Nghiên cứu giảm thiểu ô nhiễm từ khai thác kim loại màu tại Thái Nguyên

Nghiên cứu ảnh hưởng ô nhiễm môi trường khai thác kim loại màu Thái Nguyên đến sức khỏe. Giải pháp can thiệp giảm thiểu tác động tiêu cực.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2015

176
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC HỘP

1. Một số khái niệm

2. Tình hình khai thác mỏ kim loại trên thế giới và Việt Nam

3. Lịch sử nghiên cứu các nguy cơ, ảnh hưởng của khai thác mỏ đối với môi trường và sức khỏe

4. Các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường do khai thác mỏ đối với sức khỏe con người

5. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6. Đối tượng nghiên cứu

7. Địa điểm nghiên cứu

8. Thời gian nghiên cứu

9. Phương pháp nghiên cứu

10. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

11. Thực trạng một số chỉ số ô nhiễm môi trường, bệnh tật của người dân xung quanh các cơ sở khai thác KLM ở Thái Nguyên năm 2012

12. Một số yếu tố nguy cơ và liên quan giữa ô nhiễm môi trường với sức khỏe của người dân xung quanh các cơ sở khai thác KLM

13. Hiệu quả can thiệp giảm thiểu ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe cộng đồng dân cư xung quanh Xí nghiệp kẽm chì Làng Hích

14. Thực trạng một số chỉ số ô nhiễm môi trường, bệnh tật của người dân xung quanh các cơ sở khai thác KLM ở Thái Nguyên năm 2012

15. Một số yếu tố nguy cơ và liên quan giữa ô nhiễm môi trường với sức khỏe của người dân xung quanh các cơ sở khai thác KLM

16. Hiệu quả can thiệp giảm thiểu ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe cộng đồng dân cư xung quanh Xí nghiệp kẽm chì Làng Hích

17. Một số hạn chế của đề tài nghiên cứu

18. Thực trạng một số chỉ số ô nhiễm môi trường, bệnh tật của người dân xung quanh các cơ sở khai thác KLM ở Thái Nguyên năm 2012

19. Một số yếu tố nguy cơ và liên quan giữa ô nhiễm môi trường với sức khỏe của người dân xung quanh các cơ sở khai thác KLM

20. Hiệu quả can thiệp giảm thiểu ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe cộng đồng dân cư xung quanh Xí nghiệp kẽm chì Làng Hích

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Chƣơng 1: Một số khái niệm

1.1. Khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường và sức khỏe

1.1.1. Khái niệm về môi trường

1.1.2. Khái niệm ô nhiễm môi trường

1.2. Khái niệm về kim loại màu và kim loại nặng

1.2.1. Khái niệm kim loại màu

1.2.2. Khái niệm kim loại nặng

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ô Nhiễm Khai Thác Kim Loại Tác Hại Thực Trạng

Ô nhiễm từ khai thác kim loại đang trở thành một vấn nạn toàn cầu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái. Hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản, đặc biệt là kim loại màu, giải phóng nhiều chất độc hại vào môi trường như chì (Pb), cadmium (Cd), thủy ngân (Hg), và arsenic (As). Các chất này có thể xâm nhập vào cơ thể con người qua đường tiêu hóa, hô hấp, hoặc da, gây ra các bệnh nguy hiểm như ung thư, dị tật bẩm sinh, và các vấn đề về thần kinh.

Khai thác khoáng sản, đặc biệt là khai thác mỏ, thường gây ra những tác động tiêu cực đến cảnh quan môi trường sinh thái, thảm thực vật rừng và đa dạng sinh học.

Tại Việt Nam, hoạt động khai thác khoáng sản diễn ra trên diện rộng, từ khai thác quy mô lớn đến khai thác thủ công, đều tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm cao. Báo cáo năm 2007 cho thấy hơn 70% cơ sở sản xuất có nước thải ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép, và hơn 80% không thực hiện đúng các biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường. Điều này đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt và các giải pháp hiệu quả để giảm thiểu tác động tiêu cực của ô nhiễm khai thác kim loại.

