Luận văn: Xây dựng bản đồ nhận thức thương hiệu các trường ĐH Kinh tế trong tâm trí học sinh

Luận văn xây dựng bản đồ nhận thức thương hiệu đại học kinh tế trong tâm trí học sinh. Phân tích dữ liệu, đánh giá và đề xuất giải pháp chiến lược.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

118
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

LỜI CẢM ƠN

I. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung

2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

2.3. Câu hỏi nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

4.1.1. Dữ liệu thứ cấp
4.1.2. Dữ liệu sơ cấp

4.2. Quy trình nghiên cứu

II. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THƯƠNG HIỆU, ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU VÀ BẢN ĐỒ NHẬN THỨC

1.1. Cơ sở lí luận về thương hiệu, định vị thương hiệu và bản đồ nhận thức

1.2. Các mô hình nghiên cứu liên quan

1.2.1. Mô hình đo lường tài sản thương hiệu theo quan điểm của David A
1.2.2. Mô hình đo lường tài sản thương hiệu theo quan điểm của Kevin Lane Keller (1993)
1.2.3. Mô hình đo lường tài sản thương hiệu theo quan điểm của Walfried Lassar, Banwari Mittal và Arun Sharma (1995)
1.2.4. Mô hình các thành phần giá trị thương hiệu theo quan điểm của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai trang trong thị trường hàng tiêu dùng Việt Nam (2002)
1.2.5. Mô hình tài sản thương hiệu theo quan điểm của Hoàng Thị Anh Thư định hướng khách hàng cho ngành siêu thị (2016)
1.2.6. Mô hình thang đo hình ảnh thương hiệu trường đại học trong tâm trí của người học theo quan điểm của Võ Thị Ngọc Thúy (2016)

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NHẬN THỨC CÁC THƯƠNG HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀO TẠO KHỐI NGÀNH KINH TẾ TRONG TÂM TRÍ HỌC SINH LỚP 12 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

2.1. Tổng quan về trường Đại học Kinh tế Huế

2.2. Xây dựng bản đồ nhận thức các thương hiệu trường đại học đào tạo khối ngành kinh tế trong tâm trí học sinh lớp 12 trên địa bàn thành phố Huế

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP

3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp

3.2. Giải pháp cải thiện vị thế thương hiệu trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế trong tâm trí học sinh lớp 12

III. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

3. Hạn chế của đề tài

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BẢNG HỎI KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SPSS

Tóm tắt

I. Khái niệm Bản đồ Nhận thức Thương hiệu trong Giáo dục Đại học

Bản đồ nhận thức thương hiệu là công cụ quản trị chiến lược quan trọng giúp các trường đại học hiểu rõ vị trí của mình trong tâm trí người tiêu dùng - đặc biệt là học sinh lớp 12. Khóa luận này tập trung vào xây dựng bản đồ nhận thức các thương hiệu trường đại học đào tạo khối ngành kinh tế trong tâm trí học sinh lớp 12 tại Huế. Đây là một nghiên cứu thực tiễn quan trọng nhằm giúp các trường hiểu rõ hơn về cách học sinh cảm nhận và đánh giá các lựa chọn giáo dục. Thương hiệu trường đại học không chỉ là tên gọi mà còn là tổng hợp của chất lượng đào tạo, danh tiếng, và trải nghiệm học tập mà học sinh nhận được.

1.1. Định nghĩa Thương hiệu và Định vị Thương hiệu

Thương hiệu là tập hợp các yếu tố vô hình gồm tên, ký hiệu, thiết kế, danh tiếng và trải nghiệm mà khách hàng gắn kết với tổ chức. Định vị thương hiệu là quá trình tạo dựng một vị trí độc đáo và có giá trị trong tâm trí khách hàng. Đối với các trường đại học đào tạo khối ngành kinh tế, định vị hiệu quả giúp thu hút học sinh ưu tú, tăng tỷ lệ tuyển sinh và xây dựng danh tiếng học thuật bền vững.

1.2. Tầm quan trọng của Bản đồ Nhận thức trong Quản trị Thương hiệu Giáo dục

Bản đồ nhận thức giúp các nhà quản lý hiểu rõ cảnh quan cạnh tranh và vị trí của thương hiệu. Trong bối cảnh cạnh tranh giữa các trường đại học kinh tế, việc nắm bắt cách nhìn nhận của học sinh sinh lớp 12 là yếu tố quyết định thành công. Nghiên cứu này cung cấp dữ liệu định lượng về nhận thức, giúp các trường đưa ra chiến lược marketing và cải thiện vị thế phù hợp.

