Tổng quan luận án

Ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành y tế là nhiệm vụ nhằm hỗ trợ cải cách thủ tục hành chính, giảm thiểu chi phí và nâng cao chất lượng, an toàn trong công tác chăm sóc sức khỏe. Theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2009, hồ sơ bệnh án là tài liệu y học, y tế và pháp lý bắt buộc phải lập cho mỗi người bệnh điều trị nội trú và ngoại trú, có thể lập bằng bản giấy hoặc bản điện tử và phải lưu trữ từ 10 đến 20 năm tùy theo từng trường hợp. Bộ Y tế đã ban hành Bộ tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh năm 2017 và Thông tư quy định hồ sơ bệnh án điện tử năm 2018 với lộ trình triển khai cụ thể: giai đoạn 2019–2023 đối với các bệnh viện hạng I trở lên và giai đoạn 2024–2028 đối với tất cả cơ sở khám chữa bệnh trên toàn quốc, hoàn thành trước ngày 31/12/2030.

Thực tế tại các cơ sở y tế cho thấy việc sử dụng hồ sơ bệnh án giấy truyền thống bộc lộ nhiều điểm hạn chế như tốn thời gian ghi chép thủ công, nguy cơ sai lệch thông tin, khó khăn khi tra cứu liên thông và tạo áp lực hành chính lớn cho nhân viên y tế. Tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh (Nghệ An) – một bệnh viện hạng II có quy mô lớn với 350 giường bệnh, tiếp đón khoảng 120.000 lượt khám và 13.000 lượt điều trị nội trú mỗi năm – tình trạng gia tăng lưu lượng người bệnh đã dẫn đến áp lực quá tải và yêu cầu rút ngắn thời gian làm thủ tục hành chính. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là nhu cầu đánh giá thực trạng sử dụng hồ sơ bệnh án giấy và cung cấp các bằng chứng khoa học thực nghiệm về hiệu quả khi triển khai can thiệp ứng dụng bệnh án điện tử tại một bệnh viện đa khoa tuyến huyện/thành phố trực thuộc tỉnh.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm:

  1. Mô tả thực trạng sử dụng hồ sơ bệnh án trong quản lý khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh năm 2019.
  2. Đánh giá một số hiệu quả ứng dụng bệnh án điện tử trong quản lý khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nhân viên y tế trực tiếp tham gia quản lý, sử dụng hồ sơ bệnh án (bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, dược sĩ, hộ lý, cử nhân công tác tại các khoa lâm sàng, cận lâm sàng và các phòng chức năng) và người bệnh đến khám, điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh.
  • Phạm vi không gian: Các khoa lâm sàng (15 khoa), cận lâm sàng (05 khoa), Phòng khám ngoại trú, Phòng Kế hoạch tổng hợp và Phòng Tài chính Kế toán thuộc Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
  • Phạm vi thời gian: Toàn bộ quá trình nghiên cứu thực hiện từ tháng 12/2019 đến tháng 02/2021, chia thành 3 giai đoạn: điều tra thực trạng cắt ngang (tháng 12/2019), triển khai can thiệp ứng dụng bệnh án điện tử (tháng 01/2020 đến tháng 12/2020), và điều tra đánh giá sau can thiệp (tháng 01/2021 đến tháng 02/2021).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan y văn trong nước và quốc tế chỉ ra các hướng tiếp cận chính về quản lý chất lượng bệnh viện và ứng dụng hồ sơ bệnh án điện tử:

Quản lý chất lượng bệnh viện và giảm lãng phí hành chính

  • Trên thế giới: Tác giả Lonnie Wilson cùng các nghiên cứu của Chalice, Kumar, Naidoo và cộng sự đã phân tích các kỹ thuật loại bỏ 7 loại lãng phí trong vận hành. Kumar và Abdullah chỉ ra mối liên hệ giữa mô hình Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management - TQM) với việc nâng cao hiệu suất tổ chức; Lashgari (2015) ghi nhận TQM làm tăng tỷ lệ hài lòng của nhân viên y tế từ 55,4% lên 71,3% tại một bệnh viện quân sự ở Iran. Gonçalves (2015) chứng minh chu trình Kế hoạch – Thực hiện – Đánh giá – Áp dụng (Plan-Do-Check-Act - PDCA) giúp cải thiện tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay của bác sĩ từ 35,2% lên 54,6%. Về chi phí hành chính, các nghiên cứu quốc tế ghi nhận tỷ lệ chi phí hành chính chiếm 25,3% tổng chi tiêu bệnh viện tại Hoa Kỳ, 19,8% tại Hà Lan và 15,5% tại Anh, trong khi các hệ thống cấp ngân sách trực tiếp như tại Canada và Scotland có chi phí này thấp hơn.
  • Tại Việt Nam: Bộ Y tế ban hành Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam năm 2013 và cập nhật phiên bản 2.0 năm 2016 gồm 83 tiêu chí. Dương Đình Chỉnh (2015) khảo sát tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh cho thấy 98,7% nhân viên y tế đánh giá quản lý chất lượng đóng vai trò quan trọng. Đỗ Mạnh Hùng nghiên cứu tại Bệnh viện Nhi Trung ương về thực hành y đức điều dưỡng; Lại Đức Trí (2020) tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình nhấn mạnh đào tạo liên tục; Nguyễn Anh Tuấn (2011) tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên ghi nhận cải thiện ghi chép bệnh án khi áp dụng TQM. Nguyễn Minh Quân (2019) nghiên cứu tại Bệnh viện quận Thủ Đức (TP. Hồ Chí Minh) về mô hình tinh gọn, ghi nhận trước can thiệp thời gian chờ chụp X-quang là 44,72 ± 8,40 phút, phẫu thuật cấp cứu là 566,01 ± 1790,27 phút và độ hài lòng ngoại trú đạt 65,4%.

Thực trạng ghi chép và sử dụng hồ sơ bệnh án giấy

  • Trần Thu Hiền và cộng sự (2018) khảo sát tại Nam Định ghi nhận tỷ lệ ghi chép hồ sơ bệnh án nội khoa xếp loại tốt chỉ đạt 7,1%, loại khá 29,4%; điều dưỡng có trình độ đại học đạt tỷ lệ ghi chép tốt - khá là 67,7%, cao hơn nhóm trung cấp (11,1%) với $p < 0,005$.
  • Tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An (2019), tỷ lệ ghi chép hồ sơ bệnh án tổng thể đạt 79,8%, có 22/74 tiểu mục đạt dưới 85%.
  • Tại Bệnh viện Phổi tỉnh Sơn La (2020), khảo sát 217 hồ sơ nội trú cho thấy tỷ lệ hoàn thiện chung là 97,7%, nhưng phần tổng kết bệnh án chỉ đạt 79,3%, thông tin nghề nghiệp đầy đủ đạt 59,9%, chẩn đoán bệnh chính đạt 63,1% và 24,9% hồ sơ thiếu thông tin tình trạng người bệnh lúc ra viện.
  • Dương Văn Lâm tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương chỉ ra các tồn tại như biểu mẫu rườm rà, ghi chép mất thời gian dẫn đến viết tắt, chữ viết khó đọc, công tác bình bệnh án còn mang tính hình thức.

