ phiếu, bất động sản).
- Thị phần và khả năng sinh lời: Thống kê doanh thu, thị phần theo từng doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ (Bảng 3.13, 3.14) và chỉ số sinh lời (ROA, ROE) giai đoạn 2008 - 2018 (Bảng 3.15).
- Đánh giá chung: Nêu rõ các kết quả đạt được về tăng trưởng doanh thu, mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa sản phẩm; đồng thời phân tích các hạn chế: chi phí quản lý cao, tình trạng cạnh tranh phi kỹ thuật về phí bảo hiểm và mở rộng điều khoản bảo hiểm, hiệu quả kinh doanh bảo hiểm gốc thấp, sự phụ thuộc lớn vào lợi nhuận hoạt động tài chính.
Chương 4: Đánh giá ảnh hưởng của toàn cầu hóa đến sự phát triển của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam
Chương 4 kết hợp phân tích định tính từ dữ liệu khảo sát và phân tích định lượng kinh tế lượng:
- Phân tích mẫu khảo sát: Thống kê cơ cấu 150 chuyên gia tham gia khảo sát theo vị trí công tác (lãnh đạo doanh nghiệp, trưởng phó phòng, chuyên viên lâu năm, giảng viên, cán bộ quản lý nhà nước), độ tuổi, giới tính và thâm niên công tác trong ngành bảo hiểm.
- Phân tích định tính ảnh hưởng của toàn cầu hóa tới 3 lực lượng:
- Lực lượng DNBH: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của toàn cầu hóa đến năng lực bảo hiểm, nguồn nhân lực, danh mục sản phẩm, kênh phân phối (Bancassurance, đại lý tổ chức, trực tuyến), chất lượng dịch vụ và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Lực lượng Khách hàng: Đánh giá sự chuyển biến về nhận thức rủi ro, quy mô nhu cầu bảo vệ tài chính của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, mức độ sẵn sàng và yêu cầu chất lượng dịch vụ.
- Lực lượng Các nhà cung ứng/phụ trợ: Đánh giá sự xuất hiện và tác động của các công ty giám định độc lập, đơn vị tư vấn quản trị rủi ro, hỗ trợ giải quyết khiếu nại.
- Phân tích kinh tế lượng: Phân tích thực nghiệm mối quan hệ giữa năng lực tài chính (vốn chủ sở hữu, tổng tài sản, dự phòng nghiệp vụ) và dòng vốn FDI với kết quả kinh doanh và quy mô thị trường giai đoạn 2005 - 2018. Kết quả mô hình chỉ ra sự khác biệt về mức độ tác động của các biến tài chính giữa nhóm doanh nghiệp bảo hiểm trong nước và nhóm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; làm rõ tương quan giữa quy mô thị trường với biên khả năng thanh toán và mức độ an toàn của hệ thống.
Chương 5: Giải pháp phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa (2020 - 2030)
Chương 5 xác định các yêu cầu, thách thức hội nhập đến năm 2030 và đề xuất hai nhóm giải pháp trọng tâm:
- Nhóm giải pháp về chính sách và quản lý nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý về kinh doanh bảo hiểm tiệm cận chuẩn mực quốc tế; chuyển đổi mô hình quản lý giám sát tài chính dựa trên rủi ro (Risk-Based Capital); tăng cường kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy tắc định phí kỹ thuật; hoàn thiện hành lang pháp lý cho các kênh phân phối mới (Bancassurance, bảo hiểm số) và dịch vụ phụ trợ bảo hiểm.
- Nhóm giải pháp đối với các doanh nghiệp bảo hiểm: Tăng cường quy mô vốn chủ sở hữu và năng lực tài chính; nâng cao năng lực định phí và đánh giá quản trị rủi ro; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong vận hành và giải quyết quyền lợi bồi thường; đa dạng hóa sản phẩm theo phân khúc khách hàng; chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; kiểm soát chặt chẽ chi phí khai thác và hoa hồng.
- Kiến nghị điều kiện thực hiện: Đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống pháp luật kinh tế, ổn định kinh tế vĩ mô và tăng cường vai trò điều phối của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Thích ứng mô hình 5 lực lượng của Michael Porter vào thị trường bảo hiểm phi nhân thọ: Luận án đã luận giải khoa học việc loại bỏ hai lực lượng "đối thủ tiềm năng ngoài ngành" và "sản phẩm thay thế", xây dựng khung phân tích tập trung vào 3 lực lượng cốt lõi: Doanh nghiệp bảo hiểm, Khách hàng và Các tổ chức phụ trợ/cung ứng dịch vụ, phù hợp với đặc thù của thị trường dịch vụ tài chính bảo hiểm tại một quốc gia đang phát triển.
