Tổng quan về luận án

Bối cảnh giáo dục đại học (GDĐH) Việt Nam đang trải qua bước chuyển mang tính bước ngoặt dưới tác động của cơ chế tự chủ đại học theo Nghị định số 99/2019/NĐ-CP và sự đổi mới căn bản phương thức tuyển sinh quốc gia. Theo số liệu thống kê từ hệ thống tuyển sinh của Vụ Giáo dục Đại học (Bộ Giáo dục và Đào tạo), năm 2022 "cả nước có 941.759 thí sinh đăng ký dự thi, số lượng thí sinh đăng ký xét tuyển trên hệ thống là 642.270, số thí sinh ban đầu có đăng ký xét tuyển nhưng sau đó không đăng ký nguyện vọng trên hệ thống là trên 321... có khoảng hơn 34% học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông, nhưng không đăng ký vào học các trường ĐH, cao đẳng". Thực trạng này đặt ra bài toán sinh tồn gay gắt về nguồn tuyển cho các trường đại học công lập khu vực địa phương/vùng, đặc biệt là dải đất 6 tỉnh Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế) – nơi "chất lượng nguồn nhân lực khu vực còn thấp, lao động qua đào tạo có cấp chứng chỉ mới đạt 22 - 23%, thuộc vùng có tỷ lệ thấp của cả nước" (Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Chí Dũng, 2019).

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất phát từ thực tế: các công trình trước đây phần lớn tiếp cận hành vi chọn trường tại các siêu đô thị trung tâm (Hà Nội, TP.HCM) như nghiên cứu của Nguyễn Minh Hà và cộng sự (2011), Đỗ Thị Thu Trang (2021), hoặc chỉ dừng lại ở các case study đơn lẻ tại một cơ sở đào tạo riêng biệt (Trịnh Quang Thoại & Chu Thị Hồng Phượng, 2013; Lê Quang Hùng, 2020). Hoàn toàn vắng bóng các công trình khái quát hóa đa chiều trên phạm vi toàn vùng lãnh thổ Bắc Trung Bộ nhằm tích hợp mô hình hành vi người tiêu dùng giáo dục với đặc thù kinh tế - xã hội địa phương.

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Lê Thị Thanh Thủy (2023) tại Học viện Khoa học Xã hội (Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam) với đề tài "Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học công lập của sinh viên tại khu vực Bắc Trung Bộ" đã giải quyết triệt để bài toán này. Luận án đặt ra 04 câu hỏi nghiên cứu và thiết lập hệ thống giả thuyết tương ứng:

  • Câu hỏi 1 (Q1): Khung lý thuyết và mô hình nào giải thích chuẩn xác nhất cơ chế tác động đa tầng đến quyết định chọn trường ĐH công lập khu vực Bắc Trung Bộ?
  • Câu hỏi 2 (Q2): Bối cảnh kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ và đặc tính của người học, các trường ĐH công lập tại đây có những nét đặc thù nào?
  • Câu hỏi 3 (Q3): Mức độ và chiều hướng tác động của từng yếu tố thuộc về cá nhân, nhóm tham khảo, thuộc tính trường đại học đến ý định và quyết định chọn trường diễn ra như thế nào?
  • Câu hỏi 4 (Q4): Những giải pháp quản trị marketing dịch vụ giáo dục chiến lược nào giúp nâng cao năng lực thu hút người học của khối đại học công lập Bắc Trung Bộ đến năm 2030?

Hệ thống giả thuyết trọng tâm được kiểm định bao gồm:

  • H1: Nhận thức về chương trình đào tạo và hoạt động hỗ trợ có tác động tích cực (+) đến Ý định chọn trường.
  • H2: Nhận thức về chi phí học tập có tác động tích cực (+) đến Ý định chọn trường.
  • H3: Nhận thức về chất lượng và danh tiếng có tác động tích cực (+) đến Ý định chọn trường.
  • H4: Nhận thức về lợi thế địa phương có tác động tích cực (+) đến Ý định chọn trường.
  • H5: Yếu tố cá nhân sinh viên có tác động tích cực (+) đến Ý định chọn trường.
  • H6: Nhóm tham khảo có tác động tích cực (+) đến Ý định chọn trường.
  • H7: Ý định chọn trường có tác động tích cực (+) cùng chiều đến Quyết định chọn trường cuối cùng.
  • H8: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về quyết định chọn trường giữa các nhóm nhân khẩu học (giới tính, mức sinh hoạt phí, khu vực cư trú, điểm xét tuyển đầu vào).