Ứng dụng công nghệ thông tin và bệnh án điện tử

  • Quốc tế: Các nghiên cứu của Angier H. và cộng sự (2014), Williams (2016), Shah và cộng sự (2016), Hollenbeck (2017), Nithiya M. (2019) phân tích tác động của bệnh án điện tử trong giảm thiểu sai sót y khoa, hỗ trợ ra quyết định lâm sàng và liên kết dữ liệu y tế cộng đồng. Các nước đang phát triển như Kenya, Uganda, Nigeria, Mozambique đã triển khai hồ sơ bệnh án điện tử diện rộng nhưng gặp thách thức về hạ tầng mạng, máy chủ cục bộ và kỹ thuật viên CNTT.
  • Việt Nam: Giai đoạn 2014–2016, Bộ Y tế thí điểm tại 06 bệnh viện (Nhi Trung ương, Phụ sản Trung ương, Y học cổ truyền Trung ương, Đa khoa Trung ương Huế, Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh, Nhi Thanh Hóa). Tiếp đó, các đơn vị như Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, Bệnh viện Bạch Mai triển khai thanh toán không dùng tiền mặt qua mã QR và thẻ liên kết ngân hàng. Vũ Thị Lâm (2013) tại Bệnh viện Việt Pháp Hà Nội chỉ ra khó khăn do thiếu hướng dẫn pháp lý (95% bác sĩ, 100% điều dưỡng đồng tình). Các nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa Sa Đéc (2018), Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang (2017), Bệnh viện Lão khoa Trung ương (2017), Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ (2021) và Bệnh viện quận Thủ Đức (Nguyễn Thành Nhơn và cs, 2017) đều ghi nhận rào cản về hạ tầng CNTT, tính đồng bộ dữ liệu (chuẩn HL7, HL7 CDA, HL7 FHIR), chi phí đầu tư chưa được tính vào giá viện phí và yêu cầu thay đổi thói quen của nhân viên y tế.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án tập trung đánh giá toàn diện thực trạng sử dụng hồ sơ bệnh án tại một bệnh viện đa khoa hạng II tuyến thành phố thuộc tỉnh, đồng thời thiết kế và đo lường trực tiếp hiệu quả của can thiệp ứng dụng bệnh án điện tử trên các khía cạnh: thay đổi kiến thức - thái độ của nhân viên y tế, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính, mức độ tiếp cận thông tin và sự hài lòng của người bệnh.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng các khái niệm và căn cứ pháp lý:

  • Khái niệm về Khám bệnh, chữa bệnh theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12;
  • Khái niệm Hồ sơ sức khỏe điện tử và Bệnh án điện tử (phiên bản số của hồ sơ bệnh án, có giá trị pháp lý tương đương bệnh án giấy);
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật CNTT y tế: Hệ thống thông tin bệnh viện (HIS), Hệ thống thông tin xét nghiệm (LIS), Hệ thống lưu trữ và truyền tải hình ảnh (PACS) theo Thông tư số 54/2017/TT-BYT và Thông tư số 46/2018/TT-BYT;
  • Khung lý thuyết quản lý chất lượng y tế: Tiếp cận quản lý chất lượng toàn diện (TQM), chu trình cải tiến liên tục PDCA, các nguyên lý loại bỏ lãng phí thời gian thao tác và nguyên lý lấy người bệnh làm trung tâm.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính thông qua hai thiết kế:

  • Giai đoạn 1 (Mục tiêu 1): Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, thu thập dữ liệu về thực trạng sử dụng hồ sơ bệnh án giấy và nhận định của nhân viên y tế cùng người bệnh vào tháng 12/2019.
  • Giai đoạn 2 (Mục tiêu 2): Thiết kế nghiên cứu can thiệp cộng đồng có so sánh trước và sau can thiệp (thực hiện can thiệp năm 2020, đánh giá kết quả vào tháng 01–02/2021).

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Nhóm đối tượng Công thức / Phương pháp tính Cỡ mẫu tính toán Cỡ mẫu thực tế điều tra
Nhân viên y tế (Kiến thức, thái độ) Công thức can thiệp so sánh 2 tỷ lệ ($p_1=0,70$; $p_2=0,75$; $\alpha=0,05$; lực mẫu $80%$) $n = 222$ Điều tra toàn bộ $250$ nhân viên y tế trực tiếp quản lý, sử dụng bệnh án
Lượt thao tác thủ tục của NVYT Công thức so sánh 2 trung bình ($ES=0,85$; $Z_{1-\alpha/2}=1,96$) $n = 30$ lượt mỗi quy trình $30$ lượt tại Khoa Khám bệnh; $30$ lượt khi vào Khoa điều trị nội trú; $30$ lượt khi xuất viện
Người bệnh Công thức can thiệp so sánh 2 tỷ lệ ($p_1=0,70$; $p_2=0,80$; tính bù trừ $50%$ mất dấu mẫu $= 198 \times 2$) $n = 396$ $400$ người bệnh trước can thiệp; $400$ người bệnh sau can thiệp (trong đó có $207$ người tham gia cả 2 lần)
Phỏng vấn sâu (Định tính) Chọn mẫu chủ đích cán bộ quản lý và nhân viên y tế Không áp dụng công thức $08$ cán bộ quản lý và nhân viên y tế trực tiếp tham gia quản lý, sử dụng bệnh án

