CHƯƠNG III. SẢN XUẤT VÀ TĂNG TRƯỞNG I. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TRÊN TOÀN THẾ GIỚI II. NĂNG SUẤT: VAI TRÒ VÀ CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH III.
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH CÔNG. 9/6/2020 1 Nội dung nghiên cứu gồm 3 phần: Xem xét dữ liệu quốc tế về GDP thực bình quân đầu người. Từ đó cho thấy ảnh hưởng của sự thay đổi về tăng trưởng GDP đến mức sống. Vai trò của năng suất lao động quyết định mức sống của một quốc gia.
Những yếu tố quyết định năng suất. Mối quan hệ giữa năng suất lao động và các chính sách kinh tế của một quốc gia 9/6/2020 2 I. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TRÊN TOÀN THẾ GIỚI GDP thực bình quân đầu người phản ánh Chất lượng cuộc sống của người dân ở các quốc gia Khác nhau rất lớn giữa các nước. Ví dụ GDP thực bình quân đầu người ở Mỹ gấp 8 lần thu nhập đầu người ở Trung Quốc và khoảng 16 lần ở Ấn Độ.
Thu nhập của 1 công dân Ân Độ năm 2008 thấp hơn thu nhập thực của công dân Anh năm 1870. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TRÊN TOÀN THẾ GIỚI Thu nhập của một công dân Bangladesh năm 2008 chỉ bằng 1/3 thu nhập của công dân Mỹ của một thế kỷ trước. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TRÊN TOÀN THẾ GIỚI Tốc độ tăng trưởng đo lường tỷ lệ phần trăm GDP thực bình quân đầu người tăng trong một năm. (tăng trưởng liên hoàn) Nếu xét trong một giai đoạn thì đó là tốc độ tăng trưởng trung bình của GDP thực bình quân đầu người.
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TRÊN TOÀN THẾ GIỚI • Các chỉ tiêu so sánh quốc tế. • Tốc độ tăng trưởng Yt Yt 1 liên hoàn. g *100 Yt 1 • Tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm Yt g ( t 1 1) *100 Y1 9/6/2020 12 Bảng 1 Kinh nghiệm về tăng trưởng rất khác nhau 9/6/2020 7 I. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TRÊN TOÀN THẾ GIỚI Hoa Kỳ có tốc độ tăng trưởng 1,8% một năm có nghĩa là trong suốt 138 năm, mỗi năm tăng trưởng GDP thực bình quân đầu người là 1,8%, bỏ qua những dao động trong ngắn hạn xung quanh xu hướng dài hạn 9/6/2020 8 I.
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TRÊN TOÀN THẾ GIỚI Hơn một thế kỷ trước, thu nhập bình quân đầu người của Nhật Bản chỉ cao hơn một chút so với Mexico, và đứng sau Argentina. Tuy nhiên với sự tăng trưởng thần kỳ Nhật Bản bây giờ trở thành một cường quốc kinh tế với thu nhập bình quân gấp 2lần Mexico và Argentina và tương đương với Đức, Canada, Anh 9/6/2020 9 I. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TRÊN TOÀN THẾ GIỚI Vì khác biệt về tốc độ tăng trưởng cho nên việc xếp hạng các quốc gia theo thu nhập đang thay đổi theo thời gian. Qua dữ liệu này cho thấy các quốc gia giàu nhất cũng không đảm bảo chắc chắn tiếp tục là quốc gia giàu nhất, còn các quốc gia nghèo đói cũng không cam chịu mãi mãi là quốc gia nghèo đói.
9/6/2020 10 Quiz Click the Quiz button to edit this object 9/6/2020 11 II. NĂNG SUẤT: VAI TRÒ VÀ CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH 1. Tại sao năng suất là rất quan trọng. Năng suất lao động là số lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra từ mỗi đơn vị lao động sử dụng trong mỗi đơn vị thời gian.