- Hệ thống hóa khái niệm phát triển lành mạnh và bền vững: Làm rõ nội hàm phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ trong bối cảnh toàn cầu hóa, gắn tăng trưởng quy mô doanh thu với yêu cầu an toàn kỹ thuật (định phí bảo hiểm dựa trên rủi ro, kiểm soát cạnh tranh phi kỹ thuật) và an toàn tài chính dài hạn (năng lực trích lập dự phòng, biên khả năng thanh toán).
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng thị trường giai đoạn 2008 - 2018: Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về số lượng doanh nghiệp, quy mô vốn, doanh thu phí bảo hiểm gốc theo nghiệp vụ, tỷ lệ bồi thường, hoạt động tái bảo hiểm, hiệu quả đầu tư tài chính và thị phần của các DNBH phi nhân thọ tại Việt Nam.
- Đo lường định tính thông qua khảo sát chuyên gia: Thu thập và phân tích định lượng dữ liệu sơ cấp từ 150 chuyên gia có thâm niên trên 15 năm trong ngành, xác định mức độ tác động của toàn cầu hóa đến năng lực bảo hiểm, nhân lực, công nghệ, sản phẩm, phân phối và các dịch vụ phụ trợ.
- Kiểm định mô hình kinh tế lượng phân tách theo khối doanh nghiệp: Làm rõ mối quan hệ định lượng giữa các biến tài chính (vốn chủ sở hữu, tổng tài sản, dự phòng nghiệp vụ) của khối DNBH trong nước và khối DNBH có vốn đầu tư nước ngoài đối với kết quả kinh doanh và tính an toàn của toàn thị trường giai đoạn 2005 - 2018.
- Hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2020 - 2030: Đề xuất các nhóm giải pháp chính sách vĩ mô cho cơ quan quản lý nhà nước và giải pháp vi mô cho các DNBH nhằm thích ứng với tiến trình mở cửa thị trường và thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi dữ liệu chuỗi thời gian phân tích thực trạng thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2008 - 2018 (và 2005 - 2018 đối với mô hình kinh tế lượng), chưa phản ánh những biến động của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ trong giai đoạn sau năm 2020.
- Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thực hiện trên mẫu 150 chuyên gia quản lý và chuyên viên thâm niên, chủ yếu phản ánh góc nhìn từ phía các nhà cung cấp dịch vụ và cơ quan quản lý, chưa mở rộng khảo sát diện rộng đối với người tiêu dùng bảo hiểm cá nhân.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phân tích tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) và Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi đối với thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam trong giai đoạn mới.
- Nghiên cứu chuyên sâu về tác động của công nghệ bảo hiểm (Insurtech), chuyển đổi số trong quản lý khai thác và thẩm định bồi thường.
- Ứng dụng mô hình quản lý vốn trên cơ sở rủi ro (Risk-Based Capital - RBC) theo chuẩn mực quốc tế cho các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Bảo hiểm, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo khung lý thuyết mô hình lực lượng thị trường thích ứng, phương pháp kết hợp khảo sát chuyên gia (Likert 5 mức độ) với mô hình hồi quy kinh tế lượng và hệ thống tài liệu tổng quan trong nước, quốc tế.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Cục Quản lý và Giám sát Bảo hiểm - Bộ Tài chính): Sử dụng các kết quả phân tích về biên khả năng thanh toán, dự phòng nghiệp vụ và tác động của dòng vốn nước ngoài làm căn cứ thực tiễn để hoàn thiện cơ chế giám sát tài chính dựa trên rủi ro và điều tiết cạnh tranh trên thị trường.
- Lãnh đạo và nhà quản trị tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ: Tham khảo các đánh giá về cơ cấu sản phẩm, kênh phân phối, chi phí quản lý và các khuyến nghị về nâng cao năng lực định phí kỹ thuật, quản trị rủi ro để xây dựng chiến lược kinh doanh thích ứng với bối cảnh hội nhập.
- Các tổ chức phụ trợ bảo hiểm (giám định, tư vấn rủi ro): Tham khảo định hướng phát triển của thị trường dịch vụ phụ trợ và yêu cầu hợp tác kỹ thuật với các DNBH trong thời gian tới.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao tác giả điều chỉnh mô hình 5 lực lượng của Michael Porter còn 3 lực lượng khi phân tích thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam?