Nguồn tư liệu và công cụ thu thập dữ liệu

  • Dữ liệu định lượng: Bộ câu hỏi cấu trúc phỏng vấn nhân viên y tế về kiến thức, thái độ, thực hành; bộ câu hỏi phỏng vấn người bệnh về thủ tục hành chính, tính minh bạch và sự hài lòng; bảng kiểm quan sát bấm giờ trực tiếp thời gian thao tác các bước thủ tục hồ sơ bệnh án của nhân viên y tế (tại Khoa Khám bệnh, nhập viện nội trú, xuất viện).
  • Dữ liệu định tính: Hướng dẫn phỏng vấn sâu đối với 08 cán bộ quản lý, đại diện các khoa lâm sàng, cận lâm sàng và phòng chức năng về rào cản hạ tầng, kinh phí, kỹ năng và quy trình vận hành bệnh án điện tử.

Nội dung chính theo từng chương

Đặt vấn đề

Chương này phân tích bối cảnh chuyển đổi số y tế theo các chủ trương, thông tư của Bộ Y tế và tính cấp bách của việc thay thế hồ sơ bệnh án giấy bằng bệnh án điện tử. Tác giả nêu rõ thực trạng quá tải bệnh nhân tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh năm 2018 (350 giường bệnh, 120.000 lượt khám, 13.000 lượt điều trị nội trú, 431 nhân viên với 98 bác sĩ) và xác định tính cấp thiết phải triển khai đề tài nhằm phục vụ công tác quản lý và cải cách thủ tục khám chữa bệnh.

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn qua 3 phần chính:

  • Một số khái niệm trong nghiên cứu: Làm rõ các định nghĩa chuẩn về khám bệnh, chữa bệnh, chất lượng khám chữa bệnh, nhân lực y tế, hồ sơ sức khỏe điện tử và hồ sơ bệnh án điện tử theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2009 và các hướng dẫn của Bộ Y tế.
  • Thực trạng sử dụng hồ sơ bệnh án trong quản lý khám chữa bệnh: Phân tích quy định pháp lý về lưu trữ, bảo mật, quyền tiếp cận thông tin của người bệnh; tổng hợp các bằng chứng về lỗi ghi chép, sai lệch thông tin và lãng phí thời gian khi sử dụng hồ sơ giấy từ các công trình nghiên cứu tại Nam Định, Nghệ An, Sơn La, Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương.
  • Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin và bệnh án điện tử trong quản lý khám chữa bệnh: Phân tích kinh nghiệm quốc tế (Hoa Kỳ, Iran, Kenya, Uganda, Nigeria, Mozambique) và trong nước (06 bệnh viện thí điểm của Bộ Y tế, Bệnh viện Việt Pháp Hà Nội, Bệnh viện quận Thủ Đức, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ, Bệnh viện Lão khoa Trung ương, Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh). Đánh giá hệ thống Open eLIS, PACS, LIS, các phương thức thanh toán viện phí không dùng tiền mặt (mã QR, thẻ ngân hàng tại Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh) và các nhóm rào cản về hạ tầng kỹ thuật, pháp lý chữ ký số, nhân lực và thói quen của người sử dụng.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết:

  • Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ đối với 250 nhân viên y tế (làm việc $\ge 3$ tháng, trực tiếp dùng bệnh án) và người bệnh điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh.
  • Thiết kế kết hợp định lượng và định tính; quy trình can thiệp triển khai bệnh án điện tử trong 12 tháng năm 2020 gồm các nội dung: nâng cấp hạ tầng mạng/máy trạm, tích hợp hệ thống phần mềm quản lý HIS - LIS - PACS, ban hành quy chế sử dụng chữ ký số và đào tạo tập huấn chuyển giao kỹ năng soạn thảo, nhập liệu cho nhân viên y tế.
  • Biến số nghiên cứu, kỹ thuật quan sát thời gian, công cụ phỏng vấn cấu trúc, phương pháp phỏng vấn sâu 08 cán bộ và các giải pháp kiểm soát sai số, đảm bảo đạo đức nghiên cứu y sinh học.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Nội dung kết quả được cấu trúc thành hai nhóm chỉ số chính theo danh mục bảng và biểu đồ của luận án:

  • Thực trạng sử dụng hồ sơ bệnh án (năm 2019): Mô tả đặc điểm nhân viên y tế (trình độ chuyên môn, độ tuổi, thâm niên), tỷ lệ nhận định về nhược điểm của bệnh án giấy, khó khăn trong thủ tục khám chữa bệnh và tính cần thiết của đổi mới quản lý CNTT; khảo sát 400 người bệnh về phân bố nhân khẩu học, mức độ thuận lợi của thủ tục hành chính và điểm trung bình đánh giá các lĩnh vực hoạt động trước can thiệp.
  • Hiệu quả ứng dụng bệnh án điện tử (năm 2020–2021):
    • Kiến thức và thái độ của nhân viên y tế: So sánh tỷ lệ hiểu biết về ưu điểm của bệnh án điện tử đối với bệnh viện, người bệnh, hoạt động cận lâm sàng, chẩn đoán, kê đơn điều trị, xuất viện và hiệu quả kinh tế trước so với sau can thiệp; so sánh điểm trung bình tự đánh giá về kiến thức, thái độ và thực hành kỹ năng soạn thảo, nhập liệu.
    • Thời gian thực hiện thủ tục: Đo lường mức giảm số phút thực hiện các hoạt động liên quan đến hồ sơ bệnh án của nhân viên y tế tại Khoa Khám bệnh, thời gian làm thủ tục vào Khoa điều trị nội trú và thời gian hoàn tất thủ tục xuất viện trước và sau khi triển khai hệ thống số hóa.
    • Đánh giá của người bệnh: So sánh mức độ tiếp cận thông tin khám chữa bệnh, hình thức nhận thông báo bệnh, điểm đánh giá sự hài lòng và ghi nhận các khó khăn còn tồn tại của người bệnh khi tiếp cận hệ thống bệnh án điện tử.
    • Dữ liệu định tính (Hộp 3.1 – 3.5): Phân tích các trích dẫn phỏng vấn sâu về khó khăn từ nhân viên y tế, nguồn kinh phí đầu tư, rào cản từ phía người bệnh, hiệu quả tiết kiệm thời gian, hỗ trợ tra cứu dữ liệu lâm sàng và nâng cao chất lượng lưu trữ hồ sơ.

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 biện luận các phát hiện nghiên cứu:

  • Phân tích thực trạng quản lý hồ sơ bệnh án giấy tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh trong mối tương quan với các bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện khác tại Việt Nam.
  • Biện luận về hiệu quả cải thiện kiến thức, thái độ, thực hành của nhân viên y tế sau các khóa đào tạo chuyển giao công nghệ và ban hành quy chế phân quyền.
  • Phân tích cơ chế rút ngắn thời gian làm thủ tục hành chính nhờ kết nối liên thông dữ liệu giữa tiếp đón, phòng khám, khoa xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và thanh toán viện phí.
  • Đánh giá sự thay đổi mức độ hài lòng của người bệnh, phân tích các yếu tố ảnh hưởng (hạ tầng kỹ thuật, trình độ tin học, thói quen mang giấy tờ/tiền mặt của người dân) và chỉ ra các hạn chế của nghiên cứu.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Về mặt khoa học: Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm về thực trạng quản lý hồ sơ bệnh án và đánh giá hiệu quả can thiệp ứng dụng bệnh án điện tử tại một bệnh viện đa khoa hạng II có quy mô tiếp nhận người bệnh lớn ở khu vực Bắc Trung Bộ. Minh chứng rõ mối liên hệ giữa việc chuẩn hóa quy trình số hóa với việc giảm thiểu thời gian thao tác hành chính của nhân viên y tế và cải thiện mức độ hài lòng của người bệnh.
  • Về mặt thực tiễn: Luận án tổng kết mô hình triển khai bệnh án điện tử cấp cơ sở bao gồm quy trình nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, đào tạo kỹ năng nhập liệu, chuẩn hóa biểu mẫu điện tử và ứng dụng chữ ký số/chữ ký điện tử thay thế dần văn bản giấy. Kết quả chứng minh tính khả thi của việc triển khai bệnh án điện tử tại các bệnh viện tuyến quận/huyện/thành phố trực thuộc tỉnh theo lộ trình quy định của Bộ Y tế.