1.1. Ô nhiễm Nguồn Nước Do Khai Thác Kim Loại Thực Trạng Đáng Báo Động

Nguồn nước, cả nước mặt và nước ngầm, là một trong những yếu tố môi trường chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ hoạt động khai thác kim loại. Các chất thải từ quá trình khai thác, chế biến quặng, bao gồm kim loại nặng, hóa chất, và bùn đất, có thể xâm nhập vào nguồn nước, gây ô nhiễm nghiêm trọng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước sinh hoạt, tưới tiêu, và đa dạng sinh học trong khu vực. Theo kết quả kiểm tra môi trường năm 2007, nhiều cơ sở sản xuất có nước thải ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép. Ô nhiễm KLN là mối quan tâm trên phạm vi toàn cầu, đặc biệt ở các nước phát triển cùng với sự phát triển kinh tế nhanh chóng [93], [102], [103]. Tại Thái Nguyên, các nghiên cứu cho thấy nhiều mẫu nước sinh hoạt, nước thải, và nước suối đều có hàm lượng chì (Pb) vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản là nguyên nhân chính dẫn đến ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân và hệ sinh thái địa phương.

1.2. Ô nhiễm Không Khí Đất Từ Khai Thác Nguy Cơ Tiềm Ẩn Lâu Dài

Không chỉ nguồn nước, không khí và đất cũng chịu tác động tiêu cực từ hoạt động khai thác kim loại. Quá trình khai thác, nổ mìn, vận chuyển, và chế biến quặng tạo ra bụi và khí thải độc hại, gây ô nhiễm không khí. Bụi chứa kim loại nặng có thể lắng đọng trên đất, gây ô nhiễm đất và ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp. Ô nhiễm KLN còn là mối quan tâm lớn về môi trường trên phạm vi toàn cầu, đặc biệt là ở các nước phát triển cùng với sự phát triển kinh tế nhanh chóng. Các chất độc hại, KLN theo các nguồn nước thải từ mỏ gây ô nhiễm nước mặt, nước ngầm khu vực dân cư xung quanh. Ô nhiễm không khí có thể gây ra các bệnh về đường hô hấp, tim mạch, và các vấn đề sức khỏe khác. Ô nhiễm đất có thể ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, gây mất an toàn thực phẩm và ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng. Theo nghiên cứu của Hoàng Hải Bằng (2003), hàm lượng asen (As), thiếc, kẽm trong nước sinh hoạt cao hơn ở vùng khai thác mỏ Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.

II. Tác Động Khai Thác Kim Loại Đến Sức Khỏe Rủi Ro Biện Pháp

Tác động khai thác kim loại đến sức khỏe là một vấn đề đáng lo ngại, đặc biệt ở các cộng đồng sống gần khu vực khai thác. Người dân có thể tiếp xúc với các chất độc hại qua nhiều con đường khác nhau, gây ra các bệnh lý cấp tính và mãn tính. Các kim loại nặng như chì, cadmi, thủy ngân, arsenic có thể gây ra các bệnh về thần kinh, tiêu hóa, hô hấp, tim mạch, thận, và thậm chí là ung thư. Nghiên cứu của Đỗ Thị Hằng (2010) tại mỏ kẽm chì Làng Hích cho thấy 20% số người xét nghiệm máu có hàm lượng chì máu cao hơn tiêu chuẩn cho phép (TCCP) và 10% số người được xét nghiệm nước tiểu có hàm lượng chì niệu cao hơn TCCP. Tình hình bệnh ngoài da tại Mỏ thiếc Sơn Dương đã nhận định : “Trong thành phần quặng khai thác tại mỏ , ngoài thiếc còn có nhiều nguyên tố khác như chì , asen, thủy ngân , kẽm, magie, đồng, vàng,… Trong đó đặc biệt chì , asen, magie rất độc và dễ gây bệnh ngoài da”. Do đó, việc đánh giá và quản lý rủi ro, áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe cộng đồng là vô cùng quan trọng.

2.1. Ảnh Hưởng Của Kim Loại Nặng Chì Cadmium Thủy Ngân Arsenic Sức Khỏe

Kim loại nặng có thể gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sức khỏe, tùy thuộc vào loại kim loại, mức độ tiếp xúc, và thời gian tiếp xúc. Chì (Pb) có thể gây ra các vấn đề về thần kinh, đặc biệt ở trẻ em, ảnh hưởng đến trí tuệ, hành vi, và khả năng học tập. Cadmium (Cd) có thể gây ra các bệnh về thận, xương, và ung thư. Thủy ngân (Hg) có thể gây ra các vấn đề về thần kinh, tiêu hóa, và thận. Arsenic (As) có thể gây ra các bệnh về da, tim mạch, thần kinh, và ung thư. Các nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh mối liên hệ giữa tiếp xúc với kim loại nặng và các bệnh lý nghiêm trọng. Do đó, việc giảm thiểu tiếp xúc với kim loại nặng là vô cùng quan trọng để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