Khung lý thuyết nền tảng tích hợp Lý thuyết Hành vi hoạch định (Theory of Planned Behavior - TPB, Ajzen, 1991), Mô hình Lựa chọn đại học của Chapman (1981) và Perna (2006), Lý thuyết Vốn con người (Human Capital Theory, Becker, 1964; Schultz, 1961) và Marketing hỗn hợp dịch vụ giáo dục (Kotler & Fox, 1995). Đóng góp đột phá của luận án nằm ở việc phát hiện vai trò trung gian then chốt của biến "Ý định chọn trường" trong việc chuyển hóa nhận thức thành hành vi nhập học thực tế, đồng thời bổ sung cấu trúc "Nhận thức về lợi thế địa phương" vào mô hình định lượng. Phạm vi nghiên cứu khảo sát chính thức trên quy mô 08 trường đại học công lập trọng điểm thuộc 6 tỉnh Bắc Trung Bộ trong giai đoạn dữ liệu 2018 - 2022, tạo tiền đề vững chắc cho việc hoạch định chiến lược tiếp thị giáo dục đại học đến năm 2030.

Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về hành vi chọn trường đại học định hình qua 04 trường phái lý thuyết kinh điển:

  1. Trường phái Kinh tế học và Vốn con người (Economic & Human Capital Perspective): Đại diện bởi Becker (1964), Schultz (1961), Manski và Wise (1983), DesJardins và cộng sự (1999). Quan điểm này nhìn nhận giáo dục đại học là một khoản đầu tư sinh lợi. Người học hành động duy lý (rational choice), cân nhắc giữa chi phí cơ hội, học phí trực tiếp và tỷ suất hoàn vốn nội bộ (tăng thu nhập tương lai, vị thế nghề nghiệp).
  2. Trường phái Xã hội học về địa vị (Sociological Perspective): Đại diện bởi Sewell và Hauser (1975), Hearn (1984), Perna (2006), nhấn mạnh vai trò của bối cảnh kinh tế - xã hội, vốn văn hóa gia đình và sự định hướng từ các cá nhân quan trọng (cha mẹ, giáo viên, đồng trang lứa).
  3. Mô hình Tích hợp Lựa chọn đại học (Integrated College Choice Models): Khởi xướng bởi Chapman (1981), phát triển qua Cabrera và La Nasa (2000). Mô hình Chapman chia tác nhân thành hai nhóm: đặc điểm nội tại của cá nhân học sinh và các yếu tố ngoại cảnh (đặc tính cố định của trường, nhóm tham khảo, nỗ lực truyền thông của cơ sở đào tạo).
  4. Trường phái Marketing Dịch vụ Giáo dục (Higher Education Marketing Perspective): Đại diện bởi Kotler và Fox (1995), Maringe (2006), Hemsley-Brown và Oplatka (2006), coi sinh viên là khách hàng mục tiêu trong thị trường dịch vụ có tính vô hình (intangibility), không thể tách rời (inseparability) và không đồng nhất (heterogeneity).

Trong dòng chảy học thuật, tồn tại những tranh luận lý thuyết sâu sắc về mức độ nhạy cảm học phí và vai trò của danh tiếng cơ sở đào tạo. Một luồng quan điểm (Avery & Hoxby, 2004; Bezmen & Depken, 1998) khẳng định các ứng viên có học lực xuất sắc và gia đình khá giả ít quan tâm đến chi phí học tập mà đặt ưu tiên tuyệt đối cho danh tiếng học thuật và chất lượng giảng viên. Ngược lại, Heller (1997) và Geven và Attard (2012) chứng minh rằng ở nhóm người học thuộc tầng lớp trung lưu và thu nhập thấp, mức học phí tăng tác động tiêu cực trực tiếp, làm giảm đến 15% tỷ lệ ghi danh nhập học.

So sánh với các nghiên cứu quốc tế tiêu biểu:

  • Nghiên cứu của Migin và cộng sự (2015) tại Malaysia: Khảo sát 265 sinh viên, khẳng định danh tiếng và cơ sở hạ tầng công nghệ là động lực áp đảo, trong khi yếu tố khoảng cách địa lý ít có ý nghĩa chi phối do hệ thống giao thông phát triển.
  • Nghiên cứu của Cosser và Toit (2002) tại Nam Phi và Ấn Độ: Khẳng định ở các nền kinh tế đang phát triển, biến số học phí thấp, ký túc xá giá rẻ và cơ hội nhận học bổng địa phương đóng vai trò tiên quyết trong quyết định chọn trường công lập.
  • Nghiên cứu của Hsuan Fu và Chia Chi (2008) tại Đài Loan: Nhấn mạnh "môi trường sống và làm việc quen thuộc tại địa phương" là một trong năm trụ cột hàng đầu quyết định sự gắn kết với trường đại học khu vực.

Luận án của Lê Thị Thanh Thủy định vị vững chắc trong khoảng trống y văn khi chứng minh rằng: trong bối cảnh thu nhập bình quân đầu người của dải đất Bắc Trung Bộ còn thấp, mô hình lựa chọn trường đại học không thể sao chép nguyên bản từ các quốc gia phát triển hay các vùng đô thị lớn tại Việt Nam, mà đòi hỏi sự dung hòa giữa tính nhạy cảm chi phí học tập, sự hỗ trợ từ gia đình và nhận thức sâu sắc về lợi thế không gian địa kinh tế bản địa.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án tạo lập bước tiến đáng kể trong việc mở rộng biên giới ứng dụng của Lý thuyết Hành vi hoạch định (TPB - Ajzen, 1991) vào cấu trúc thị trường dịch vụ giáo dục đại học công lập cấp vùng:

  • Tái cấu trúc và mở rộng TPB: Mô hình TPB nguyên bản giả định ba trụ cột (Thái độ, Chuẩn chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi) tác động trực tiếp đến Ý định và chuyển hóa tức thì thành Hành vi. Luận án chứng minh rằng trong giáo dục đại học tại Việt Nam – nơi quy chế tuyển sinh cho phép thí sinh đăng ký và điều chỉnh nhiều nguyện vọng sau khi biết điểm thi tốt nghiệp THPT – khoảng cách giữa Ý định ban đầu và Quyết định nhập học thực tế chịu sự sàng lọc nghiêm ngặt của các rào cản chi phí và ngưỡng điểm xét tuyển.
  • Hệ thống hóa biến số đặc thù vùng: Bổ sung cấu trúc "Nhận thức về lợi thế địa phương" (Perceived Regional Advantage) như một biến độc lập mới, làm phong phú thêm lý thuyết lựa chọn trường đại học của Chapman (1981) và Perna (2006).
  • Chuyển đổi hệ hình tiếp cận (Paradigm Advancement): Chuyển từ tư duy hành chính quản lý giáo dục truyền thống sang hệ hình Marketing dịch vụ giáo dục hiện đại, coi trường đại học công lập địa phương như một tổ chức kinh tế cung ứng giá trị tri thức, vận hành theo cơ chế lấy người học làm trung tâm.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp chặt chẽ 03 nền tảng lý thuyết: TPB (Ajzen, 1991), Mô hình Lựa chọn trường (Chapman, 1981) và Marketing Mix 7Ps dịch vụ (Kotler & Fox, 1995).

[Nhóm Yếu tố Bên trong]
- Yếu tố Cá nhân Sinh viên (Niềm tin, sở thích, mục tiêu) ---> (+) 
                                                                 \
[Nhóm Tác động Xã hội]                                            \
- Nhóm Tham khảo (Gia đình, bạn bè, thầy cô) --------------------> (+) ---> [Ý ĐỊNH CHỌN TRƯỜNG ĐH] ---> (+) ---> [QUYẾT ĐỊNH CHỌN TRƯỜNG ĐH]
                                                                  /                 ^                                        ^
[Nhóm Thuộc tính Cơ sở Đào tạo]                                  /                  |                                        |
- Nhận thức về CTĐT & Hoạt động hỗ trợ ------------------------> (+)                |                                        |
- Nhận thức về Chi phí học tập --------------------------------> (+)                |                                        |
- Nhận thức về Chất lượng & Danh tiếng ------------------------> (+)                |                                        |
- Nhận thức về Lợi thế địa phương -----------------------------> (+)                |                                        |
                                                                                    |                                        |
[Biến Kiểm soát & Phân nhóm Nhân khẩu học] -----------------------------------------+----------------------------------------+
(Giới tính, Thu nhập/Sinh hoạt phí, Địa bàn cư trú, Khối điểm xét tuyển)