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất

  1. Đối với Bộ Y tế và các cơ quan quản lý:
    • Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý, ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết về chuẩn dữ liệu đầu ra (HL7, HL7 CDA, HL7 FHIR) và giá trị pháp lý đồng bộ của chữ ký số trong hồ sơ y tế điện tử;
    • Xây dựng hệ thống mã định danh người bệnh quốc gia thống nhất để hỗ trợ liên thông dữ liệu giữa các tuyến khám chữa bệnh;
    • Xem xét cơ chế tài chính cho phép kết cấu chi phí đầu tư, vận hành công nghệ thông tin vào cơ cấu giá dịch vụ khám chữa bệnh.
  2. Đối với các bệnh viện và cơ sở khám chữa bệnh:
    • Đầu tư đồng bộ hạ tầng phần cứng, trung tâm dữ liệu, hệ thống lưu trữ dự phòng và đường truyền mạng nội bộ tốc độ cao;
    • Nâng cấp liên thông các phân hệ HIS, LIS, PACS; trang bị máy tính, máy in, webcam và hạ tầng ký số tại tất cả các khoa lâm sàng, cận lâm sàng;
    • Tăng cường công tác đào tạo liên tục, tập huấn chuyển giao kỹ năng tin học cho đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng; thiết lập bộ phận hỗ trợ kỹ thuật CNTT thường trực tại các khoa phòng;
    • Đẩy mạnh truyền thông, hướng dẫn người bệnh và người nhà làm quen với các tiện ích số, thanh toán viện phí không dùng tiền mặt qua mã QR và thẻ ngân hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Nghiên cứu được triển khai can thiệp tại một địa bàn duy nhất là Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) trong khung thời gian can thiệp 12 tháng (năm 2020) và đánh giá sau can thiệp vào đầu năm 2021. Một số biểu mẫu cận lâm sàng và phiếu chuyên môn vẫn cần in bản giấy để lấy chữ ký tươi do người bệnh chưa có chữ ký số cá nhân và hạ tầng số hóa chưa đồng bộ tuyệt đối. Khả năng liên thông dữ liệu với các cơ sở khám chữa bệnh khác ngoài bệnh viện chưa được đánh giá do thiếu hệ thống định danh người bệnh tập trung cấp quốc gia.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả can thiệp trên nhiều bệnh viện thuộc các phân hạng khác nhau (hạng I, hạng III, chuyên khoa); phân tích chi tiết hiệu quả kinh tế - y tế dài hạn (chi phí đầu tư hạ tầng so với chi phí tiết kiệm từ giấy tờ, phim chụp, kho lưu trữ); đánh giá tính an toàn bảo mật thông tin và khả năng chia sẻ dữ liệu liên viện khi áp dụng chuẩn định danh y tế quốc gia.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn trong các lĩnh vực:

  • Cán bộ quản lý bệnh viện và lãnh đạo cơ sở y tế: Cung cấp khung phương pháp lập kế hoạch, các bước can thiệp, bài học kinh nghiệm về đào tạo nhân sự và giải pháp tháo gỡ rào cản kỹ thuật khi chuyển đổi từ bệnh án giấy sang bệnh án điện tử.
  • Cơ quan hoạch định chính sách y tế (Bộ Y tế, Sở Y tế, Bảo hiểm Xã hội): Cung cấp bằng chứng thực tiễn về nhu cầu hạ tầng, quy chuẩn dữ liệu liên thông và sự cần thiết của cơ chế tài chính cho CNTT y tế để hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật.
  • Nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Vệ sinh xã hội học và Tổ chức y tế, Y tế công cộng, Quản lý y tế: Tham khảo về thiết kế nghiên cứu kết hợp định lượng và định tính (can thiệp cộng đồng có so sánh trước - sau), công thức tính cỡ mẫu can thiệp hai tỷ lệ và phương pháp xây dựng công cụ đo lường thời gian thao tác hành chính trong bệnh viện.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án được thực hiện tại địa bàn nào và có quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu?

Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Cỡ mẫu khảo sát thực tế bao gồm toàn bộ 250 nhân viên y tế trực tiếp tham gia quản lý và sử dụng hồ sơ bệnh án; 90 lượt bấm giờ quan sát thao tác thủ tục hành chính của nhân viên y tế (30 lượt tại Khoa Khám bệnh, 30 lượt tại Khoa điều trị nội trú, 30 lượt khi xuất viện); 400 người bệnh tại thời điểm trước can thiệp (năm 2019) và 400 người bệnh tại thời điểm sau can thiệp (năm 2021, trong đó có 207 người tham gia cả 2 lần điều tra); cùng 08 cuộc phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và nhân viên y tế.

2. Thiết kế nghiên cứu và các mốc thời gian triển khai của đề tài được phân chia như thế nào?

Đề tài áp dụng thiết kế nghiên cứu kết hợp:

  • Giai đoạn 1: Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện vào tháng 12/2019 để khảo sát thực trạng sử dụng hồ sơ bệnh án giấy.
  • Giai đoạn 2: Nghiên cứu can thiệp cộng đồng có so sánh trước và sau can thiệp, tiến hành triển khai các biện pháp can thiệp ứng dụng bệnh án điện tử từ tháng 01/2020 đến tháng 12/2020, sau đó đánh giá kết quả từ tháng 01/2021 đến tháng 02/2021.

3. Những rào cản chính khi ứng dụng bệnh án điện tử được luận án tổng kết từ thực tiễn là gì?

Các rào cản chính bao gồm:

  • Hạ tầng mạng và máy chủ chưa đồng bộ, tốc độ đường truyền đôi khi còn chậm;
  • Chi phí đầu tư công nghệ thông tin chưa được kết cấu vào cơ cấu giá thu viện phí;
  • Trình độ tin học của nhân viên y tế không đồng đều, tâm lý ngại thay đổi thói quen ghi chép giấy truyền thống;
  • Chưa có hệ thống mã định danh người bệnh quốc gia và thiếu quy chuẩn dữ liệu liên thông hoàn chỉnh;
  • Thói quen của người dân muốn cầm giấy tờ, phim chụp, biên lai trực tiếp và tâm lý e ngại thanh toán viện phí không dùng tiền mặt.

4. Luận án đã sử dụng những công cụ và phương pháp nào để đo lường hiệu quả can thiệp?

Luận án sử dụng:

  • Bộ câu hỏi phỏng vấn cấu trúc trước và sau can thiệp để đánh giá điểm số kiến thức, thái độ và kỹ năng thực hành của nhân viên y tế;
  • Bảng kiểm quan sát trực tiếp có bấm giờ để đo lường thời gian (số phút) nhân viên y tế thực hiện thủ tục làm bệnh án tại các khâu: khám bệnh, nhập khoa nội trú và ra viện;
  • Bộ câu hỏi khảo sát người bệnh về mức độ tiếp cận thông tin bệnh tật, tính công khai chi phí và tỷ lệ hài lòng chung;
  • Hướng dẫn phỏng vấn sâu đối với 08 cán bộ quản lý và nhân viên y tế nhằm thu thập dữ liệu định tính về các thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hồng Trường đã hoàn thành việc mô tả thực trạng sử dụng hồ sơ bệnh án giấy và đánh giá hiệu quả can thiệp ứng dụng bệnh án điện tử tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh giai đoạn 2019–2021. Kết quả nghiên cứu khẳng định việc triển khai bệnh án điện tử giúp nâng cao rõ rệt kiến thức, thái độ của nhân viên y tế, giảm thiểu thời gian thực hiện các thủ tục hành chính y tế và cải thiện mức độ hài lòng của người bệnh. Luận án cung cấp các cứ liệu thực chứng và đề xuất những khuyến nghị thực tiễn có giá trị phục vụ lộ trình chuyển đổi số bệnh viện theo quy định của Bộ Y tế.