Năng suất lao động là yếu tố quyết định mức sống và tăng năng suất là yếu tố quyết định chủ yếu tăng trưởng của mức sống. NĂNG SUẤT: VAI TRÒ VÀ CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH Người dân của quốc gia nào có năng suất cao hơn thì họ sẽ có mức sống cao hơn. NĂNG SUẤT: VAI TRÒ VÀ CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất Thứ 1: Vốn vật chất.
Trữ lượng MMTB và nhà xưởng Được sử dụng đề sản xuất ra HH&DV Nhiều máy móc hơn cho phép người lao động tạo ra sản phẩm nhanh hơn và chính xác hơn. Vốn, lao động và các yếu tố khác được gọi là yếu tố sản xuất. Vốn là yếu tố sản xuất được sử dụng để sản xuất ra tất cả các loại hàng hóa và dịch vụ, trong đó có cả vốn. NĂNG SUẤT: VAI TRÒ VÀ CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH Thứ 2: Vốn nhân lực Kiến thức và kỹ năng mà những người lao động.
Kiến thức và kỹ năng này có được thông qua giáo dục, đào tạo và kinh nghiệm tích lũy trong lao động Kỹ năng của người lao động được tích lũy trong các trường mẫu giáo, tiểu học, trung học, đại học và các chương trình huấn luyện nghề nghiệp. NĂNG SUẤT: VAI TRÒ VÀ CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH Vốn nhân lực khác với vốn vật chất là vốn vật chất tồn tại hữu hình còn vốn nhân lực thì vô hình Vốn nhân lực giống vốn vật chất là được sản xuất ra từ quá trình sản xuất. Qúa trình sản xuất vốn nhân lực gồm có gv, tài liệu, sách, thư viện, thời gian của sinh viên. Sinh viên đóng vai trò của công nhân trong quá trình sản xuất vốn nhân lực 9/6/2020 16 II.
NĂNG SUẤT: VAI TRÒ VÀ CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH Thứ 3: Tài nguyên thiên nhiên: Tài nguyên thiên nhiên là các yếu tố đầu vào của sản xuất được cung cấp bởi tự nhiên như đất đai, sông ngòi và mỏ khoáng sản. Tài nguyên thiên nhiên có 2 dạng - Dạng tái tạo - Dạng không tái tạo 9/6/2020 17 II. NĂNG SUẤT: VAI TRÒ VÀ CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH Mặc dù tài nguyên thiên nhiên là quan trọng, nhưng nó không phải là yếu tố quyết định cho một nền kinh tế đạt năng suất cao trong việc sản xuất ra hàng hóa. (Nhật Bản nhập tài nguyên và sản xuất ra hàng hóa cho những nước giàu tài nguyên.
NĂNG SUẤT: VAI TRÒ VÀ CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH Thứ 4: Kiến thức công nghệ: Đó là sự hiểu biết của xã hội về cách thức tốt nhất để sản xuất hàng hóa và dịch vụ. Kiến thức công nghệ có nhiều hình thức - Một số công nghệ là kiến thức phổ biến, sau khi một người dùng nó, người khác cũng có thể tiếp nhận nó.(dây chuyền sản xuất xe hơi của hãng Ford) - Một số công nghệ khác là độc quyền nó chỉ được biết bởi công ty khám phá ra nó. NĂNG SUẤT: VAI TRÒ VÀ CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH Có sự khác biệt giữa kiến thức công nghệ và vốn nhân lực. - Kiến thức công nghệ đề cập đến sự hiểu biết của xã hội đối với sự vận động của thế giới.