2.2. Sức Khỏe Cộng Đồng Vùng Khai Thác Giám Sát Can Thiệp Y Tế

Để bảo vệ sức khỏe cộng đồng vùng khai thác, cần có các chương trình giám sát ô nhiễm môi trường và sức khỏe định kỳ. Điều này giúp phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe liên quan đến ô nhiễm khai thác kim loại và có biện pháp can thiệp kịp thời. Các biện pháp can thiệp có thể bao gồm cung cấp nước sạch, cải thiện điều kiện vệ sinh, giáo dục sức khỏe, và điều trị y tế cho những người bị ảnh hưởng. Ngoài ra, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, doanh nghiệp khai thác, và cộng đồng địa phương để đảm bảo hiệu quả của các biện pháp bảo vệ sức khỏe. Theo nghiên cứu của Hoàng Hải Bằng (2003), tỷ lệ mắc bệnh của người dân ở vùng khai thác cũng cao hơn, chủ yếu là bệnh tuần hoàn chiếm 44,4 %, hô hấp 72,2%, bệnh hệ thần kinh 36,4%.

III. Biện Pháp Giảm Ô Nhiễm Khai Thác Quản Lý Công Nghệ

Để giảm ô nhiễm khai thác kim loại, cần có các biện pháp quản lý và công nghệ hiệu quả. Các biện pháp quản lý bao gồm quy hoạch khai thác hợp lý, kiểm soát chặt chẽ quy trình khai thác và chế biến, xử lý chất thải đúng quy định, và phục hồi môi trường sau khai thác. Bên cạnh đó, việc áp dụng các công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu ô nhiễm khai thác kim loại. Đào tạo công nhân và nâng cao nhận thức người dân Ngoài chuyên môn cho công nhân còn cần đào tạo ý thức và cách thức bảo vệ môi trường nơi làm việc và cộng đồng xung quanh. Đối với người dân thì cần nâng cao kiến thức và ý thức bảo vệ môi trường cũng như kiến thức về tự bảo vệ sức khỏe trước những ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường.

3.1. Quản Lý Chất Thải Khai Thác Hướng Dẫn Chi Tiết Tuân Thủ Nghiêm Ngặt

Quản lý chất thải khai thác là một trong những yếu tố quan trọng nhất để giảm thiểu ô nhiễm khai thác kim loại. Chất thải từ quá trình khai thác và chế biến quặng, bao gồm nước thải, bùn thải, và chất thải rắn, cần được thu gom, xử lý, và tiêu hủy đúng quy định. Nước thải cần được xử lý để loại bỏ kim loại nặng và các chất ô nhiễm khác trước khi thải ra môi trường. Bùn thải và chất thải rắn cần được lưu trữ và tiêu hủy một cách an toàn để tránh gây ô nhiễm đất và nước ngầm. Đặc biệt nhiều nghiên cứu trước đây cho thấy khi than hoạt tính khi hoạt hoá kết hợp với các ion kim loại khác nhau thì sẽ tăng khả năng hấp phụ As. Cần có các quy định rõ ràng và tuân thủ nghiêm ngặt về quản lý chất thải khai thác để đảm bảo hiệu quả và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

3.2. Công Nghệ Xử Lý Ô Nhiễm Lọc Hấp Phụ Các Giải Pháp Mới

Hiện nay, có nhiều công nghệ xử lý ô nhiễm hiệu quả có thể được áp dụng trong ngành khai thác kim loại. Các công nghệ này bao gồm lọc, hấp phụ, trao đổi ion, và các phương pháp sinh học. Công nghệ lọc có thể được sử dụng để loại bỏ các hạt rắn và kim loại nặng từ nước thải. Công nghệ hấp phụ có thể được sử dụng để loại bỏ các chất ô nhiễm hòa tan trong nước. Công nghệ trao đổi ion có thể được sử dụng để loại bỏ các ion kim loại từ nước. Các phương pháp sinh học có thể được sử dụng để phân hủy các chất ô nhiễm hữu cơ. Mô hình xử lý nước bằng bể lọc nước xây bằng gạch hoặc bằng nhựa, inox, sử dụng các vật liệu cát, sỏi và than hoạt tính đã được nhiều người áp dụng. Việc lựa chọn công nghệ phù hợp phụ thuộc vào loại chất thải, mức độ ô nhiễm, và điều kiện kinh tế. Ngoài ra, các nhà khoa học cũng đang nghiên cứu và phát triển các giải pháp xử lý ô nhiễm mới, thân thiện với môi trường và hiệu quả hơn.

