Tổng quan luận án
Đề tài nghiên cứu "Quản lý nhà nước về thương mại điện tử" giải quyết các yêu cầu lý luận và thực tiễn phát sinh từ sự hình thành và phát triển của thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
TMĐT trên thế giới và tại Việt Nam đã làm thay đổi căn bản phương thức kinh doanh, chuyển đổi các giao dịch thương mại truyền thống, nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường cho doanh nghiệp. Với vai trò chủ thể quản lý, Nhà nước đã thiết lập những tiền đề ban đầu về định hướng và môi trường phát triển. Tuy nhiên, thực tiễn quản lý nhà nước (QLNN) đối với TMĐT tại Việt Nam trong giai đoạn đầu bộc lộ 6 bất cập chủ yếu:
- Thiếu các định hướng mang tính chiến lược dài hạn trong phát triển TMĐT;
- Hệ thống pháp luật về TMĐT chưa bao quát và điều chỉnh kịp thời các lĩnh vực mới phát sinh;
- Cơ chế phối hợp quản lý giữa các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan chưa đạt hiệu quả;
- Mức độ tin tưởng của người tiêu dùng đối với các giao dịch TMĐT còn thấp;
- Nguồn nhân lực chuyên trách cho TMĐT còn thiếu hụt về số lượng và hạn chế về chất lượng;
- Hoạt động kiểm tra, thanh tra và giám sát các giao dịch TMĐT chưa được chú trọng đúng mức.
Bên cạnh đó, sự biến đổi nhanh chóng của công nghệ thông tin đặt ra các thách thức quản lý mới. Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu nằm ở việc thiếu vắng một hệ thống cơ sở lý luận hoàn chỉnh về QLNN đối với TMĐT (mục tiêu, nội dung, nguyên tắc, công cụ) và chưa có bộ tiêu chí khoa học để đánh giá toàn diện hoạt động QLNN về TMĐT tại Việt Nam.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Làm rõ cơ sở lý luận về QLNN đối với TMĐT; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá các nội dung QLNN về TMĐT; phân tích thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN về TMĐT ở Việt Nam.
- Câu hỏi nghiên cứu: Thông qua phỏng vấn sâu chuyên gia, luận án xác định 3 câu hỏi trọng tâm:
- Môi trường cho sự phát triển TMĐT ở Việt Nam hiện nay đã đầy đủ chưa và vai trò của Nhà nước trong việc tạo lập môi trường này như thế nào?
- Những vấn đề nào còn tồn tại trong hoạt động QLNN về TMĐT ở Việt Nam hiện nay và nguyên nhân của những tồn tại đó?
- Các giải pháp chủ yếu để hoàn thiện QLNN về TMĐT ở Việt Nam là gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình thực hiện các nội dung QLNN về TMĐT; các doanh nghiệp đang thực hiện hoạt động TMĐT tại Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Luận án tiếp cận khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng (tiến hành một khâu hoặc toàn bộ quy trình hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử kết nối mạng). Nội dung QLNN được nghiên cứu theo tiếp cận quá trình quản lý, gồm 4 cấu phần: (i) Xây dựng chiến lược, kế hoạch; (ii) Xây dựng chính sách và ban hành pháp luật; (iii) Tổ chức thực hiện kế hoạch và chính sách; (iv) Kiểm soát TMĐT.
- Phạm vi đối tượng khảo sát: Doanh nghiệp ứng dụng TMĐT từ cấp độ 2 trở lên (gồm Cấp độ 2: có website chuyên nghiệp; Chuẩn bị TMĐT: bắt đầu bán hàng/dịch vụ qua mạng; Áp dụng TMĐT: tích hợp website với cơ sở dữ liệu nội bộ), hoạt động theo 3 mô hình giao dịch chính (B2B, B2C, C2C) thuộc 4 nhóm ngành: thương mại/bán buôn/bán lẻ; sản xuất công nghiệp; tài chính - ngân hàng; công nghệ thông tin.
