Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, ngành công nghiệp phụ trợ (supporting industries) giữ vai trò là mắt xích quan trọng hỗ trợ sản xuất các thành phẩm hoàn chỉnh, cung cấp các linh kiện, phụ liệu, phụ tùng, sản phẩm bao bì phục vụ các ngành công nghiệp lắp ráp kỹ thuật cao như sản xuất ô tô, xe máy. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này, khâu bán hàng và tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn quyết định sự tồn tại, chu chuyển vốn và khả năng sinh lời. Việc quản lý chặt chẽ quá trình lưu chuyển hàng hóa, ghi nhận doanh thu chính xác và xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh là yêu cầu quản trị bắt buộc.
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán của tác giả Phan Thị Thu Huyền (lớp K17KTH, Học viện Ngân hàng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thanh Nhã, năm 2018) đi sâu tìm hiểu đề tài: "Kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần Innotek".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả hoạt động bán hàng trong các doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành.
- Về mặt thực tiễn:
- Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần Innotek, chỉ ra những ưu điểm cùng các hạn chế và nguyên nhân khiến hoạt động bán hàng tại đơn vị chưa đạt hiệu quả tối ưu.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả hoạt động bán hàng tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Innotek (địa chỉ tại Lô II, 4.1, Khu công nghiệp Quế Võ II, xã Ngọc Xá, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu và thực tế công tác hạch toán phát sinh trong tháng 3 năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành, đồng thời phối hợp đa dạng các phương pháp nghiên cứu kế toán và thu thập dữ liệu thực tế.
Về khung pháp lý và chuẩn mực kế toán:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác": Quy định khái niệm doanh thu, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC): Quy định việc không sử dụng tài khoản 521 mà ghi giảm trực tiếp các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) vào bên Nợ tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính về quản lý và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
- Các nguyên tắc kế toán chi phối: Nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng.
- Hệ thống tài khoản hạch toán: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm các tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng - gồm TK 6411 đến 6418), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - gồm TK 6421 đến 6428), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 521 (theo lý thuyết chung).
Về phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và quá trình luân chuyển chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Hợp đồng kinh tế, Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại...).
- Phương pháp đối ứng tài khoản: Phân tích các mối quan hệ đối ứng tài khoản phát sinh trong hoạt động bán hàng, giá vốn và kết chuyển chi phí.
- Phương pháp tính giá: Phân tích cách xác định giá xuất kho thành phẩm, giá vốn hàng bán và giá bán sản phẩm.
- Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán: Sử dụng số liệu từ Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01-DNN) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02-DNN).
- Phương pháp điều tra – phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên và cán bộ phòng kế toán, phòng kinh doanh và các phòng ban liên quan tại công ty.
- Phương pháp phân tích, đánh giá: So sánh, đối chiếu số liệu giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết để đánh giá thực trạng công tác hạch toán.
Nguồn dữ liệu sử dụng: Dữ liệu thứ cấp trích xuất trực tiếp từ hệ thống sổ sách và chứng từ kế toán tháng 3 năm 2018 tại Công ty Cổ phần Innotek, bao gồm Sổ Nhật ký chung (Mẫu số S03a-DNN gồm 28 trang), Sổ Cái các tài khoản TK 511, TK 632, TK 6421, TK 6422, TK 911, TK 421, Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết công nợ phải thu khách hàng, Hóa đơn GTGT số 373, 298, 825 và Bảng tổng hợp Nhập xuất tồn thành phẩm tháng 3/2018.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán cơ bản liên quan đến nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:
- Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Phân tích 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo VAS 14. Phân loại các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp) và quy định ghi nhận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Phương thức bán hàng và thanh toán: Làm rõ hai phương thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao tay ba hoặc chuyển hàng) và bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, bán lẻ tự động); cùng hai phương thức thanh toán (trực tiếp và chậm trả).
- Hạch toán giá vốn và chi phí: Trình bày các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (giá thực tế đích danh, nhập trước xuất trước - FIFO, bình quân gia quyền kỳ hoặc bình quân liên hoàn) và phương pháp kiểm kê định kỳ. Phân loại chi tiết tài khoản chi phí bán hàng (TK 641 với 7 tiểu khoản) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 với 8 tiểu khoản).