IV. Khai Thác Kim Loại Bền Vững Tiêu Chuẩn Trách Nhiệm Xã Hội

Khai thác kim loại bền vững là một mục tiêu quan trọng để đảm bảo rằng hoạt động khai thác không gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng. Để đạt được mục tiêu này, cần có các tiêu chuẩn và quy trình khai thác nghiêm ngặt, tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, và thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Một số yếu tố quan trọng của khai thác kim loại bền vững bao gồm giảm thiểu sử dụng nước và năng lượng, tái chế chất thải, phục hồi môi trường sau khai thác, và tham gia tích cực vào các hoạt động cộng đồng.

4.1. Tiêu Chuẩn Khai Thác Bền Vững Chứng Nhận Đánh Giá Tác Động Môi Trường

Để đảm bảo khai thác kim loại bền vững, cần có các tiêu chuẩn rõ ràng và được áp dụng rộng rãi. Các tiêu chuẩn này có thể bao gồm các yêu cầu về đánh giá tác động môi trường (ĐTM), quản lý chất thải, bảo vệ đa dạng sinh học, và tham gia cộng đồng. Ngoài ra, các doanh nghiệp khai thác nên được chứng nhận bởi các tổ chức độc lập để đảm bảo rằng họ tuân thủ các tiêu chuẩn này. Trong quá trình khai thác , sản xuất thì việc áp dụng các biện pháp quy hoạch quản lý tại các cơ sở khai thác là c ần thiết như việc quy hoạch mặt bằng cơ sở hợp lý, sắp xếp các khu vực có khả năng gây ô nhiễm cách xa khỏi vị trí lao động khác của công nhân, đặt cuối hướng gió để giảm thiểu tác động cũng như tạo sự thông thoáng nhằm tránh ô nhiễm cục bộ.

4.2. Trách Nhiệm Xã Hội Doanh Nghiệp Cam Kết Hành Động Thực Tế

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) đóng vai trò quan trọng trong khai thác kim loại bền vững. Các doanh nghiệp khai thác nên cam kết thực hiện các hoạt động có lợi cho cộng đồng địa phương, như đầu tư vào giáo dục, y tế, và cơ sở hạ tầng. Họ cũng nên tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường, như phục hồi đất đai, trồng rừng, và giảm thiểu ô nhiễm. Quan trọng nhất, các doanh nghiệp khai thác cần lắng nghe và phản hồi ý kiến của cộng đồng địa phương, và hợp tác với họ để giải quyết các vấn đề liên quan đến khai thác. Một số đề xuất về các giải pháp chung được nêu tóm tắt dưới đây: * Đào tạo công nhân và nâng cao nhận thức người dân Ngoài chuyên môn cho công nhân còn cần đào tạo ý thức và cách thức bảo vệ môi trường nơi làm việc và cộng đồng xung quanh.

V. Nghiên Cứu Về Ô Nhiễm Khai Thác Kết Quả Hướng Đi Mới

Nghiên cứu về ô nhiễm khai thác kim loại đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu rõ hơn về tác động của hoạt động này đến môi trường và sức khỏe cộng đồng. Các nghiên cứu có thể tập trung vào đánh giá mức độ ô nhiễm, xác định nguồn gốc ô nhiễm, đánh giá tác động đến sức khỏe, và phát triển các giải pháp xử lý ô nhiễm hiệu quả hơn. Một số lĩnh vực nghiên cứu tiềm năng bao gồm sử dụng thực vật để xử lý ô nhiễm đất, phát triển các công nghệ lọc nước tiên tiến, và nghiên cứu về tác động của ô nhiễm đến hệ sinh thái.