- Phạm vi không gian và thời gian: Thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam; dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2006–2012 (thời kỳ thực hiện Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2006–2010 và Kế hoạch tổng thể giai đoạn 2011–2015).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động TMĐT và công tác QLNN về TMĐT.
CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU ĐÃ TỔNG THUẬT
Nghiên cứu quốc tế Nghiên cứu trong nước
- B. Fazlollahi (2001): Chiến lược & chính sách - Đề tài cấp Nhà nước (Lê Danh Vĩnh, 2003)
- ĐH Irvine & Cambridge (2006): Khảo sát 10 nước - Báo cáo TMĐT thường niên (từ 2004)
- S. Lubbe & J. M. van Heeden (2003): Kinh tế - xã hội - Báo cáo WTO & TMĐT (Cục TMĐT & CNTT, 2008)
- M. Khosrow-Pour (2004): Nhận thức & tổ chức - Giáo trình: Đặng Đình Đào, Trần Văn Hòe...
Các công trình nghiên cứu nước ngoài
- Bijan Fazlollahi (2001) (Những chiến lược cho sự thành công của TMĐT, NXB IRM Press): Nghiên cứu các điều kiện ứng dụng TMĐT trong doanh nghiệp và quản lý nhà nước, tập trung vào tính riêng tư trong không gian ảo, cấu trúc kinh tế tác động đến TMĐT toàn cầu, và khía cạnh xã hội trong hoạch định chính sách.
- Dự án nghiên cứu của Trung tâm nghiên cứu Đại học Irvine (NXB Đại học Cambridge phát hành năm 2006) (TMĐT toàn cầu: những tác động của môi trường và chính sách quốc gia): Khảo sát thực nghiệm trên 2.139 doanh nghiệp tại 10 quốc gia (Mỹ, Brazil, Trung Quốc, Đan Mạch, Pháp, Đức, Nhật Bản, Mexico, Singapore, Đài Loan). Công trình phân tích tác động của môi trường chính sách, rào cản và xu thế thúc đẩy TMĐT giữa các nước phát triển và đang phát triển.
- Sam Lubbe và Johann Maria van Heeden (2003) (Những tác động về kinh tế và xã hội của TMĐT, NXB Idea Group Publishing): Tập hợp các nghiên cứu chuyên sâu, tiêu biểu gồm:
- Roberto Vinaja (University of Texas, Pan American): Phân tích lợi ích tiềm năng và vai trò của TMĐT đối với nguồn lực tăng trưởng ở các quốc gia đang phát triển.
- Sushil K. Sharma (Ball State University) và Jatinder N. Gupta (University of Alabama in Huntsville): Chỉ ra các tác động bất lợi (xâm phạm riêng tư, mất an toàn thanh toán) và khuyến nghị chính sách về cạnh tranh, thuế, bảo vệ người tiêu dùng và việc làm trong TMĐT.
- Mehdi Khosrow-Pour và cộng sự (2004) (Các tác động về mặt nhận thức và xã hội của TMĐT trong những tổ chức hiện đại, NXB Idea Group Publishing): Phân tích chi tiết tác động của TMĐT đến hành vi người tiêu dùng, văn hóa tổ chức và quản trị doanh nghiệp.
Các công trình nghiên cứu trong nước
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước (2003): "Nghiên cứu một số vấn đề kỹ thuật và công nghệ chủ yếu trong TMĐT và triển khai thử nghiệm" do TS. Lê Danh Vĩnh (Thứ trưởng Bộ Thương mại) làm chủ nhiệm, Trung tâm Thông tin Thương mại chủ trì cùng sự tham gia của các bộ ngành liên quan. Đề tài thử nghiệm giải pháp tích hợp từ tìm kiếm, đặt hàng, thanh toán đến hoàn thành nghĩa vụ thuế.