- Xác định kết quả kinh doanh: Mô tả công thức tính lợi nhuận gộp và kết quả hoạt động bán hàng (Doanh thu thuần trừ Giá vốn hàng bán và Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ), quy trình kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911.
- Các hình thức sổ kế toán: Trình bày quy trình ghi sổ theo 4 hình thức gồm Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức ghi sổ trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Innotek
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và thực tế công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Innotek:
- Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Innotek thành lập ngày 23/05/2011 theo giấy phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh (MST: 2300648123), do ông Đỗ Khắc Duy Vũ làm Tổng giám đốc, vốn điều lệ 6.000 USD. Công ty chuyên sản xuất linh kiện, phụ tùng dập khuôn, cơ khí chính xác cho ngành công nghiệp ô tô - xe máy; là đối tác cung ứng cho các công ty như Honda VN, Micro Matic, Showa VN, Showaco.,ltd, TSC, Jaguar, VPIC, Hokuriku. Nhà máy trang bị máy dập Seyi 25-200 tấn, robot hàn Yaskawa, máy uốn và tiện CNC, máy đo 3 chiều Faro (Mỹ), đạt chứng nhận ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004 (năm 2013) từ TUV NORD.
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Cơ cấu quản trị gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc và 8 phòng chức năng. Phòng Kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán nội bộ, Kế toán kho và Thủ quỹ.
- Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; kỳ kế toán theo năm; đơn vị tiền tệ VNĐ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng theo Thông tư 203/2009/TT-BTC; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%); nộp thuế TNDN với thuế suất 20%; sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung.
- Thực trạng hạch toán doanh thu tháng 3/2018:
Khóa luận minh họa nghiệp vụ bán hàng phát sinh ngày 29/03/2018 theo Hợp đồng cung cấp hàng hóa số 03032018-HONDA (hợp đồng có quy mô 100.000 sản phẩm mã SPD07-HD/QSC). Công ty xuất hóa đơn cho đợt giao 25.400 sản phẩm, khách hàng chưa thanh toán. Đây là nghiệp vụ xuất bán duy nhất mã sản phẩm này trong tháng 3/2018.
| Chỉ tiêu nghiệp vụ |
Số tiền (VNĐ) |
Tài khoản hạch toán |
| Doanh thu bán hàng (25.400 sp x 83.560 đ/sp) |
2.122.424.000 |
Có TK 511 |
| Thuế GTGT đầu ra phải nộp (10%) |
212.242.400 |
Có TK 3331 |
| Tổng số tiền phải thu khách hàng (Honda VN) |
2.334.666.400 |
Nợ TK 131-HONDA |
- Đánh giá của tác giả:
- Thành tựu: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể; luân chuyển chứng từ chặt chẽ từ hợp đồng, lệnh sản xuất, phiếu kiểm định chất lượng, phiếu xuất kho đến hóa đơn GTGT; ghi sổ tuân thủ đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Tồn tại: Doanh nghiệp chưa xây dựng chính sách chiết khấu thương mại cụ thể; công tác theo dõi công nợ chi tiết và trích lập dự phòng phải thu khó đòi còn tồn tại thiếu sót, chưa theo dõi phân loại nợ chặt chẽ.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần Innotek
Từ những hạn chế được phát hiện tại Chương 2, Chương 3 đề xuất các định hướng hoàn thiện:
- Xây dựng chính sách chiết khấu thương mại: Ban hành quy chế bằng văn bản về mức chiết khấu thương mại cụ thể áp dụng cho các đối tác mua hàng với số lượng lớn hoặc theo tiến độ hợp đồng, quy định rõ quy trình hạch toán giảm trừ doanh thu hoặc ghi nhận trên hóa đơn.
- Cải tiến công tác theo dõi nợ và bổ sung khoản dự phòng phải thu khó đòi: Lập bảng theo dõi tuổi nợ của từng khách hàng, định kỳ đối chiếu công nợ và thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi vào tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) theo đúng chế độ kế toán.