II. Phương pháp Xây dựng Bản đồ Nhận thức trong Nghiên cứu

Khóa luận sử dụng phương pháp định lượng kết hợp với phân tích đa chiều (MDS - Multidimensional Scaling)phân tích tương ứng (CA - Correspondence Analysis) để xây dựng bản đồ nhận thức. Mẫu nghiên cứu bao gồm học sinh lớp 12 trên địa bàn thành phố Huế, được phân bổ cân bằng giữa các trường trung học phổ thông. Công cụ khảo sát là bảng hỏi có chứa các tiêu chí đánh giá thương hiệu như chất lượng đào tạo, điểm tuyển sinh, tỷ lệ việc làm sau tốt nghiệp, và hình ảnh trường đại học. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS để đảm bảo độ tin cậy và tính khoa học.

2.1. Công cụ và Thang đo Đo lường

Nghiên cứu áp dụng thang đo Likert 5 mức để đánh giá các thuộc tính thương hiệu như chương trình đào tạo, danh tiếng, cơ sở vật chất, và tỷ lệ việc làm. Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha được thực hiện để đảm bảo tính nhất quán của thang đo. Các tiêu chí được lựa chọn dựa trên các mô hình lý thuyết của David A. Aaker, Kevin Lane Keller, và các nhà nghiên cứu Việt Nam.

2.2. Quá trình Thu thập và Phân tích Dữ liệu

Quá trình nghiên cứu gồm ba giai đoạn: (1) Xây dựng bảng hỏi dựa trên các mô hình lý thuyết; (2) Thu thập dữ liệu trực tiếp từ học sinh lớp 12; (3) Phân tích dữ liệu sử dụng SPSS và các kỹ thuật thống kê. Kiểm định giả thuyết được thực hiện để xác định mối quan hệ giữa các biến, giúp rút ra các kết luận có giá trị khoa học.

III. Kết quả Nghiên cứu Bản đồ Nhận thức Thương hiệu Trường Đại học Kinh tế

Kết quả nghiên cứu cho thấy vị trí cạnh tranh của các trường đại học đào tạo khối ngành kinh tế khác nhau trong tâm trí học sinh lớp 12 Huế. Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế (ĐHKT-ĐHH) được đánh giá cao về chất lượng đào tạo và danh tiếng học thuật, nhưng cần cải thiện trong các lĩnh vực như cơ sở vật chất hiện đạiquảng bá chương trình liên kết quốc tế. So sánh với Đại học Kinh tế TP.HCM, ĐHKT-ĐHH có lợi thế về vị trí địa lý nhưng cần nâng cao nhận biết thương hiệu ở phạm vi rộng hơn. Bản đồ nhận thức này cung cấp thông tin quý báu để xây dựng chiến lược marketing hiệu quả và cải thiện định vị thương hiệu của các trường.

3.1. Mức độ Nhận biết và Nhớ lại Thương hiệu

Nghiên cứu chỉ ra rằng mức độ nhận biết thương hiệu của các trường đại học kinh tế khác nhau đáng kể. ĐHKT-ĐHH đạt mức nhận biết cao ở học sinh Huế nhưng thấp hơn ở các tỉnh lân cận. Thương hiệu được nhắc đến đầu tiên thường là những trường có danh tiếng lâu năm hoặc quảng cáo hiệu quả. Dữ liệu cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa mức độ nhận biếtquyết định lựa chọn nguyện vọng của học sinh.

3.2. Vị trí Thương hiệu trên Bản đồ Nhận thức

Sử dụng phân tích MDS, bản đồ nhận thức được xây dựng với hai trục chính đại diện cho các tiêu chí đánh giá quan trọng. Các trường đại học được định vị trên bản đồ dựa trên cách học sinh nhận thức các thuộc tính thương hiệu. ĐHKT-ĐHH được xác định ở vị trí trung bình cao về chất lượng đào tạo nhưng cần cải thiện nhận thức về hiện đại hóa cơ sở vật chất.

IV. Giải pháp Cải thiện Vị thế Thương hiệu và Hàm ý Quản lý

Dựa trên kết quả bản đồ nhận thức thương hiệu, luận văn đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm nâng cao vị thế của Đại học Kinh tế - Đại học Huế trong tâm trí học sinh lớp 12. Các giải pháp bao gồm: (1) Tăng cường quảng bá chương trình đào tạo có chất lượng cao và liên kết quốc tế; (2) Nâng cấp cơ sở vật chất để tạo ấn tượng tích cực; (3) Phát triển dịch vụ tư vấn tuyển sinh (TVTS) hiệu quả; (4) Xây dựng câu chuyện thương hiệu (brand storytelling) để tạo kết nối cảm xúc với học sinh. Những hàm ý quản lý này giúp các trường đại học tối ưu hóa chiến lược marketingtăng cạnh tranh trong thị trường giáo dục đại học.