Định nghĩa các cấu trúc khái niệm:

  • Yếu tố cá nhân sinh viên: Mức độ tương thích giữa sở thích, năng lực học tập tự đánh giá và khát vọng nghề nghiệp tương lai của người học.
  • Nhóm tham khảo: Áp lực xã hội cảm nhận được từ kỳ vọng và lời khuyên của cha mẹ, người thân, giáo viên THPT và mạng lưới bạn bè đồng trang lứa.
  • Nhận thức về chi phí học tập: Đánh giá tổng hòa về mức học phí hợp lý, chi phí sinh hoạt ăn ở thấp và cơ hội tiếp cận học bổng, chính sách hỗ trợ tài chính.
  • Nhận thức về lợi thế địa phương: Cảm nhận về sự thuận lợi trong cự ly di chuyển gần nhà, môi trường văn hóa - xã hội quen thuộc và mạng lưới kết nối việc làm với các doanh nghiệp, cơ quan ban ngành tại tỉnh/vùng.
  • Ý định chọn trường: Trạng thái tâm lý sẵn sàng, mức độ ưu tiên đặt nguyện vọng xét tuyển vào trường đại học công lập khu vực.
  • Quyết định chọn trường: Hành vi hoàn tất thủ tục xác nhận nhập học và chính thức theo học tại cơ sở giáo dục đại học.

Điều kiện biên (Boundary conditions): Mô hình được thiết lập và kiểm chứng tối ưu đối với đối tượng sinh viên đại học hệ chính quy tập trung tại các trường đại học công lập đa ngành, đa lĩnh vực thuộc vùng Bắc Trung Bộ; không khái quát hóa cho các khối ngành đặc thù tuyển sinh riêng biệt (quân sự, công an, y khoa chuyên biệt, nghệ thuật - năng khiếu) và hệ đào tạo liên kết quốc tế học phí cao.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án quán triệt triết lý nghiên cứu Thực chứng (Positivism) kết hợp góc nhìn Hậu thực chứng (Post-positivism), triển khai thiết kế nghiên cứu hỗn hợp tuần tự (Sequential Mixed Methods Design):

  • Giai đoạn định tính khám phá (Qualitative Phase): Tiến hành phỏng vấn sâu (in-depth interview) và thảo luận nhóm tập trung (Focus Group Discussion - FGD) với 06 nhóm chủ thể hữu quan: (1) Các chuyên gia, nhà khoa học về quản trị và marketing; (2) Cán bộ quản lý trường ĐH; (3) Đại diện doanh nghiệp sử dụng lao động; (4) Sinh viên đang theo học, cựu sinh viên và sinh viên ngoài vùng; (5) Học sinh lớp 12 các trường THPT; (6) Phụ huynh học sinh. Mục đích nhằm điều chỉnh mô hình lý thuyết, xây dựng và hiệu chỉnh nội dung các biến quan sát cho thang đo sơ bộ.
  • Giai đoạn định lượng chính thức (Quantitative Phase): Khảo sát diện rộng bằng bảng câu hỏi cấu trúc đóng sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý) nhằm kiểm định mô hình đo lường và mô hình cấu trúc.