- Hệ thống Báo cáo thường niên về TMĐT Việt Nam (từ năm 2004 đến thời điểm nghiên cứu) do Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin (Bộ Công Thương) phát hành: Cung cấp số liệu tổng quan về hạ tầng, ứng dụng trong doanh nghiệp và triển khai chính sách hàng năm.
- Báo cáo Tổng quan về các hoạt động của WTO liên quan tới TMĐT (2008) do Cục TMĐT và CNTT xây dựng: Gồm 8 chương, phân tích các cam kết quốc tế, thảo luận của Đại hội đồng và các Hội đồng chuyên môn của WTO về thuế quan và thương mại số.
- Hệ thống giáo trình chuyên ngành:
- Giáo trình Thương mại điện tử căn bản (TS. Trần Văn Hòe chủ biên, 2010, 13 chương): Cung cấp nền tảng khái niệm, mô hình, thanh toán, an ninh và hạ tầng kỹ thuật - pháp lý.
- Giáo trình Thương mại điện tử căn bản (PGS.TS. Nguyễn Văn Minh chủ biên) và giáo trình của TS. Nguyễn Văn Thoan: Tập trung vào quy trình triển khai dự án TMĐT, giao dịch điện tử và Luật Giao dịch điện tử.
- Giáo trình Kinh tế thương mại (GS.TS. Đặng Đình Đào và GS.TS. Hoàng Đức Thân đồng chủ biên, 2008, 15 chương): Phân tích kinh tế thương mại vĩ mô và vi mô, cung cấp nền tảng quản lý thương mại trong cơ chế thị trường.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Qua tổng lược tài liệu, luận án chỉ ra 3 khoảng trống khoa học:
- Đa số nghiên cứu quốc tế được thực hiện tại các quốc gia đã phát triển trong giai đoạn đầu của TMĐT, có điều kiện kinh tế - xã hội khác biệt so với Việt Nam.
- Bối cảnh công nghệ thông tin và môi trường kinh tế quốc tế có nhiều biến động, đòi hỏi phải tái xem xét tác động của QLNN trong giai đoạn phát triển mới.
- Các công trình trong nước chủ yếu tiếp cận ở góc độ kỹ thuật công nghệ, quản trị doanh nghiệp hoặc báo cáo thực trạng mang tính mô tả; chưa xây dựng được khung lý thuyết chuyên sâu về QLNN đối với TMĐT và chưa thiết lập được phương pháp đo lường, đánh giá định lượng các nội dung QLNN về TMĐT.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Tiếp cận khái niệm TMĐT:
- Theo nghĩa hẹp: Mua bán hàng hóa, dịch vụ qua phương tiện điện tử và Internet (tiếp cận của Kalakota & Whinston 1997; EITO 1997; Cục Thống kê Hoa Kỳ).
- Theo nghĩa rộng: Bao gồm toàn bộ chu trình kinh doanh (tiếp cận của OECD 1997; mô hình MSDP của UNCTAD gồm Marketing, Sales, Distribution, Payment).
- Theo góc độ quản lý nhà nước: Luận án sử dụng mô hình IMBSA của UNCTAD:
- I (Infrastructure): Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông.
- M (Data Message): Thông điệp dữ liệu và công nhận giá trị pháp lý.
- B (Basic Rules): Các quy tắc cơ bản điều chỉnh chung về TMĐT.
- S (Specific Rules): Các quy tắc riêng điều chỉnh từng lĩnh vực chuyên ngành.
- A (Applications): Các mô hình ứng dụng TMĐT trong thực tiễn.
- Khung đánh giá chính sách: Vận dụng mô hình Outcome kết hợp phương pháp luận đánh giá chính sách của Ngân hàng Thế giới (World Bank) để xây dựng hệ thống đo lường hoạt động QLNN theo 4 tiêu chí: Hiệu lực, Hiệu quả, Phù hợp, và Bền vững.
MÔ HÌNH KHUNG PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ QLNN
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp đồng bộ 3 phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Thực hiện qua 3 bước (Tìm kiếm tài liệu; Thu thập, xử lý dữ liệu; Phân tích, tổng hợp kết quả) dựa trên 5 nguồn tài liệu thứ cấp:
- Hệ thống thư viện (Thư viện Quốc gia, Thư viện ĐH Kinh tế Quốc dân, Thư viện ĐH Thương mại);
- Báo cáo từ các Bộ, Ngành (Bộ Công Thương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê, Bộ Tư pháp);
- Viện nghiên cứu (CIEM, NISTPASS, Viện Nghiên cứu Thương mại);
- Kỷ yếu, tham luận tại các hội thảo khoa học chuyên đề về TMĐT, CNTT, Chính phủ điện tử;
- Website chuyên ngành (Hiệp hội TMĐT Việt Nam, Cục TMĐT và CNTT, Cổng TMĐT quốc gia, VCCI).
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Thực hiện qua 3 bước (Xác định vấn đề dự kiến; Thiết kế lưới câu hỏi phỏng vấn sâu; Tiến hành phỏng vấn sâu chuyên gia và nhà quản lý tại các hội thảo khoa học). Kết quả định tính xác định rõ 3 câu hỏi nghiên cứu và khung 4 tiêu chí đánh giá.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Sử dụng phần mềm SPSS để thống kê mô tả và kiểm định thang đo các chỉ tiêu đo lường QLNN.
| Thành phần kỹ thuật |
Quy cách thực hiện trong luận án |
| Kích thước mẫu doanh nghiệp |
Khảo sát 300 doanh nghiệp ứng dụng TMĐT cấp độ 2–4. Thu về 227 phiếu; sau khi làm sạch loại bỏ phiếu không đầy đủ, còn 219 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích SPSS. |
| Nguồn danh sách mẫu |
Cổng TMĐT quốc gia; Danh sách hội viên VECOM; Trung tâm TMĐT (VCCI); Website gắn nhãn tín nhiệm TrustVn; Bảng xếp hạng FAST500 (Vietnam Report & Vietnamnet). |
| Mẫu người tiêu dùng |
Khảo sát 100 cá nhân giao dịch trên các sàn TMĐT (ÉnBạc, RồngBay, MuaRẻ, VậtGiá, 5Giây, ChợĐiệnTử). |
| Thang đo sử dụng |
Thang đo định danh (Thông tin chung doanh nghiệp); Thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý, 2: Không đồng ý, 3: Phân vân, 4: Đồng ý, 5: Rất đồng ý) đo lường các tiêu chí Hiệu lực, Phù hợp, Bền vững. |
| Công cụ thu thập |
Phiếu hỏi trực tiếp bằng văn bản và biểu mẫu trực tuyến qua Google Forms (thử nghiệm trước trên 10 đối tượng để hiệu chỉnh ngữ nghĩa). |
| Thời gian thu thập |
Thực hiện trong 3 tháng (từ tháng 10/2011 đến hết tháng 12/2011). |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến TMĐT và QLNN về TMĐT, chỉ ra các khoảng trống tri thức cần tiếp tục làm rõ. Chương này thiết lập tường minh khung phương pháp luận kết hợp giữa phân tích tổng hợp dữ liệu thứ cấp, nghiên cứu định tính qua phỏng vấn sâu chuyên gia, và nghiên cứu định lượng khảo sát 219 doanh nghiệp cùng 100 người tiêu dùng, làm tiền đề cho việc xử lý số liệu trên phần mềm SPSS ở các chương tiếp theo.
Chương 2: Cơ sở lý luận và bài học kinh nghiệm trong quản lý nhà nước về thương mại điện tử
Chương 2 hoàn thiện hệ thống khái niệm, đặc trưng, mô hình và nội dung của công tác QLNN đối với TMĐT:
- Bản chất và đặc trưng của TMĐT: Khẳng định TMĐT là phương thức thực hiện hoạt động thương mại trên môi trường điện tử. Phân tích 4 đặc trưng cốt lõi: các bên không tiếp xúc trực tiếp và không đòi hỏi biết nhau từ trước; thị trường phi biên giới; có sự tham gia bắt buộc của bên thứ ba (nhà cung cấp dịch vụ mạng, tổ chức chứng thực số); mạng lưới thông tin đóng vai trò là thị trường giao dịch.
- Phân loại mô hình và tác động: Khái quát các mô hình giao dịch B2B, B2C, C2C, B2G, G2E; phân tích lợi ích đối với doanh nghiệp, người tiêu dùng, xã hội và phân loại 2 nhóm rào cản hạn chế:
| Nhóm hạn chế |
Các biểu hiện cụ thể được tổng hợp |
| Hạn chế kỹ thuật |
Chưa có chuẩn quốc tế thống nhất về an toàn/độ tin cậy; tốc độ đường truyền hạn chế; công cụ phần mềm chưa hoàn thiện; khó khăn tích hợp dữ liệu truyền thống; yêu cầu máy chủ đặc thù; chi phí truy cập mạng; yêu cầu kho vận tự động lớn trong B2C. |
| Hạn chế thương mại |
Cản trở tâm lý về an ninh và quyền riêng tư; thiếu niềm tin vào người bán vô danh; hành lang pháp lý và chính sách thuế chưa rõ ràng; thiếu chính sách hỗ trợ phát triển; thiếu phương pháp đo lường hiệu quả; thói quen dùng tiền mặt/giấy tờ; quy mô thị trường chưa đủ điểm hòa vốn; rủi ro gian lận gia tăng. |
- Khái niệm và đặc trưng QLNN về TMĐT: Định nghĩa là quá trình Nhà nước sử dụng các công cụ quản lý tác động lên hoạt động thương mại trên môi trường điện tử nhằm đạt các mục tiêu phát triển đã định. Hoạt động này mang 3 đặc trưng:
- Chủ thể quản lý có sự kết hợp liên ngành giữa cơ quan quản lý thương mại (Bộ Công Thương) và cơ quan quản lý CNTT - truyền thông (Bộ Thông tin và Truyền thông);
- Đối tượng quản lý mở rộng sang các đơn vị cung ứng hạ tầng mạng và tổ chức chứng thực điện tử;
- Môi trường quản lý biến động nhanh, thường xuyên xuất hiện công nghệ và mô hình mới.
- Chức năng QLNN: Gồm 4 chức năng: định hướng phát triển; tạo lập môi trường (kinh tế - xã hội, công nghệ, pháp lý); điều tiết các mối quan hệ và nguồn lực tài chính; kiểm soát việc tuân thủ pháp luật.
- Bốn nội dung QLNN theo tiếp cận quá trình quản lý:
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch: Phân định hệ thống chiến lược TMĐT quốc gia, chiến lược cấp tỉnh/thành phố và chiến lược doanh nghiệp; các kế hoạch trung hạn (3-5 năm) và hàng năm.
- Xây dựng chính sách và ban hành pháp luật:
- Chính sách: Bảo vệ dữ liệu và quyền lợi người tiêu dùng; chính sách thuế (xác định chủ thể nộp thuế theo quốc tịch/nơi cư trú/trụ sở và đối tượng chịu thuế từ doanh thu/lợi nhuận); chính sách đào tạo nguồn nhân lực; chính sách phát triển hạ tầng CNTT-TT và công nghệ thanh toán điện tử (đảm bảo tính chấp nhận, an toàn bảo mật, nặc danh, khả năng hoán đổi, chi phí thấp, linh hoạt, tin cậy).
- Pháp luật: Tập trung vào 5 nội dung trọng yếu: công nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu; quy định về chữ ký điện tử/chữ ký số; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trên mạng; bảo vệ người tiêu dùng; phòng chống tội phạm và các hành vi vi phạm trong TMĐT.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch, chính sách: Công tác truyền thông - tư vấn; triển khai 4 chương trình mục tiêu (hạ tầng công nghệ, cơ sở pháp lý, nhân lực, hạ tầng kinh tế - xã hội); quản lý và vận hành các quỹ tài chính; phối hợp liên ngành và hợp tác quốc tế.
- Kiểm soát TMĐT: Kiểm soát định hướng phát triển, kiểm soát thực thi pháp luật và kiểm soát trách nhiệm công vụ. Sử dụng các hình thức thanh tra, kiểm tra (thường xuyên, định kỳ, đột xuất, kiểm tra trực tuyến) do thanh tra chuyên ngành TMĐT phối hợp thanh tra CNTT thực hiện.
- Bộ máy quản lý và các yếu tố ảnh hưởng: Cơ cấu tổ chức gồm cấp Trung ương (Quốc hội, Chính phủ, Tòa án/Viện Kiểm sát, Bộ Công Thương, Bộ Thông tin và Truyền thông, cơ quan quản lý hạ tầng thanh toán) và cấp Địa phương (UBND các cấp, Sở Công Thương). Bốn nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm: nguồn nhân lực quản lý, nguồn lực tài chính, nguồn lực cơ sở vật chất và mức độ ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước.
Chương 3: Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về thương mại điện tử ở Việt Nam
Chương 3 sử dụng dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát định lượng (219 doanh nghiệp) để phân tích bức tranh thực tế giai đoạn 2006–2012:
- Đánh giá thực trạng triển khai 4 nội dung QLNN (chiến lược/kế hoạch, chính sách/pháp luật, tổ chức thực hiện, công tác kiểm soát).
- Đo lường mức độ thực hiện theo 4 tiêu chí: tính hiệu lực (qua khảo sát doanh nghiệp), tính hiệu quả (qua các chỉ số kinh tế thứ cấp), tính phù hợp và tính bền vững của các chính sách hỗ trợ TMĐT.
- Làm rõ các nguyên nhân dẫn đến thành tựu và hạn chế trong việc tạo lập môi trường kinh doanh điện tử, quản lý thuế, bảo mật dữ liệu, cơ chế chứng thực điện tử và nguồn nhân lực.
Chương 4: Một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản lý nhà nước về thương mại điện tử ở Việt Nam
Chương 4 đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLNN theo 5 nhóm trọng tâm dựa trên kết quả khảo sát và phân tích lý luận:
- Xây dựng chiến lược phát triển TMĐT quốc gia: Xác lập các quan điểm chỉ đạo và mục tiêu dài hạn, bảo đảm tính nhất quán trong chính sách phát triển.
- Hoàn thiện hệ thống chính sách TMĐT: Xây dựng đồng bộ chính sách thương nhân, chính sách thuế TMĐT, chính sách bảo vệ dữ liệu người tiêu dùng và chính sách tạo nguồn nhân lực.
- Hoàn thiện khung khổ pháp luật về TMĐT:
- Công nhận TMĐT là một ngành chính thức trong hệ thống các ngành kinh tế quốc dân;
- Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các bên tham gia đối với các mô hình giao dịch mới nảy sinh;
- Hoàn thiện quy chế quản lý các giao dịch TMĐT xuyên biên giới;
- Công nhận đầy đủ giá trị pháp lý của chứng cứ điện tử trong tố tụng;
- Thiết lập cơ chế giải quyết tranh chấp trực tuyến hiệu quả.
- Phát triển đào tạo nhân lực: Đưa chuyên ngành TMĐT trở thành một chuyên ngành đào tạo chính thức trong hệ thống giáo dục quốc dân; chuẩn hóa chương trình và tài liệu giảng dạy.
- Tăng cường kiểm soát và thanh tra: Nâng cao năng lực bộ máy giám sát thị trường trực tuyến, thành lập lực lượng thanh tra chuyên ngành về TMĐT.
Kết quả và những đóng góp mới
CÁC ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Đóng góp về mặt lý luận Đóng góp về mặt thực tiễn
1. Xác lập khái niệm TMĐT nghĩa rộng 1. Phân tích thực trạng QLNN giai đoạn 2006-2012
2. Xây dựng bộ chỉ số đánh giá QLNN 2. Đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ
(Mô hình Outcome & WB: 4 tiêu chí) (Chiến lược, Chính sách, Pháp luật, Đào tạo, Thanh tra)
Đóng góp về mặt lý luận
- Xác lập cách tiếp cận khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng: Luận án luận giải sự cần thiết phải nhìn nhận TMĐT bao gồm toàn bộ các khâu của chu trình kinh doanh được thực hiện qua các phương tiện điện tử kết nối Internet, viễn thông và mạng mở, tạo căn cứ pháp lý và quản lý toàn diện trong điều kiện hội nhập.
- Xây dựng bộ chỉ số đánh giá QLNN về TMĐT: Vận dụng thành công mô hình Outcome và phương pháp luận đánh giá chính sách của Ngân hàng Thế giới, luận án thiết lập hệ thống tiêu chí và thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá toàn diện các nội dung QLNN theo 4 tiêu chí: Hiệu lực, Hiệu quả, Phù hợp, và Bền vững.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá thực nghiệm thực trạng QLNN giai đoạn 2006–2012: Cung cấp nguồn số liệu khảo sát tin cậy từ 219 doanh nghiệp và 100 người tiêu dùng, chỉ rõ các điểm nghẽn về chính sách thuế, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tính tương thích của hạ tầng kỹ thuật và nguồn nhân lực.
- Hệ thống hóa 5 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Chiến lược: Ban hành chiến lược TMĐT quốc gia tạo định hướng vĩ mô.
- Chính sách: Đổi mới đồng bộ các chính sách thương nhân, chính sách thuế, bảo vệ người tiêu dùng và hạ tầng thanh toán.
- Pháp luật: Bổ sung ngành kinh tế TMĐT, hoàn thiện quy định TMĐT xuyên biên giới, thừa nhận giá trị chứng cứ điện tử, hoàn thiện cơ chế xử lý tranh chấp.
- Giáo dục: Công nhận chuyên ngành TMĐT chính thức trong danh mục giáo dục quốc dân.
- Thanh tra: Thành lập thanh tra chuyên ngành TMĐT và áp dụng phương thức kiểm tra trực tuyến.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi khảo sát doanh nghiệp chỉ tập trung vào các đơn vị đã ứng dụng TMĐT từ cấp độ 2 trở lên tại 4 nhóm ngành chủ đạo (thương mại/bán buôn/bán lẻ, sản xuất công nghiệp, tài chính - ngân hàng, công nghệ thông tin), chưa bao quát toàn bộ các doanh nghiệp ở quy mô nhỏ và các ngành đặc thù khác.
- Khung thời gian nghiên cứu thực nghiệm giới hạn trong giai đoạn 2006–2012, gắn với Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2006–2010 và giai đoạn 2011–2015.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng đánh giá hiệu lực của hệ thống chính sách và pháp luật TMĐT đối với các mô hình kinh doanh số mới phát sinh trên nền tảng di động và mạng xã hội.
- Nghiên cứu cơ chế kiểm soát và quản lý thu thuế đối với các hoạt động TMĐT xuyên biên giới trong bối cảnh các cam kết thương mại quốc tế thế hệ mới được thực thi.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Tổng cục Thuế, UBND các tỉnh, thành phố): Tham khảo trực tiếp hệ thống giải pháp xây dựng chiến lược quốc gia, cơ chế phối hợp liên ngành, quy trình thanh tra chuyên ngành TMĐT và các tiêu chí quản lý thuế, bảo vệ người tiêu dùng.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Thương mại: Tham khảo khung lý thuyết tiếp cận theo quá trình quản lý (4 nội dung), phương pháp xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chính sách dựa trên mô hình Outcome và quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phỏng vấn sâu với khảo sát SPSS.