4.1. Các Chiến lược Marketing dựa trên Bản đồ Nhận thức

Chiến lược định vị lại cần tập trung vào những ưu điểm cạnh tranh của ĐHKT-ĐHH như chất lượng giảng viênchương trình được cơ sở tuyển dụng ưa chuộng. Quảng cáo định hướng nên nhắm vào niche market là những học sinh có nhu cầu đào tạo kinh tế - kinh doanh ở khu vực miền Trung. Hợp tác với các trường THPT giúp tăng mức độ nhận biếttương tác trực tiếp với học sinh lớp 12.

4.2. Hàm ý Thực tiễn cho Quản lý Thương hiệu Giáo dục

Nghiên cứu cung cấp dữ liệu định lượng để các nhà quản lý giáo dục đưa ra quyết định chiến lược. Bản đồ nhận thức là công cụ giúp theo dõi thay đổi vị thế thương hiệu theo thời gian. Định kỳ lặp lại khảo sát giúp đánh giá hiệu quả của các chương trình cải thiện. Từ đó, các trường có thể điều chỉnh chiến lược marketingnâng cao chất lượng đào tạo để tạo giá trị thương hiệu bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/12/2025
Tài liệu luận văn xây dựng bản đồ nhận thức các thương hiệu trường đại học đào tạo khối ngành kinh tế trong tâm trí học sinh lớp 12

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THƯƠNG HIỆU, ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU VÀ BẢN ĐỒ NHẬN THỨC 1.1 Cơ sở lí luận về thương hiệu, định vị thương hiệu và bản đồ nhận thức 1.1 Thương hiệu và tài sản thương hiệu 1.1 Khái niệm thương hiệu Theo Hiệp hội Marketing Mỹ AMA (The American Marketing Association), “Thương hiệu là tên, thuật ngữ, kí hiệu, biểu tượng, kiểu dáng hoặc sự kết hợp các phần tử đó nhằm nhận diện các hàng hóa, dịch vụ của một người bán (một nhóm người bán) và phân biệt chúng với các hàng hóa và dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh”. Theo tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới WIPO (World Itellectual Property Organization), “Thương hiệu là một dấu hiệu để nhận biết sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ được sản xuất, cung cấp bởi một tổ chức hay cá nhân”. Từ hai quan điểm kể trên, thương hiệu được hiểu như một thành phần của sản phẩm, được xây dựng nhằm phân biệt người bán hay người chế tạo. Tuy nhiên, từ khi ra đời và phát triển, khái niệm thương hiệu đã có nhiều sự thay đổi với các luồng ý kiến khác nhau nhằm định nghĩa thương hiệu.

Theo Philip Kotler (1996): “Thương hiệu là sản phẩm, dịch vụ được thêm vào các yếu tố để khác biệt hóa với sản phẩm dịch vụ khác cũng được thiết kế để thỏa mãn cùng nhu cầu. Sự khác biệt này có thể về mặt chức năng, các yếu tố hữu hình của sản phẩm. Chúng cũng có thể là những yếu tố mang tính biểu tượng, cảm xúc, hoặc vô hình mà thương hiệu thể hiện ra.” Theo Ambler & Styles (1996): “Thương hiệu là một tập hợp các thuộc tính cung cấp cho khách hàng mục tiêu các giá trị mà họ đòi hỏi”. Trong Managing Brand Equity, David A.

Aaker đã định nghĩa: “Thương hiệu là cam kết tuyệt đối về chất lượng, dịch vụ, giá trị trong một thời gian dài và được chứng nhận qua hiệu quả sử dụng cũng như sự thỏa mãn của khách hàng. Thương hiệu còn là SVTH: Ngô Mỹ Như Bình 11 Footer Page 21 of 21. Header Page 22 of 21. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Tống Viết Bảo Hoàng hình ảnh có tính chất văn hóa lý tính cảm tính, trực quan và độc quyền mà khách hàng liên tưởng khi nhắc đến một sản phẩm hay một tổ chức”.

Thương hiệu theo quan điểm này cho rằng sản phẩm chỉ là một thành phần của thương hiệu, sản phẩm chủ yếu cung cấp lợi ích chức năng cho khách hàng và nó chỉ là một thành phần của thương hiệu. Đối với pháp luật Việt Nam hiện hành, không có khái niệm thương hiệu mà chỉ có khái niệm nhãn hiệu. Theo Điều 4, Khoản 16 Luật Sở hữu trí tuệ Số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005: “Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức khác nhau”. Nhìn chung, có hai luồng quan điểm được đưa ra về sản phẩm và thương hiệu: (1) Quan điểm truyền thống cho rằng, thương hiệu là thành phẩn của sản phẩm.

(2) Quan điểm hiện đại cho rằng, sản phẩm là thành phần của thương hiệu. Sản phẩm Thương hiệu Thương hiệu Sản phẩm Thương hiệu là một phần của Sản phẩm là một phần của sản phẩm thương hiệu Sơ đồ 2: Quan niệm về sản phẩm và thương hiệu 1.2 Thành phần của thương hiệu Theo quan điểm sản phẩm là một thành phần của thương hiệu, thương hiệu là một tập các thành phần có mục đích cung cấp cả lợi ích chức năng và lợi ích tâm lý cho khách hàng mục tiêu. Như vậy, thương hiệu có thể bao gồm:  Thành phần chức năng: Thành phần này có mục đích cung cấp lợi ích chức năng của thương hiệu cho khách hàng mục tiêu và nó chính là sản phẩm. Nó bao gồm các thuộc tính mang tính chức năng (functional attributes) như công dụng sản phẩm, các đặc trưng bổ sung (ferates), chất lượng.

SVTH: Ngô Mỹ Như Bình 12 Footer Page 22 of 21. Header Page 23 of 21. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Tống Viết Bảo Hoàng  Thành phần cảm xúc: thành phần này bao gồm các yếu tố giá trị mang tính biểu tượng nhằm tạo cho khách hàng mục tiêu những lợi ích tâm lý. Các yếu tố này có thể là nhân cách thương hiệu, biểu tượng, luận cứ giá trị hay còn gọi là luận cứ bán hàng độc đáo, gọi tắt là USP (Unique Selling Proposition), vị trí thương hiệu đồng hành với công ty như quốc gia với xuất xứ, công ty nội địa hay quốc tế., The Reality of Global Brands (1996), tác giả đã đưa ra sơ đồ về thành phần và sự tương quan giữa các thành phần của thương hiệu như sau: Lối sống Khách hàng Thương hiệu Nhu cầu chức năng Thuộc tính hữu hình Nhu cầu tâm lý Thuộc tính vô hình Ngân sách Sơ đồ 3: Thành phần của thương hiệu 1.3 Chức năng của thương hiệu Theo Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn Thành Trung, thương hiệu có những chức năng sau: 1.1 Chức năng nhận biết và phân biệt Từ khái niệm của thương hiệu là tập hợp các dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp này với hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp khác hoặc để phân biệt chính doanh nghiệp này với chính doanh nghiệp khác thì có thể thấy chức năng nhận biết và phân biệt là chức năng gốc của thương hiệu.

Đây là chức năng đặc trưng và vô cùng quan trọng. Khả năng nhận biết thương hiệu là yếu tố quan trọng không chỉ cho người tiêu dùng mà còn cho cả doanh nghiệp trong quản trị và điều hành hoạt động của doanh nghiệp. Tập hợp các dấu hiệu của thương hiệu (tên hiệu, biểu trưng, biểu tượng, khẩu hiệu, hoặc kiểu dáng đặc biệt của hàng hóa và bao bì,…) SVTH: Ngô Mỹ Như Bình 13 Footer Page 23 of 21. Header Page 24 of 21.

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Tống Viết Bảo Hoàng chính là căn cứ để nhận biết và phân biệt. Thương hiệu còn đóng vai trò giúp cho doanh nghiệp trong phân đoạn thị trường của doanh nghiệp.2 Chức năng thông tin và chỉ dẫn Chức năng thông tin và chỉ dẫn của thương hiệu thể hiện ở chỗ, thông qua những dấu hiệu của thương hiệu như hình ảnh, biểu tượng, và các dấu hiệu khác mà khách hàng có thể nhận biết được những thông tin cơ bản về hàng hoá dịch vụ như giá trị sử dụng sản phẩm, công dụng mang lại, và chất lượng sản phẩm, dịch vụ có thể cảm nhận được. Điều này giúp cho người tiêu dùng hiểu biết, lựa chọn và quyết định mua sản phẩm. Câu khẩu hiệu (slogan) trong thương hiệu cũng chứa đựng thông điệp về lợi ích cho khách hàng, đồng thời định vị sản phẩm nhằm vào những tập khách hàng nhất định.