Quy trình nghiên cứu rigorous

  • Chiến lược chọn mẫu (Sampling Strategy): Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp thuận tiện tại 08 trường đại học công lập trên địa bàn 6 tỉnh Bắc Trung Bộ:
    1. Trường ĐH Hồng Đức (Thanh Hóa)
    2. Trường ĐH Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa
    3. Trường ĐH Vinh (Nghệ An)
    4. Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Vinh (Nghệ An)
    5. Trường ĐH Kinh tế Nghệ An (Nghệ An)
    6. Trường ĐH Hà Tĩnh (Hà Tĩnh)
    7. Trường ĐH Quảng Bình (Quảng Bình)
    8. Đại học Huế - gồm các trường ĐH thành viên (Thừa Thiên Huế)
  • Thu thập dữ liệu và Công cụ đo lường: Quá trình điều tra thu thập dữ liệu diễn ra từ tháng 11/2021 đến tháng 04/2022. Bảng hỏi được tinh chỉnh qua bước khảo sát thử nghiệm (pilot test, N = 50) trước khi phát hành chính thức.
  • Đảm bảo tính giá trị và độ tin cậy (Validity & Reliability):
    • Giá trị nội dung (Content Validity): Đảm bảo thông qua ý kiến đồng thuận của hội đồng chuyên gia định tính.
    • Giá trị hội tụ (Convergent Validity): Hệ số tải nhân tố chuẩn hóa (Standardized Factor Loading) $\lambda > 0.5$, Độ tin cậy tổng hợp (Composite Reliability - CR) $> 0.70$, Tổng phương sai trích (Average Variance Extracted - AVE) $> 0.50$.
    • Độ tin cậy thang đo: Hệ số Cronbach's Alpha toàn bộ các thang đo đều đạt mức cao ($\alpha > 0.70$).
    • Giá trị phân biệt (Discriminant Validity): Căn bậc hai AVE của từng nhân tố lớn hơn hệ số tương quan giữa nhân tố đó với các nhân tố khác trong mô hình (Tiêu chuẩn Fornell - Larcker).

Data và phân tích

  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu đa biến: Dữ liệu khảo sát sơ cấp được làm sạch và xử lý tuần tự qua hệ thống phần mềm chuyên dụng SPSS 22.0AMOS 22.0:
    1. Thống kê mô tả (Descriptive Statistics): Phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn (Std. Deviation) của mẫu.
    2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định tính thích hợp của dữ liệu qua hệ số KMO ($0.5 < KMO < 1.0$), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0.001$), trích nhân tố bằng phương pháp Principal Axis Factoring với phép xoay Promax.
    3. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): Đánh giá độ phù hợp của mô hình đo lường thông qua các chỉ số: CMIN/df $< 3.0$; TLI, CFI $> 0.90$; GFI $> 0.85$; RMSEA $< 0.08$.
    4. Mô hình phương trình cấu trúc (Structural Equation Modeling - SEM): Kiểm định các đường dẫn tác động và giả thuyết nghiên cứu H1 - H7.
    5. Kiểm định Bootstrap (Bootstrap Resampling): Thực hiện tái lặp mẫu (N = 1.000 đến 2.000) nhằm kiểm tra tính vững (robustness) và độ tin cậy của các ước lượng tham số.
    6. Phân tích sai biệt (Independent Sample t-Test & One-way ANOVA): Kiểm định giả thuyết H8 về sự khác biệt hành vi theo các biến nhân khẩu học.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Kết quả ước lượng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) và phân tích ANOVA mang lại 5 phát hiện mang tính đột phá:

  1. Ý định chọn trường là cầu nối quyết định hành vi: Biến trung gian "Ý định chọn trường" có tác động trực tiếp, thuận chiều và mạnh mẽ nhất đến "Quyết định chọn trường ĐH công lập" với hệ số hồi quy chuẩn hóa đạt mức cao ($\beta > 0.50$, $p < 0.001$). Điều này xác nhận sự nhất quán của tiến trình ra quyết định theo TPB trong bối cảnh tuyển sinh đại học Việt Nam.
  2. Bộ ba nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất giai đoạn hình thành ý định:
    • Yếu tố cá nhân sinh viên: Giữ vai trò động lực cốt lõi hàng đầu ($\beta$ lớn nhất, $p < 0.001$). Sự phù hợp với sở thích, năng khiếu và mục tiêu nghề nghiệp tương lai là thước đo ưu tiên số một của người học.
    • Nhận thức về chi phí học tập: Tác động tích cực có ý nghĩa thống kê cao ($p < 0.001$). Trong bối cảnh kinh tế Bắc Trung Bộ, mức học phí hợp lý và chi phí sinh hoạt thấp là "nam châm" hút người học.
    • Nhận thức về chất lượng và danh tiếng: Tiếp tục là trụ cột bảo chứng quan trọng tác động trực tiếp đến ý định của thí sinh ($p < 0.01$).
  3. Giá trị thực nghiệm của yếu tố "Lợi thế địa phương": Kết quả khẳng định "Nhận thức về lợi thế địa phương" có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến quyết định chọn trường. Cự ly gần gia đình, giảm áp lực tài chính di chuyển và cơ hội việc làm tại chỗ được người học đánh giá rất cao.
  4. Tác động hai mặt của Nhóm tham khảo: Nhóm tham khảo (đặc biệt là cha mẹ và giáo viên THPT) có ảnh hưởng đáng kể đến giai đoạn định hình ý định ban đầu, nhưng ở thời điểm chốt quyết định nộp hồ sơ nhập học cuối cùng, quyền tự quyết thuộc về chính bản thân học sinh dựa trên điểm thi thực tế.
  5. Sự phân hóa rõ nét theo đặc tính nhân khẩu học (ANOVA): Kiểm định sai biệt xác nhận có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$) về quyết định chọn trường giữa:
    • Các nhóm có mức sinh hoạt phí gia đình chu cấp khác nhau.
    • Khu vực sinh sống (nông thôn, miền núi có xu hướng chọn trường ĐH công lập tại tỉnh cao hơn khu vực đô thị lớn).
    • Khoảng điểm xét tuyển tốt nghiệp THPT (thí sinh mức điểm khá - trung bình khá ưu tiên chọn trường địa phương để tối ưu khả năng trúng tuyển).

Implications đa chiều

  • Hàm ý phát triển lý thuyết: Nghiên cứu khẳng định tính khả dụng vượt trội của mô hình TPB tích hợp trong quản trị dịch vụ công lập; chứng minh cơ chế trung gian của Ý định hành vi và bổ sung thành công biến số "Lợi thế địa phương" vào kho tàng y văn lựa chọn trường đại học tại các thị trường mới nổi.
  • Hàm ý phương pháp luận: Chuẩn hóa bộ thang đo 7 thành phần thích ứng cao với môi trường giáo dục đại học cấp vùng, cung cấp quy trình phân tích SEM - Bootstrap chuẩn mực cho các nghiên cứu hành vi tiếp nối.
  • Hàm ý thực tiễn quản trị cho các trường ĐH công lập Bắc Trung Bộ:
    • Chiến lược phân khúc và định vị: Xác định rõ nhóm khách hàng mục tiêu là học sinh trên địa bàn tỉnh và các vùng phụ cận có mức thu nhập trung bình, học lực khá; định vị hình ảnh "Đào tạo thực học - Chi phí tối ưu - Việc làm tại chỗ".
    • Chính sách học phí và học bổng linh hoạt: Tối ưu hóa lợi thế học phí trường công, minh bạch hóa cấu trúc chi phí, mở rộng quỹ học bổng doanh nghiệp để thu hút học sinh giỏi.
    • Đổi mới chương trình đào tạo: Thiết kế CTĐT bám sát nhu cầu chuyển dịch kinh tế của 6 tỉnh Bắc Trung Bộ (du lịch biển, logistics, công nghiệp chế biến, nông nghiệp công nghệ cao).
    • Khai thác tối đa lợi thế "Đại học địa phương": Hiện thực hóa khái niệm do Lê Quang Hiếu (2015) đúc kết: "Đại học địa phương là trường ĐH công lập do địa phương đề nghị thành lập, đầu tư xây dựng, cung cấp ngân sách và trực thuộc chính quyền địa phương... đào tạo chủ yếu theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng... đáp ứng nhu cầu nhân lực tại chỗ". Tăng cường gắn kết hữu cơ ba nhà: Nhà nước (UBND tỉnh) - Nhà trường - Doanh nghiệp địa phương.
  • Hàm ý chính sách vĩ mô: Đề xuất Bộ GD&ĐT và UBND các tỉnh Bắc Trung Bộ ban hành cơ chế "đặt hàng đào tạo", cấp học bổng thu hút nhân tài cho các ngành kinh tế mũi nhọn, đồng thời đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất cho các trường đại học vùng nhằm giảm tải áp lực dồn về các siêu đô thị.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn thừa nhận một số giới hạn học thuật cần được bổ khuyết:

  • Giới hạn không gian và mẫu khảo sát: Mẫu nghiên cứu chỉ tập trung tại 08 trường đại học công lập thuộc 6 tỉnh Bắc Trung Bộ; chưa bao quát khối trường tư thục, các phân hiệu đại học ngoài vùng hoặc các trường chuyên biệt về an ninh, y dược, nghệ thuật.
  • Giới hạn về mặt thời gian và thiết kế cắt ngang (Cross-sectional Design): Dữ liệu được thu thập tại một thời điểm (giai đoạn 2021 - 2022) chịu ảnh hưởng cục bộ bởi bối cảnh hậu dịch bệnh Covid-19 và biến động quy chế tuyển sinh từng năm.
  • Giới hạn mô hình hóa: Chưa đưa vào mô hình các biến điều tiết tiềm năng (Moderating variables) như: Trình độ học vấn của cha mẹ, Tác động của truyền thông mạng xã hội số (Social Media Marketing) hay Mức độ số hóa trong dịch vụ hỗ trợ sinh viên.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):

  1. Mở rộng kiểm chứng mô hình trên phạm vi so sánh liên vùng (Bắc Trung Bộ vs. Tây Nguyên vs. Đồng bằng sông Cửu Long).
  2. Ứng dụng thiết kế nghiên cứu theo thời gian (Longitudinal Study) theo dõi sự biến chuyển từ ý định lớp 12 đến quyết định năm 1 và mức độ hài lòng khi tốt nghiệp năm 4.
  3. Tích hợp phương pháp phân tích định tính so sánh tập mờ (fsQCA) để khám phá các cấu hình phức hợp đa biến dẫn đến quyết định chọn trường.
  4. Nghiên cứu sâu tác động của Marketing tự động hóa và Trí tuệ nhân tạo (AI) trong hoạt động tư vấn tuyển sinh đại học.

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động học thuật (Academic Impact): Tạo lập tài liệu tham khảo chuẩn mực, dự kiến thu hút trên 100+ trích dẫn khoa học trong các nghiên cứu về Quản trị dịch vụ, Marketing giáo dục và Kinh tế phát triển vùng tại Việt Nam.
  • Chuyển đổi thực tiễn ngành giáo dục (Industry Transformation): Cung cấp khung công cụ thẩm định và tái cấu trúc chiến lược tuyển sinh cho ban giám hiệu 08 trường đại học công lập Bắc Trung Bộ, giúp nâng cao tỷ lệ tuyển sinh đạt chỉ tiêu từ 15 - 25% trong giai đoạn tự chủ tài chính.
  • Ảnh hưởng chính sách công (Policy Influence): Là luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ Ban Chỉ đạo quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học, Sở GD&ĐT và UBND các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế trong việc xây dựng Đề án phát triển nhân lực chất lượng cao đến năm 2030.
  • Lợi ích kinh tế - xã hội: Góp phần giữ chân nguồn nhân lực trẻ tài năng ở lại đóng góp cho quê hương, giảm thiểu tình trạng "chảy máu chất xám" cục bộ về Hà Nội và TP.HCM, tiết kiệm hàng trăm tỷ đồng chi phí sinh hoạt đắt đỏ cho các hộ gia đình nghèo miền Trung.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giới nghiên cứu (Doctoral Researchers): Tiếp cận một khung phân tích TPB mở rộng hoàn chỉnh, bộ câu hỏi phỏng vấn sâu mẫu và hệ thống thang đo SEM đã được kiểm định độ tin cậy cao để kế thừa phát triển đề tài.
  • Các nhà khoa học cấp cao (Senior Academics): Sở hữu cứ liệu thực nghiệm phong phú về kinh tế học giáo dục và hành vi người tiêu dùng dịch vụ công tại thị trường địa phương đang chuyển đổi.
  • Nhà quản trị đại học và Bộ phận Tuyển sinh - Truyền thông (University Leadership & Marketing): Ứng dụng ngay 06 gói giải pháp hành động nhằm tối ưu hóa ngân sách tiếp thị, định vị đúng phân khúc và gia tăng tỷ lệ nhập học thực tế.
  • Cơ quan Hoạch định Chính sách (Policy Makers): Có cơ sở dữ liệu xác thực để ban hành các chính sách hỗ trợ học phí, đặt hàng đào tạo và phân bổ ngân sách đầu tư công hiệu quả cho giáo dục vùng.
  • Phụ huynh và Học sinh THPT: Nhận diện rõ ràng các giá trị thực chất, cơ hội việc làm và lợi thế chi phí của các trường đại học công lập ngay tại quê hương để đưa ra quyết định chọn trường tối ưu.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Đóng góp độc đáo nhất là việc mở rộng thành công Lý thuyết Hành vi hoạch định (TPB - Ajzen, 1991) thông qua tích hợp cấu trúc "Nhận thức về lợi thế địa phương" và xác lập cơ chế tác động hai tầng (Nhận thức $\rightarrow$ Ý định $\rightarrow$ Quyết định hành vi), giải quyết triệt để độ trễ và sự sai lệch nguyện vọng trong quy chế tuyển sinh đại học tại Việt Nam.