Tác giả đã loại bỏ 2 lực lượng trong mô hình truyền thống của Porter:
- Đối thủ tiềm năng ngoài ngành: Bảo hiểm phi nhân thọ cung cấp sự bảo vệ tài chính thuần túy trước rủi ro, không mang tính sinh lời như ngân hàng hay quỹ đầu tư (Nguyễn Hữu Tài, 2007), đồng thời các quy định pháp lý về bảo hiểm qua biên giới ngăn chặn các tổ chức tài chính ngoài ngành tham gia trực tiếp.
- Sản phẩm thay thế: Cam kết bồi thường tổn thất tài chính của bảo hiểm là sản phẩm đặc thù, không có sản phẩm vật chất hay công cụ tài chính nào khác có thể thay thế hoàn toàn.
Do đó, mô hình được cô đọng thành 3 lực lượng quyết định: Doanh nghiệp bảo hiểm, Khách hàng và Các nhà cung ứng/phụ trợ.
2. Tốc độ tăng trưởng và sự thay đổi về số lượng doanh nghiệp của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam diễn ra như thế nào?
Theo số liệu trong luận án, thị trường duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu phí bình quân khoảng 20%/năm trong giai đoạn 2000 - 2017. Về quy mô tổ chức, từ giai đoạn 1965 - 1994 toàn thị trường chỉ có duy nhất 1 doanh nghiệp bảo hiểm nhà nước, đến năm 2017 đã phát triển lên 31 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ với sự tham gia của các doanh nghiệp cổ phần, liên doanh và 100% vốn đầu tư nước ngoài (duy trì đến năm 2019 theo Bảng 3.1).
3. Nghiên cứu sử dụng mẫu khảo sát và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp nào?
Nghiên cứu tiến hành thảo luận nhóm trực tuyến qua Microsoft Teams với 7 chuyên gia (5 CEO công ty bảo hiểm phi nhân thọ, 1 cán bộ Cục Quản lý và Giám sát Bảo hiểm, 1 cán bộ Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam) để thiết kế bảng câu hỏi. Sau đó, tác giả khảo sát bằng thang đo Likert 5 mức độ từ ngày 25/02/2020 đến ngày 30/03/2020; tiếp cận 156 người và thu về 150 phiếu hợp lệ từ các cán bộ quản lý, chuyên viên có trên 15 năm kinh nghiệm, giảng viên và nhà quản lý cơ quan nhà nước.
4. Mô hình kinh tế lượng trong luận án kiểm định những mối quan hệ nào?
Mô hình hồi quy trong luận án sử dụng chuỗi dữ liệu giai đoạn 2005 - 2018 để kiểm định tác động của các yếu tố năng lực tài chính (vốn chủ sở hữu, tổng tài sản, dự phòng nghiệp vụ) và dòng vốn đầu tư nước ngoài đối với kết quả kinh doanh và quy mô thị trường, phân tách thành hai nhóm: nhóm doanh nghiệp bảo hiểm trong nước và nhóm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đồng thời đánh giá mối liên hệ giữa sự mở rộng quy mô thị trường với biên khả năng thanh toán và sự an toàn tài chính.
5. Khái niệm "phát triển lành mạnh và bền vững" trong luận án được hiểu như thế nào?
"Phát triển lành mạnh" đòi hỏi các DNBH phải đảm bảo tính cạnh tranh đi đôi với tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc kỹ thuật định phí, loại bỏ hiện tượng cạnh tranh phi kỹ thuật (hạ phí hoặc mở rộng điều khoản bảo hiểm thiếu cơ sở). "Phát triển bền vững" gắn liền với an toàn tài chính dài hạn của doanh nghiệp và hệ thống, được đảm bảo thông qua việc duy trì đầy đủ nguồn vốn chủ sở hữu, trích lập dự phòng nghiệp vụ chính xác và đảm bảo biên khả năng thanh toán theo quy định pháp luật.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Quang Phi là một công trình nghiên cứu chuyên sâu về sự phát triển của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam trong tiến trình toàn cầu hóa giai đoạn 2008 - 2018. Bằng việc điều chỉnh mô hình lực lượng thị trường của Porter và kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính (khảo sát 150 chuyên gia) với mô hình hồi quy kinh tế lượng (2005 - 2018), luận án đã làm rõ sự biến đổi về năng lực tài chính, công nghệ, nhân lực, sản phẩm và mạng lưới phân phối của các khối doanh nghiệp. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2030 cung cấp cơ sở khoa học giá trị cho công tác quản lý nhà nước cũng như hoạch định chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam.