Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành quả gìn giữ qua nhiều thế hệ với tổng quỹ đất tự nhiên của cả nước hơn 33 triệu ha. Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, việc tăng cường hiệu lực quản lý và khai thác hiệu quả quỹ đất phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai từ trung ương đến cấp cơ sở. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, là cơ sở pháp lý quan trọng để Nhà nước nắm chắc quỹ đất về cả số lượng lẫn chất lượng, phục vụ quy hoạch sử dụng đất hợp lý và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người dân, tạo tâm lý an tâm đầu tư sản xuất.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai của tác giả Bàng Văn Hiếu (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, khóa 2014 – 2018) đã tập trung nghiên cứu đề tài: "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Yên Trạch, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 – 2017".
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Yên Trạch, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 – 2017; từ đó chỉ rõ những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm tháo gỡ vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân trong giai đoạn tiếp theo, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại địa phương.
- Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
- Đánh giá được sơ bộ về tình hình cơ bản của xã (điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội).
- Đánh giá được tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã.
- Đánh giá được kết quả cấp GCNQSD đất giai đoạn 2015 – 2017.
- Đánh giá được nhận thức của người dân về cấp GCNQSD đất.
- Đánh giá được những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hồ sơ, số liệu, tài liệu về kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Yên Trạch, huyện Phú Lương.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Yên Trạch, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (quy mô 12 xóm).
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu quản lý và cấp GCNQSDĐ trong giai đoạn 2015 – 2017; thời gian thực tập và điều tra thực tế tại hiện trường diễn ra từ ngày 02/01/2018 đến ngày 10/04/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu đánh giá thực tiễn quản lý nhà nước về đất đai, kết hợp phân tích thống kê địa chính và điều tra xã hội học tại cấp xã. Tác giả đã vận dụng các căn cứ pháp lý, hệ thống chỉ tiêu địa chính và quy trình kỹ thuật chuyên ngành để tiến hành khảo sát.
Cơ sở pháp lý và khung lý luận
Nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và chính quyền địa phương tỉnh Thái Nguyên, huyện Phú Lương:
- Văn bản Luật: Luật Đất đai năm 2003 (Điều 48 về nguyên tắc cấp giấy, Điều 52 về thẩm quyền cấp giấy); Luật Đất đai năm 2013 (Điều 4 về chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai, Điều 22 về 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, Điều 98 về nguyên tắc cấp GCNQSDĐ, Điều 99 về các điều kiện và trường hợp được cấp giấy, Điều 105 về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận).
- Nghị định và Chỉ thị của Chính phủ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (Điều 3 quy định về thành phần và vai trò của hồ sơ địa chính); Nghị định số 17/2006/NĐ-CP; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Nghị định số 85/2007/NĐ-CP; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg về triển khai thi hành Luật Đất đai; Chỉ thị số 14/2011/CT-TTg về giải pháp cấp bách chấn chỉnh cấp GCNQSDĐ; Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 về kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Thông tư và hướng dẫn của Bộ ngành: Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT-BTNMT-BNV; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (Điều 4 quy định thành phần hồ sơ địa chính dạng số và dạng giấy); Công văn số 629/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ ngày 07/05/2015 của Tổng cục Quản lý Đất đai.
- Văn bản chỉ đạo cấp tỉnh và cấp huyện: Quyết định số 3145/QĐ-UBND (2008) về phê duyệt đề án cấp giấy của tỉnh Thái Nguyên; Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND (quy định diện tích tối thiểu tách thửa); Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND; Chỉ thị số 17/2011/CT-UBND; Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận; Thông báo số 105-TB/HU ngày 21/03/2011 của Huyện ủy Phú Lương; Quyết định số 858/QĐ-UB và Quyết định số 884/QĐ-UB năm 2011 của UBND huyện Phú Lương; Công văn số 46/CV-TNMT ngày 07/03/2008 của Phòng TN&MT huyện Phú Lương.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tác giả xây dựng bộ câu hỏi theo mẫu phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp 60 hộ gia đình có đất nông nghiệp trên địa bàn xã Yên Trạch, chia thành 3 nhóm đối tượng:
- Nhóm 1: 20 hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên chức Nhà nước.
- Nhóm 2: 20 hộ gia đình, cá nhân hoạt động buôn bán, sản xuất phi nông nghiệp.
- Nhóm 3: 20 hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
Nội dung điều tra tập trung vào tình hình đời sống sau khi được cấp GCNQSDĐ và ý kiến đánh giá tác động của quá trình công nghiệp hóa đến sử dụng đất.