5.1. Ứng Dụng Nghiên Cứu Các Giải Pháp Đã Chứng Minh Hiệu Quả

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của các giải pháp xử lý ô nhiễm trong ngành khai thác kim loại. Ví dụ, một số loài thực vật đã được chứng minh là có khả năng hấp thụ kim loại nặng từ đất, giúp làm sạch đất bị ô nhiễm. Các công nghệ lọc nước tiên tiến, như màng lọc nano, có thể loại bỏ hiệu quả các chất ô nhiễm từ nước thải. Ngoài ra, các nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng việc áp dụng các biện pháp quản lý tốt có thể giảm thiểu đáng kể ô nhiễm từ hoạt động khai thác. * Quản lý môi trường nước thải Tách riêng nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt. Đối với nước thải ô nhiễm ch ất độc hại do khai thác , sản xuất c ần xây dựng hệ thống thu gom theo dạng cống tròn đúc sẵn.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Công Nghệ Xanh Mô Hình Tuần Hoàn

Các hướng nghiên cứu tương lai trong lĩnh vực ô nhiễm khai thác kim loại tập trung vào phát triển các công nghệ xanh, thân thiện với môi trường và hiệu quả hơn. Điều này bao gồm nghiên cứu về các vật liệu hấp phụ mới, các phương pháp sinh học tiên tiến, và các mô hình khai thác tuần hoàn để giảm thiểu chất thải và ô nhiễm. Ngoài ra, cần có các nghiên cứu về tác động của ô nhiễm đến sức khỏe ở cấp độ phân tử và tế bào để hiểu rõ hơn về cơ chế gây bệnh và phát triển các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. - Khả năng hấp thụ Kẽm (Zn) Zn là một yếu tố vi lượng cần thiết nhưng khi ở nồng độ cao chúng lại gây độc cho cả động vật và thực vật (Cobbet và Goldsbrough, 2002; Gupta U. Loài siêu tích luỹ Zn đầu tiên được xác định là cây T.

VI. Luật Pháp Về Khai Thác Bảo Vệ Môi Trường Cập Nhật Mới Nhất

Luật pháp về khai thác và bảo vệ môi trường đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh hoạt động khai thác và đảm bảo rằng nó được thực hiện một cách bền vững. Các quy định pháp luật cần phải rõ ràng, chặt chẽ, và được thực thi nghiêm túc để ngăn chặn các hành vi vi phạm và bảo vệ môi trường. Luật Bảo vệ môi trường đã được ban hành từ ngày 27 tháng 12 năm 1993. Ngày 17/10/2001, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số 1363/QĐ/TTg phê duyệt đề án “Đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc gia” của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6.1. Giám Sát Xử Phạt Cơ Chế Hiệu Quả Đảm Bảo Tuân Thủ Pháp Luật

Để đảm bảo tuân thủ luật pháp, cần có cơ chế giám sát hiệu quả và xử phạt nghiêm minh các hành vi vi phạm. Cơ chế giám sát có thể bao gồm kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất, và giám sát cộng đồng. Các hành vi vi phạm cần được xử phạt một cách thích đáng, bao gồm cả phạt tiền, đình chỉ hoạt động, và truy cứu trách nhiệm hình sự. Cần kiểm tra việc thực thi công tác bảo vệ môi trường, xử phạt nghiêm minh đối với những hành vi vi phạm luật bảo vệ môi trường.

6.2. Giáo Dục Nâng Cao Nhận Thức Thay Đổi Hành Vi Vì Môi Trường

Ngoài luật pháp, việc giáo dụcnâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi hành vi của các doanh nghiệp và cộng đồng. Các chương trình giáo dục có thể giúp mọi người hiểu rõ hơn về tác động của hoạt động khai thác đến môi trường và sức khỏe, và khuyến khích họ thực hiện các hành động có lợi cho môi trường. Trong giáo dục môi trường, vấn đề giáo dục bảo vệ môi trường nói chung, bảo vệ thiên nhiên, trong đó tài nguyên thiên nhiên đa dạng sinh học nói riêng, trở thành nhiệm vụ cấp bách đối với mọi quốc gia trên trái đất. Nhưng có bảo vệ được môi trường và các nguồn tài nguyên thiên nhiên hay không thì còn phụ thuộc vào ý thức của con người.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Vấn đề ô nhiễm môi trường đã trở thành nỗi lo thường trực của cộng đồng. Nhiều chất độc hại có thể qua con đường tiêu hóa , hô hấp, da… vào cơ thể gây độc hại cho con người. Nhiều kim loại độc hại gây ô nhiễm môi trường như chì, cadimi, thủy ngân, asen… luôn là nguy cơ cao đối với sức khỏe. Từ những năm 1970 trở lại đây, khối lượng Pb, Cd, As được đào thải vào môi trường đã tăng gấp bội.