- Giảng viên và các cơ sở giáo dục đại học khối kinh tế: Sử dụng làm tài liệu phục vụ công tác giảng dạy môn học Thương mại điện tử, Quản lý nhà nước về kinh tế; đồng thời cung cấp luận cứ khoa học cho đề xuất công nhận chuyên ngành đào tạo TMĐT trong hệ thống giáo dục quốc gia.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa thương mại điện tử theo phạm vi nào để phục vụ công tác quản lý nhà nước?
Luận án sử dụng khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng: TMĐT là việc tiến hành một khâu hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng các phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác. Định nghĩa này bao quát toàn bộ các hoạt động tiếp thị, bán hàng, phân phối và thanh toán, tạo điều kiện cho Nhà nước quản lý toàn diện các giao dịch kinh tế số.
2. Bộ tiêu chí đánh giá hoạt động QLNN về TMĐT trong luận án gồm những nội dung nào?
Luận án vận dụng mô hình Outcome và phương pháp luận đánh giá chính sách của Ngân hàng Thế giới để xây dựng bộ tiêu chí đánh giá toàn diện gồm 4 tiêu chí: (1) Tính hiệu lực, (2) Tính hiệu quả, (3) Tính phù hợp, và (4) Tính bền vững của các chính sách và hoạt động QLNN về TMĐT.
3. Quy mô và phương pháp thu thập mẫu khảo sát định lượng được thực hiện như thế nào?
Luận án thực hiện khảo sát 300 doanh nghiệp ứng dụng TMĐT cấp độ 2–4 và 100 người tiêu dùng trong 3 tháng (10/2011–12/2011). Dữ liệu thu thập qua Google Forms và bản in giấy từ các nguồn dữ liệu tin cậy (Cổng TMĐT quốc gia, VECOM, VCCI, TrustVn, FAST500). Sau quá trình làm sạch, 219 phiếu điều tra doanh nghiệp hợp lệ đã được xử lý trên phần mềm SPSS.
4. Nội dung QLNN về TMĐT được phân chia theo những cấu phần nào?
Theo tiếp cận quá trình quản lý, QLNN về TMĐT gồm 4 nội dung:
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển TMĐT;
- Xây dựng chính sách và ban hành pháp luật về TMĐT;
- Tổ chức thực hiện kế hoạch và chính sách phát triển TMĐT;
- Kiểm soát hoạt động TMĐT.
5. Luận án đề xuất những điểm mới nào về mặt pháp lý và tổ chức bộ máy quản lý?
Luận án kiến nghị:
- Công nhận TMĐT là một ngành trong hệ thống các ngành kinh tế quốc dân;
- Thừa nhận đầy đủ giá trị pháp lý của chứng cứ điện tử trong giải quyết tranh chấp;
- Quy định rõ ràng trách nhiệm của các bên trong các mô hình giao dịch mới và giao dịch xuyên biên giới;
- Thành lập lực lượng thanh tra chuyên ngành về TMĐT;
- Đưa chuyên ngành TMĐT thành ngành đào tạo chính thức trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Kết luận
Luận án "Quản lý nhà nước về thương mại điện tử" đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực kinh tế số tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên cỡ mẫu 219 doanh nghiệp, tác giả đã xây dựng thành công khung đánh giá chính sách theo mô hình Outcome với 4 tiêu chí cốt lõi. Các giải pháp đề xuất bao quát từ việc hoàn thiện chiến lược, chính sách thuế, bảo vệ người tiêu dùng, pháp luật chứng cứ điện tử đến tổ chức bộ máy thanh tra chuyên ngành, cung cấp luận cứ khoa học xác đáng cho việc nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về TMĐT.