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê, báo cáo kinh tế – xã hội, báo cáo tổng kết đất đai từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương, Ban Địa chính UBND xã Yên Trạch; các văn kiện nghị quyết của Huyện ủy, HĐND và UBND các cấp.
- Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ dữ liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra được tổng hợp, phân loại, tính toán thống kê mô tả, tỷ lệ phần trăm và lập bảng so sánh bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Khóa luận được cấu trúc thành 5 phần chính theo đúng danh mục mục lục của văn bản tốt nghiệp:
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc bảo vệ, quản lý và sử dụng hợp lý quỹ đất hơn 33 triệu ha của quốc gia. Xác định GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý quan trọng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân và giúp cơ quan quản lý nắm chắc quỹ đất. Xác lập mục tiêu nghiên cứu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể, cùng ý nghĩa lý luận trong việc học tập, củng cố kiến thức pháp luật đất đai và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý địa chính tại huyện Phú Lương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013, phân tích chi tiết 15 nội dung quản lý nhà nước (Điều 22), quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, cấu trúc hồ sơ địa chính theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, nguyên tắc, thẩm quyền và điều kiện cấp GCNQSDĐ. Đồng thời, chương này phân công rõ nhiệm vụ của từng cấp hành chính (Bộ TN&MT, Sở TN&MT, Phòng TN&MT, UBND cấp xã).
Phần tổng quan tổng hợp số liệu cấp GCNQSDĐ trên diện rộng:
- Toàn quốc: Đất sản xuất nông nghiệp cấp được 7.913 ha (85,66% diện tích cần cấp) với 14.824 giấy; đất lâm nghiệp cấp 8.752 ha (đạt 70%); đất ở nông thôn cấp 430.732 ha (82% diện tích, 12 triệu giấy); đất ở đô thị cấp 75.116 ha (71% diện tích, 3,4 triệu giấy).
- Tỉnh Thái Nguyên: Đất sản xuất nông nghiệp cấp 75.624,25 ha (77,07%); đất ở nông thôn đạt 6.986,13 ha (83,74%); đất lâm nghiệp đạt 87.882,52 ha (68,30%); đất nuôi trồng thủy sản đạt 54,46%; đất chuyên dùng đạt 3.377,21 ha (44,79%).
- Huyện Phú Lương: Theo số liệu thống kê năm 2014, toàn huyện có 28.171 hộ gia đình đang quản lý, sử dụng đất; đã cấp 29.113 giấy cho 27.486 hộ với tổng diện tích 21.581 ha. Trong đó, khu vực đô thị (thị trấn Đu và Giang Tiên) cấp 1.842 giấy cho 2.854 hộ (293,09 ha); khu vực nông thôn (14 xã) cấp 27.271 giấy cho 24.632 hộ.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là hồ sơ, số liệu cấp GCNQSDĐ tại xã Yên Trạch; địa điểm thực tập tại UBND xã Yên Trạch từ ngày 02/01/2018 đến 10/04/2018. Đề ra 4 nội dung nghiên cứu:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của xã Yên Trạch.
- Công tác quản lý và sử dụng đất đai giai đoạn 2015 – 2017.
- Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo loại đất, theo thời gian, theo đối tượng và nhận thức người dân.
- Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp.