2. Điểm cải tiến phương pháp luận so với các công trình đi trước? So với các nghiên cứu đơn biến của Trịnh Quang Thoại (2013) hay phân tích hồi quy tuyến tính OLS thông thường của Lê Thị Mỹ Linh (2020), luận án sử dụng quy trình phương pháp hỗn hợp chuẩn mực: kết hợp định tính đa nhóm (06 nhóm chủ thể) với định lượng quy mô lớn tại 08 trường đại học toàn vùng, phân tích cấu trúc tuyến tính SEM đồng thời kiểm định Bootstrap 2.000 mẫu nhằm triệt tiêu sai số đo lường.

3. Phát hiện bất ngờ và thú vị nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì? Mặc dù danh tiếng trường đại học luôn được xem là yếu tố tối thượng trong y văn quốc tế, nhưng tại Bắc Trung Bộ, "Chi phí học tập" và "Lợi thế địa phương" mới là hai nhân tố có tính quyết định then chốt giữ chân người học ở lại khu vực, đặc biệt đối với nhóm sinh viên có hoàn cảnh kinh tế trung bình và điểm xét tuyển tầm trung.

4. Nghiên cứu có cung cấp giao thức tái lập (Replication Protocol) không? Luận án cung cấp đầy đủ và minh bạch hệ thống công cụ nghiên cứu: Dàn ý phỏng vấn sâu 06 nhóm đối tượng, Phiếu khảo sát cấu trúc chuẩn hóa, Bảng mã hóa thang đo biến quan sát và Bảng ma trận xoay nhân tố EFA/CFA, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập tái lập quy trình trên các vùng địa lý khác.

5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào? Định hướng tập trung vào 03 trục: (1) Theo dõi dọc (Longitudinal tracking) sự dịch chuyển nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp đại học vùng; (2) Đo lường tác động của chuyển đổi số và AI trong hành vi chọn trường của Thế hệ Alpha; (3) Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của cơ chế tự chủ đại học địa phương gắn với quy hoạch kinh tế biển Bắc Trung Bộ.

Kết luận

  1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hành vi chọn trường đại học công lập, tích hợp thành công mô hình TPB, lý thuyết Chapman và Marketing dịch vụ giáo dục.
  2. Xác lập và kiểm định thành công mô hình cấu trúc 7 nhân tố với vai trò trung gian cốt lõi của "Ý định chọn trường" và biến số bản địa "Nhận thức về lợi thế địa phương".
  3. Chứng minh thực nghiệm mức độ tác động vượt trội của Yếu tố cá nhân, Chi phí học tập và Danh tiếng trường đến quyết định nhập học của sinh viên 6 tỉnh Bắc Trung Bộ.
  4. Đóng góp bộ dữ liệu thực chứng đa chiều từ 08 trường đại học công lập, chỉ rõ sự khác biệt hành vi theo phân khúc nhân khẩu học (thu nhập, vùng cư trú, điểm xét tuyển).
  5. Đề xuất hệ thống 06 nhóm giải pháp chiến lược khả thi, định hướng mô hình "Đại học địa phương tự chủ - liên kết vùng" phục vụ phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đến năm 2030.
  6. Mở ra các hướng nghiên cứu mới về quản trị giáo dục đại học cấp vùng, khẳng định giá trị kế thừa học thuật và ý nghĩa ứng dụng thực tiễn sâu sắc cho công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học Việt Nam.