- Các giải pháp khác và kiến nghị: Nâng cao hiệu quả theo dõi chi phí bán hàng, chi phí quản lý; hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán nội bộ và kiến nghị Ban giám đốc đầu tư nâng cấp công cụ phần mềm kế toán phục vụ tốt hơn yêu cầu quản trị.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các kết quả cụ thể từ thực tiễn nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Innotek:
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán nghiệp vụ bán hàng phụ tùng xe máy. Minh chứng qua số liệu hạch toán thực tế tháng 3/2018: Hợp đồng số 03032018-HONDA xuất bán 25.400 sản phẩm mã SPD07-HD/QSC, ghi nhận doanh thu thuần 2.122.424.000 VNĐ, thuế GTGT đầu ra 212.242.400 VNĐ và tổng nợ phải thu khách hàng 2.334.666.400 VNĐ.
- Hệ thống hóa các bảng biểu kế toán thực tế: Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết TK 131, các Sổ Cái tài khoản TK 511, TK 632, TK 6421, TK 6422, TK 911 và TK 421.
- Đóng góp của đề tài: Tác giả đã đối chiếu khung lý thuyết kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tiễn tại một doanh nghiệp công nghiệp phụ trợ cơ khí, chỉ ra các khoảng trống trong quản lý công nợ và chính sách chiết khấu bán hàng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp gắn với thực trạng vận hành của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được công bố:
- Giới hạn về phạm vi thời gian: Khảo sát thực tế số liệu kế toán chi tiết tập trung trong phạm vi 01 tháng (tháng 3 năm 2018) và một hợp đồng bán hàng điển hình cho đối tác chính (Honda Việt Nam), chưa bao quát toàn bộ dữ liệu tài chính của cả niên độ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích công tác kế toán bán hàng và chi phí trên phạm vi toàn bộ năm tài chính; nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí giá thành và định giá bán cho từng mã sản phẩm cơ khí phụ trợ khác nhau của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp luận, kết cấu một khóa luận kế toán tài chính và mẫu biểu hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Cán bộ kế toán và nhà quản lý doanh nghiệp công nghiệp phụ trợ vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức luân chuyển chứng từ sản xuất - bán hàng (từ hợp đồng kinh tế, lệnh sản xuất, phiếu xuất kho đến hóa đơn GTGT) và cách xử lý tài khoản kế toán bán hàng, giá vốn, chi phí quản lý trong môi trường sản xuất theo đơn đặt hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Innotek áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%), nộp thuế TNDN theo mức thuế suất 20%, phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên và hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung.
2. Nghiệp vụ bán hàng cho Công ty Honda Việt Nam trong tháng 3/2018 tại Innotek được ghi nhận như thế nào?
Theo Hợp đồng số 03032018-HONDA, ngày 29/03/2018 công ty xuất bán 25.400 sản phẩm mã SPD07-HD/QSC cho Honda Việt Nam với đơn giá chưa thuế là 83.560 VNĐ/sản phẩm, chưa thu tiền. Kế toán định khoản: Ghi Nợ TK 131-HONDA: 2.334.666.400 VNĐ; Ghi Có TK 511: 2.122.424.000 VNĐ; Ghi Có TK 3331: 212.242.400 VNĐ.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Innotek gồm bao nhiêu người và đảm nhiệm nhiệm vụ gì?
Bộ máy kế toán công ty gồm 4 người: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp (phụ trách chung, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị), Kế toán nội bộ (theo dõi tiền mặt, tiền gửi, tài sản cố định, hàng tồn kho, tính lương và bảo hiểm), Kế toán kho (kiểm tra thẻ kho, kiểm đếm nhập xuất vật tư thành phẩm) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thu chi).
4. Những điểm còn tồn tại trong công tác kế toán bán hàng tại Innotek được tác giả chỉ ra là gì?
Các tồn tại chính gồm việc công ty chưa ban hành chính sách chiết khấu thương mại cụ thể bằng văn bản để thúc đẩy tiêu thụ khối lượng lớn, và công tác theo dõi công nợ chi tiết, phân loại tuổi nợ cũng như việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi chưa được thực hiện đầy đủ theo quy định.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Thu Huyền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Innotek trong tháng 3 năm 2018. Tác giả đã mô tả rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán doanh thu đối với các hợp đồng sản xuất phụ tùng ô tô - xe máy và chỉ ra những điểm còn tồn tại trong chính sách chiết khấu và theo dõi nợ. Các giải pháp và kiến nghị được đưa ra có tính thực tiễn, hỗ trợ hoàn thiện công tác kế toán tài chính và quản lý kinh doanh tại doanh nghiệp.