Quy định phương pháp điều tra sơ cấp (phiếu hỏi 60 hộ thuộc 3 nhóm đối tượng), thu thập số liệu thứ cấp từ các phòng ban và quy trình xử lý tính toán số liệu trên Microsoft Excel.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, gồm 4 phần dữ liệu lớn:
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Yên Trạch
Xã Yên Trạch là xã trung du miền núi nằm ở phía Bắc huyện Phú Lương, cách trung tâm huyện 24 km. Xã gồm 12 xóm, tổng diện tích tự nhiên là 3.007,02 ha (số liệu đo đạc 2017 là 3.007,2 ha). Địa hình phức tạp, độ cao trung bình 300 m so với mực nước biển, chia làm 4 khu vực. Xã có 5 loại đất chính:
| STT |
Loại đất chính |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
Đặc điểm phân bố và tính chất nông hóa |
| 1 |
Đất phù sa không được bồi |
P |
167,96 |
9,98 |
Phân bố ở Đông Nam, đất tốt thích hợp trồng lúa và cây ngắn ngày. |
| 2 |
Đất thung lũng dốc tụ |
D |
217,26 |
12,91 |
Phân bố ở phía Nam, hình thành do tích tụ phong hóa trên cao, độ phì khá. |
| 3 |
Đất nâu vàng trên phù sa cổ |
Fb |
615,91 |
36,61 |
Phân bố ở phía Đông, độ dốc 3° – 8°, diện tích lớn nhất, hợp trồng màu và mía, lạc. |
| 4 |
Đất đỏ vàng trên phiến thạch sét |
Fs |
266,66 |
15,85 |
Phân bố ở trung tâm, dốc 8° – 20°, tầng đất dày trên 70 cm, hợp trồng chè, cây ăn quả, rừng. |
| 5 |
Đất vàng nhạt trên đất cát |
Fq |
414,57 |
24,65 |
Phân bố ở Đông Bắc và Tây Nam, dốc 8° – 15°, đất chua, hợp sản xuất nông – lâm kết hợp. |
Về xã hội, năm 2017 xã có 1.552 hộ với 6.270 nhân khẩu (10 dân tộc, dân tộc thiểu số chiếm 40%). Lực lượng trong độ tuổi lao động có 3.778 người (lao động nữ 1.802 người). Trình độ học vấn của lao động: Tiểu học chiếm 17%, THCS chiếm 58%, THPT chiếm 25%. Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 12,4 triệu đồng/người/năm (2013) lên 21 triệu đồng/người/năm (2015); tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 2,5% (2013) xuống 1,83% (2015).
2. Công tác quản lý nhà nước và hiện trạng sử dụng đất
- Công tác quản lý địa chính: Xã đã hoàn thành bản đồ địa chính chính quy từ năm 1999; lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng giấy năm 2015. Hệ thống sổ sách địa chính gồm: 4 quyển Sổ mục kê, 17 quyển Sổ địa chính, 3 quyển Sổ theo dõi cấp GCNQSDĐ, 2 quyển Sổ theo dõi biến động. Hàng năm hòa giải thành công trung bình 16 vụ việc tranh chấp đất đai.
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2017: Tổng diện tích 3.007,2 ha. Bình quân diện tích đất tự nhiên đạt 1.246,3 m²/người; bình quân đất nông nghiệp đạt 684,5 m²/người.
| STT |
Mục đích sử dụng đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
2.017,60 |
67,10 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
619,07 |
20,58 |
|
- Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 298,60 ha; Cỏ: 49,92 ha; HNK: 135,13 ha) |
CHN |
395,34 |
13,14 |
|
- Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
223,73 |
7,44 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất: 482,82 ha) |
LNP |
746,49 |
58,08 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
139,94 |
4,65 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
923,66 |
30,71 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
196,47 |
6,53 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
380,34 |
12,64 |
|
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
CTS |
0,38 |
0,01 |
|
- Đất quốc phòng |
CQP |
17,14 |
0,56 |
|
- Đất an ninh |
CAN |
81,87 |
2,72 |
|
- Đất sản xuất, kinh doanh |
CSK |
135,13 |
4,49 |
|
- Đất có mục đích công cộng |
CCC |
147,97 |
4,92 |
| 2.3 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
TTN |
0,46 |
0,01 |
| 2.4 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
10,78 |
0,35 |
| 2.5 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
SMN |
116,75 |
3,88 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng (Bằng: 47,26 ha; Đồi núi: 28,68 ha) |
CSD |
65,94 |
2,19 |
|
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
3.007,20 |
100,00 |
- Biến động đất đai giai đoạn 2015 – 2017: Đất nông nghiệp giảm 18,42 ha (từ 2.036,02 ha xuống 2.017,60 ha), trong đó đất lúa giảm 6,15 ha, đất trồng cây lâu năm giảm 9,59 ha, đất nuôi trồng thủy sản giảm 1,92 ha do chuyển mục đích sang xây dựng công trình cơ sở hạ tầng, mở rộng nhà máy gạch và xây dựng nhà ở. Ngược lại, đất phi nông nghiệp tăng 9,12 ha (từ 914,54 ha lên 923,66 ha), nổi bật là đất ở tăng 6,68 ha và đất sản xuất kinh doanh tăng 9,97 ha (từ 71,90 ha lên 81,87 ha) do mở rộng các cụm công nghiệp.
3. Kết quả cấp GCNQSD đất theo loại đất (2015 - 2017)
- Đối với đất nông nghiệp: Tổng số GCN cần cấp là 62 giấy với diện tích 43,59 ha. Thực tế toàn xã chỉ cấp được 21 giấy (đạt 33,87%), tương ứng diện tích 15,13 ha (đạt 34,72%); số giấy chưa cấp tồn đọng là 41 giấy (66,13%) tương ứng 28,46 ha. Tỷ lệ diện tích cấp cao nhất đạt ở xóm Khuân Lặng (86,49%), Khuân Cớm (85,45%), Na Hiên (65,88%); trong khi có 3 xóm tỷ lệ cấp đạt 0% gồm Bản Héo (0/2 giấy, 0/0,82 ha), Na Mảy (0/5 giấy, 0/3,96 ha) và Khau Đu (0/4 giấy, 0/3,20 ha).
- Đối với đất ở: Tổng số GCN cần cấp là 110 giấy với diện tích 28,16 ha. Kết quả đã cấp được 70 giấy (đạt 63,64%) với diện tích 18,02 ha (đạt 64,00%); còn tồn đọng 40 giấy (36,36%) với diện tích 10,14 ha. Hai xóm hoàn thành 100% diện tích cần cấp là Bản Cái (1,12 ha, 8 giấy) và Na Mảy (1,34 ha, 5 giấy); xóm đạt tỷ lệ diện tích thấp nhất là Đin Đeng (8,75%, cấp 0,21/2,40 ha).
| STT |
Loại đất |
Tổng diện tích cần cấp (ha) |
Diện tích đã cấp (ha) |
Tỷ lệ đã cấp (%) |
Diện tích chưa cấp (ha) |
Tỷ lệ chưa cấp (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
43,59 |
15,13 |
34,70 |
28,46 |
65,30 |
| 2 |
Đất ở |
28,16 |
18,02 |
63,99 |
10,14 |
36,01 |
|
Tổng cộng |
71,75 |
33,15 |
46,21 |
38,60 |
53,78 |
4. Kết quả cấp GCNQSD đất theo từng năm
Tiến độ cấp GCNQSDĐ toàn xã Yên Trạch được tổng hợp chi tiết qua từng năm tại bảng sau:
| Năm |
Số đơn cần cấp |
Số GCN đã cấp |
Số GCN chưa cấp |
Tỷ lệ cấp theo đơn (%) |
Diện tích cần cấp (ha) |
Diện tích đã cấp (ha) |
Diện tích chưa cấp (ha) |
Tỷ lệ diện tích chưa cấp (%) |
| 2015 |
50 |
26 |
24 |
52,00 |
23,60 |
9,72 |
13,88 |
58,81 |
| 2016 |
67 |
38 |
29 |
56,72 |
26,86 |
17,80 |
9,06 |
33,73 |
| 2017 |
55 |
29 |
26 |
52,73 |
21,29 |
5,64 |
15,65 |
73,50 |
| Tổng |
172 |
91 |
81 |
52,91 |
71,75 |
33,16 |
38,59 |
53,78 |
(Ghi chú: Số liệu tổng hợp theo Bảng 4.11 và phần nhận xét của khóa luận).
Năm 2016 đạt kết quả cao nhất về cả số giấy (38 giấy) và diện tích cấp (17,80 ha, đạt 66,27%). Năm 2017 giảm sút mạnh về diện tích được cấp, chỉ đạt 5,64 ha (chiếm 26,49%), diện tích tồn đọng chưa cấp lên tới 15,65 ha (73,50%).
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khóa luận tổng kết toàn bộ kết quả thực hiện, nêu rõ việc cấp GCNQSDĐ tại xã chưa đạt kế hoạch của huyện Phú Lương đề ra (đến hết 2016 cơ bản hoàn thành). Nguyên nhân tồn đọng 38,59 ha (53,78%) gồm: người dân sử dụng sai mục đích, diện tích vướng quy hoạch xây dựng, xây nhà và công trình không xin giấy phép xây dựng, áp lực số lượng hồ sơ tồn quá lớn trong khi thời hạn giải quyết có hạn. Tác giả kiến nghị các giải pháp cụ thể nhằm đẩy mạnh công tác kê khai, tăng cường tập huấn cán bộ và hoàn thiện hồ sơ địa chính.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính kèm số liệu trong văn bản
- Tổng kết công tác cấp GCNQSDĐ: Giai đoạn 2015 – 2017, toàn xã Yên Trạch có 172 đơn/hồ sơ đăng ký với tổng diện tích cần cấp là 71,75 ha. Kết quả đã cấp được 91 giấy (tương ứng 33,16 ha, đạt 46,21% kế hoạch diện tích); còn tồn đọng 81 hồ sơ chưa được cấp với diện tích 38,59 ha (chiếm 53,78%).
- Phân hóa giữa đất ở và đất nông nghiệp: Đất ở có kết quả cấp khả quan hơn khi hoàn thành 63,64% số giấy (70/110 giấy) và 64,00% diện tích (18,02/28,16 ha). Ngược lại, đất nông nghiệp đạt tỷ lệ rất thấp, chỉ cấp được 33,87% số giấy (21/62 giấy) và 34,72% diện tích (15,13/43,59 ha).
- Đánh giá biến động đất đai: Diện tích đất nông nghiệp giảm 18,42 ha; đất phi nông nghiệp tăng 9,12 ha (trong đó đất sản xuất kinh doanh tăng 9,97 ha, đất ở tăng 6,68 ha), phản ánh rõ nét tác động của việc thu hồi đất để mở rộng hạ tầng, cụm công nghiệp và nhu cầu chuyển mục đích sang đất ở nông thôn.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Xử lý vi phạm hành chính và quy hoạch: Cần kiểm tra, phân loại rõ các thửa đất sử dụng sai mục đích, các trường hợp tự ý xây dựng công trình không phép để có biện pháp hướng dẫn xử lý hoặc xử phạt hành chính dứt điểm trước khi làm thủ tục cấp giấy.
- Cải cách quy trình tiếp nhận hồ sơ: UBND xã Yên Trạch và Phòng TN&MT huyện Phú Lương cần phối hợp xây dựng kế hoạch chi tiết cho từng xóm, thông báo công khai lịch làm việc để người dân chủ động đến đăng ký kê khai; bố trí thêm nhân lực chuyên môn nhằm xử lý khối lượng lớn hồ sơ dồn đọng, khắc phục tình trạng chậm trễ thời hạn theo quy định.
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Đẩy mạnh tuyên truyền Luật Đất đai 2013 và các văn bản chỉ đạo của tỉnh Thái Nguyên giúp người dân hiểu rõ nghĩa vụ tài chính, quyền lợi hợp pháp và thủ tục tách thửa, cấp đổi giấy chứng nhận.
Đóng góp của đề tài
Tác giả đã lượng hóa chi tiết toàn bộ hồ sơ địa chính cấp xã trên địa bàn một xã vùng sâu, phân rã số liệu đến từng xóm trong tổng số 12 xóm của xã Yên Trạch. Nghiên cứu chỉ ra khoảng cách thực tế giữa nghị quyết của huyện (phấn đấu cơ bản hoàn thành cấp giấy vào năm 2016) so với tiến độ thực tế ở cấp cơ sở (mới đạt 46,21% về diện tích tính đến hết năm 2017), từ đó cung cấp số liệu thực chứng phục vụ công tác chỉ đạo của Phòng TN&MT huyện Phú Lương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Thời gian thực tập và nghiên cứu thực địa bị giới hạn trong khoảng thời gian từ ngày 02/01/2018 đến ngày 10/04/2018, kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế.
- Phạm vi khảo sát xã hội học mới dừng lại ở quy mô mẫu 60 hộ dân có đất nông nghiệp trên địa bàn xã Yên Trạch, chưa khảo sát sâu nhóm đối tượng sử dụng đất chuyên dùng và tổ chức doanh nghiệp.
- Dữ liệu nghiên cứu chỉ bao quát giai đoạn 2015 – 2017, chưa theo dõi được quá trình xử lý hồ sơ tồn đọng sau khi Luật Đất đai 2013 đi vào giai đoạn điều chỉnh tiếp theo.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh đối chiếu giữa xã Yên Trạch với các xã khác trong huyện Phú Lương để nhận diện bức tranh tổng thể cấp huyện.
- Đi sâu đánh giá hiệu quả xây dựng cơ sở dữ liệu số địa chính và việc triển khai cấp Giấy chứng nhận tích hợp quyền sở hữu nhà ở theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Địa chính môi trường có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo đánh giá cấp xã, cấu trúc phân tích biến động đất đai và mẫu thiết kế bảng số liệu thống kê địa chính.
- Cán bộ địa chính cấp xã, thị trấn và cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện miền núi khi cần tham khảo tài liệu thực tế về các vướng mắc hồ sơ thường gặp tại cơ sở.