- Vốn nhân lực là nguồn lực được sử dụng để truyền đạt sự hiểu biết đến người lao động. - (Kiến thức công nghệ như là chất lượng của quyển sách, còn vốn nhân lực là lượng thời gian để đọc quyển sách.) 9/6/2020 20 Nguồn lực tự nhiên có là giới hạn đối với tăng trưởng? (tham khảo) Lập luận Những nguồn lực tự nhiên - cuối cùng cũng sẽ giới hạn các nền kinh tế trên thế giới có thể tăng trưởng bao nhiêu • Cung các nguồn lực tự nhiên không thể tái sinh có hạn - sẽ cạn kiệt • Ngừng tăng trưởng kinh tế • Buộc chất lượng cuộc sống giảm 9/6/2020 21 Nguồn lực tự nhiên có là giới hạn đối với tăng trưởng? Tiến bộ công nghệ – Thường đạt được những phương cách để ngăn chặn các giới hạn này • Sử dụng các nguồn lực tự nhiên được cải thiện theo thời gian • Tái sử dụng • Vật liệu mới Các nỗ lực này có đủ để cho phép tăng trưởng kinh tế tiếp tục? 9/6/2020 22 Nguồn lực tự nhiên có là giới hạn đối với tăng trưởng? Giá của các nguồn lực tự nhiên – Sữ khan hiếm - được phản ánh bởi giá thị trường – Giá của các nguồn lực tự nhiên • Biến động đáng kể trong ngắn hạn • Ổn định hay giảm – trong khoảng thời gian dài – Khả năng của chúng ta duy trì các nguồn lực này • Đang tăng nhanh hơn là nguồn cung của các nguồn lực này đang thoái hóa 9/6/2020 23 Quiz Click the Quiz button to edit this object 9/6/2020 24 III. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH CÔNG 1. Tiết kiệm và đầu tư.
Vốn là yếu tố được tạo ra từ quá trình sản xuất và xã hội có thể thay đổi được số lượng vốn mà mình có. Số lượng vốn càng tăng thì có thể sản xuất ra nhiều hàng hóa. Do đó để nâng cao năng suất trong tương lai thì phải đầu tư nhiều nguồn lực hiện tại hơn vào quá trình sản xuất vốn. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH CÔNG Do nguồn lực là khan hiếm, đem nhiều nguồn lực để tạo ra vốn yêu cầu phải giảm bớt nguồn lực để sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ cho tiêu dùng hiện tại.
Nghĩa là xã hội đó phải tiêu dùng ít đi và tiết kiệm nhiều hơn từ khoản thu nhập hiện tại để đầu tư sản xuất vốn 9/6/2020 26 III. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH CÔNG Sự tăng trưởng đòi hỏi xã hội phải hy sinh tiêu dùng hiện tại để có thể thụ hưởng tiêu dùng cao hơn trong tương lai. Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư là một biện pháp để chính phủ có thể thúc đẩy tăng trưởng trong dài hạn giúp cải thiện mức sống của nền kinh tế. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH CÔNG 2.
Sinh lợi giảm dần. Vốn chịu sự chi phối của quy luật sinh lợi giảm dần: Khi trữ lượng vốn tăng lên, sản lượng tăng thêm do sử dụng thêm một đơn vị vốn sẽ giảm dần. 9/6/2020 28 Hình 1 Biểu diễn hàm sản xuất Sản lượng/ công nhân 1 1 Vốn/công nhân 29 III. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH CÔNG Khi số lượng vốn được sử dụng nhiều hơn thì các lợi ích từ vốn tăng thêm sẽ trở nên nhỏ hơn theo thời gian và do đó tăng trưởng giảm xuống.
Trong dài hạn, tỷ lệ tiết kiệm cao hơn dẫn đến mức năng suất và thu nhập cao hơn nhưng không cao hơn tăng trưởng của các biến này. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH CÔNG Hiệu ứng đuổi kịp (Catch-up effect). Cùng một tỷ lệ phần trăm của GDP dành cho đầu tư – Các quốc gia khởi đầu còn nghèo – Có xu hướng tăng trưởng nhanh hơn các quốc gia khởi đầu giàu Các nước nghèo – Năng suất thấp – Ngay cả một lượng nhỏ đầu tư vốn Tăng năng suất của người lao động đáng kể 9/6/2020 31 III.