Nội dung của thông điệp mà thương hiệu truyền tải luôn rất phong phú và thể hiện chức năng thông tin, chỉ dẫn của thương hiệu. Tuy nhiên, có rất nhiều dạng thông điệp được truyền tải trong các yếu tố cấu thành thương hiệu và hiệu quả của sự thể hiện chức năng thông tin sẽ phụ thuộc nhiều vào dạng thông điệp, phương pháp tuyên truyền và nội dung cụ thể của thông điệp.3 Chức năng tạo sự cảm nhận và tin cậy Một trong những chức năng của thương hiệu mang lại lượng khách hàng trung thành đó là chức năng tạo sự cảm nhận và tin cậy. Đây là chức năng cần phải được chú trọng đầu tư một cách hiệu quả nhất, bởi nếu thương hiệu mất đi uy tín để độ tin cậy ở khách hàng không còn thì thương hiệu sẽ không tồn tại bền vững được. Bên cạnh đó cảm nhận của người tiêu dùng về mức độ hài lòng, thể hiện sự khác biệt, hay cảm nhận được sự sang trọng,… sẽ được hình thành trong quá trình các tập hợp dấu hiệu thương hiệu như âm thanh, biểu tượng, khẩu hiệu, màu sắc,…và kể cả sự trải nghiệm tác động lên người tiêu dùng.

Và mỗi cá nhân người tiêu dùng sẽ có những cảm nhận khác nhau do quá trình tiếp nhận và cảm nhận về thương hiệu là khác nhau.4 Chức năng kinh tế Có thể thấy việc xây dựng nên một thương hiệu là một quá trình dài hạn, không phải ngày một ngày hai là có thể xây dựng thành công nó. Trong quá trình xây dựng đó, những chi phí hay các khoản đầu tư cho thương hiệu, tài sản vô hình và các giá trị cảm nhận của khách hàng mặc dù là khó có thể định giá nhưng đó là một con số kinh SVTH: Ngô Mỹ Như Bình 14 Footer Page 24 of 21. Header Page 25 of 21. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Tống Viết Bảo Hoàng tế lớn, và chính điều đó cũng đã tạo nên giá trị kinh tế cho thương hiệu.

Từ đó, thương hiệu mang trong nó một giá trị hiện tại và tiềm năng. Giá trị đó được thể hiện rõ nhất khi sang nhượng thương hiệu. Một số lợi ích kinh tế do thương hiệu mang lại như: • Doanh số bán hàng được đẩy mạnh. • Duy trì sự trung thành của khách hàng, một trong những yếu tố tạo nên doanh số bán hàng ổn định.

• Doanh số bán hàng được tăng thì đồng thời sẽ tác động đến tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và tăng thu nhập cho nhân viên. • Mở rộng và duy trì thị trường. • Môi trường việc làm ổn định và hiệu quả sẽ là cơ hội để tăng cường thu hút lao động và việc làm từ nguồn lực bên ngoài doanh nghiệp. • Tăng giá trị sản phẩm do người tiêu dùng phải trả tiền mua uy tín của sản phẩm.

• Nguồn đầu ra tăng thì tương ứng với nguồn đầu vào như nguyên vật liệu sẽ tăng, điều này dẫn tới tăng trưởng cho kinh tế nói chung.2 Tài sản thương hiệu Tài sản thương hiệu là kiến thức của khách hàng về thương hiệu. Kiến thức này gồm hai phần: sự nhận biết thương hiệu và ấn tượng thương hiệu. Aaker, tài sản thương hiệu là một tập hợp các tài sản mang tính vô hình gắn kết với tên và biểu tượng của thương hiệu, bao gồm 5 thành phần chính: chất lượng cảm nhận, sự nhận biết thương hiệu, thuộc tính thương hiệu, sự trung thành thương hiệu và cuối cùng là các tài sản khác. Như vậy, ta có thể thấy rằng tài sản thương hiệu có một số khái niệm khác nhau, tuy nhiên nhìn chung vẫn có thể quy về 5 thành phần cơ bản: chất lượng cảm nhận, sự nhận biết thương hiệu, thuộc tính thương hiệu, sự trung thành thương hiệu và các tài sản khác.1 Sự nhận biết thương hiệu Nhận biết thương hiệu là khả năng mà khách hàng nhận biết (nhận thức) và nhớ lại (hồi ức) về một thương hiệu.

Người mua thường lựa chọn thương hiệu mà mình đã biết bởi vì họ cảm thấy được an toàn và thoải mái hơn. Vì thông thường thì một SVTH: Ngô Mỹ Như Bình 15 Footer Page 25 of 21.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