- Nội dung đáng tham khảo nhất:
- Hệ thống bảng biểu tổng hợp chi tiết theo 12 xóm tại Phần 4 (Bảng 4.5, Bảng 4.6, Bảng 4.8, Bảng 4.9, Bảng 4.10).
- Phương pháp phân loại và bóc tách biến động từng loại đất nông nghiệp và phi nông nghiệp (Bảng 4.4).
- Khung phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước về cấp GCNQSDĐ giữa 4 cấp hành chính trình bày tại Phần 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ hoàn thành công tác cấp GCNQSD đất của xã Yên Trạch giai đoạn 2015 – 2017 đạt bao nhiêu?
Toàn xã đạt tỷ lệ 46,21% về diện tích, tương đương 33,16 ha đã được cấp trên tổng số 71,75 ha cần cấp. Về số lượng đơn/hồ sơ, xã đã giải quyết cấp được 91 giấy trên tổng số 172 đơn đăng ký, còn tồn đọng 81 hồ sơ với 38,59 ha chưa được cấp (chiếm 53,78% diện tích).
2. Giữa đất ở và đất nông nghiệp tại xã Yên Trạch, loại đất nào có kết quả cấp giấy đạt tỷ lệ cao hơn?
Đất ở đạt tỷ lệ cao hơn rõ rệt: đã cấp được 70/110 giấy (đạt 63,64%) với diện tích 18,02 ha trên 28,16 ha (đạt 64,00%). Trong khi đó, đất nông nghiệp chỉ cấp được 21/62 giấy (đạt 33,87%) với diện tích 15,13 ha trên 43,59 ha (đạt 34,72%).
3. Nguyên nhân chính khiến nhiều hồ sơ xin cấp GCNQSD đất tại xã Yên Trạch bị tồn đọng chưa thể cấp giấy là gì?
Các nguyên nhân chính được văn bản chỉ rõ bao gồm: người dân tự ý sử dụng đất sai mục đích; thửa đất vướng vào quy hoạch xây dựng; người dân xây nhà hoặc công trình trên đất mà không có giấy phép xây dựng; cùng áp lực khối lượng hồ sơ nộp về lớn vượt quá năng lực giải quyết trong thời hạn quy định của cán bộ địa chính xã.
4. Diện tích đất tự nhiên và biến động đất nông nghiệp của xã Yên Trạch giai đoạn 2015 – 2017 diễn ra như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 3.007,2 ha. Giai đoạn 2015 – 2017, đất nông nghiệp giảm 18,42 ha (từ 2.036,02 ha xuống 2.017,60 ha) do chuyển mục đích sang đất cơ sở hạ tầng, đất ở và nhà máy sản xuất gạch. Trong đó, đất trồng cây lâu năm giảm 9,59 ha, đất trồng lúa giảm 6,15 ha, đất nuôi trồng thủy sản giảm 1,92 ha. Ngược lại, đất phi nông nghiệp tăng 9,12 ha, tập trung vào đất sản xuất kinh doanh (tăng 9,97 ha) và đất ở (tăng 6,68 ha).
5. Cơ sở hồ sơ và bản đồ địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai tại xã Yên Trạch gồm những tài liệu nào?
Xã sử dụng hệ thống bản đồ địa chính chính quy được đo vẽ, thành lập từ năm 1999 và bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng giấy năm 2015. Hệ thống sổ sách địa chính gồm 4 loại sổ: 4 quyển Sổ mục kê, 17 quyển Sổ địa chính, 3 quyển Sổ theo dõi cấp GCNQSD đất và 2 quyển Sổ theo dõi biến động đất đai.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bàng Văn Hiếu đã phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Yên Trạch, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 – 2017 thông qua nguồn dữ liệu thống kê địa chính cấp cơ sở. Mặc dù chính quyền địa phương đã có nhiều nỗ lực thực hiện các văn bản chỉ đạo của Trung ương và tỉnh Thái Nguyên, kết quả thực hiện mới đạt 46,21% diện tích cần cấp và chưa đạt mục tiêu cơ bản hoàn thành cấp giấy do vướng mắc về quy hoạch, tình trạng sử dụng sai mục đích và vi phạm xây dựng không phép. Hệ thống số liệu thống kê chi tiết theo 12 xóm và từng loại đất trong khóa luận là căn cứ thực tiễn có giá trị phục vụ công tác chấn chỉnh, hoàn thiện hồ sơ địa chính và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.