Chúng làm ô nhiễm nhiều khu vực dân cư, xâm nhập vào thức ăn qua môi trường nước tưới và nước sinh hoạt [35]. Khai thác khoáng sản, đặc biệt là khai thác mỏ cũng đồng nghĩa với việc phải đánh đổi, phá hủy nhiều cảnh quan môi trường sinh thái mặt đất như thảm thực vật rừng gắn với phong cảnh thiên nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường sinh thái. Thay đổi địa hình diễn ra nhiều nhất ở khu khai thác lộ thiên. Chất thải rắn không sử dụng được đã tạo nên trên bề mặt đất địa hình mấp mô, xen kẽ giữa các hố sâu và các đống đất đá… Hầu hết ở các mỏ kim loại ở nước ta hiện nay đang áp dụng hệ thống khai thác lộ thiên với công nghệ ô tô - máy xúc.

Đây là loại hình công nghệ cổ điển, giá thành cao. Các thông số kỹ thuật của hệ thống khai thác và vận tải không đảm bảo [61]. Từ khi có chủ trương khai thác quy mô nhỏ, tận thu, hàng loạt các công trường khai thác thủ công đươ ̣c triể n khai như khai thác vàng, đá quý, thiếc, mangan, sắt… Khai thác thủ công hầu như không có cơ sở khoa học về công nghệ, càng gây ô nhiễm và tàn phá môi trường. Kết quả kiểm tra môi trường năm 2007 của gần 200 cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khu công nghiệp trên cả nước cho thấy, trên 70% cơ sở có nước thải ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép.

Hơn 80% số cơ sở không thực hiện đúng các nội dung giảm thiểu tác động xấu của môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường. Hầu hết các cơ sở có phát sinh khí thải nhưng không có hệ thống xử lý khí thải hoặc có nhưng không đạt tiêu chuẩn. [69] Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 2 Trong những năm gần đây, Thái Nguyên đã có những bước phát triển mạnh về kinh tế xã hội, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 9,05%. Đặc biệt là lĩnh vực sản xuất công nghiệp, sự phát triển của các ngành công nghiệp khai khoáng, luyện kim, cơ khí chế tạo, vật liệu xây dựng, sản xuất giấy, chè… Sản xuất công nghiệp đã đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế, các vấn đề ô nhiễm, suy thoái môi trường ngày càng trở nên bức xúc [55]. Theo khuyến cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, thực trạng ô nhiễm môi trường xung quanh các khu vực khai thác mỏ kim loại màu (KLM) là khá nghiêm trọng. Vì vậy sức khỏe của người dân sinh sống tại các khu vực lân cận có thể bị ảnh hưởng xấu. Tuy nhiên, chưa có một nghiên cứu đầy đủ, hệ thống nào về vấn đề này, đặc biệt là các giải pháp can thiệp giảm thiểu ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường tới sức khỏe người dân.

Một đề tài nghiên cứu có tính hệ thống và đầy đủ nhằm đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường do khai thác kim loại màu tới sức khoẻ của người dân ở khu vực xung quanh cũng như áp dụng các giải pháp can thiệp nhằm bảo vệ sức khỏe là hết sức cấp thiết. Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu áp dụng giải pháp can thiệp giảm thiểu ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường tới sức khỏe người dân khu vực khai thác kim loại màu Thái Nguyên” với các mục tiêu sau: 1. Xác định một số chỉ số ô nhiễm môi trường, bệnh tật của người dân xung quanh các cơ sở khai thác kim loại màu ở Thái Nguyên năm 2012. Phân tích một số yếu tố nguy cơ liên quan giữa ô nhiễm môi trường với sức khỏe của người dân xung quanh các cơ sở khai thác kim loại màu.

Áp dụng và đánh giá hiệu quả giải pháp can thiệp giảm thiểu ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe cộng đồng dân cư xung quanh Xí nghiệp kẽm chì Làng Hích, Thái Nguyên. Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 3 Chƣơng 1. Một số khái niệm 1. Khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường và sức khỏe 1.

Khái niệm về môi trường Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội khóa 13 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014 định nghĩa: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật” [51]. Tuỳ theo nội dung nghiên cứu, môi trường sống của con người được phân thành môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo và môi trường xã hội. Khái niệm ô nhiễm môi trường Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất lý học, hóa học, sinh vật học của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khỏe con người, đến sự phát triển của sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường [66]. Hiện nay, khắp nơi trên thế giới, ở các nước phát triển cũng như ở các nước đang phát triển đều bị nhiễm bẩn môi trường như nhiễm bẩn không khí, nhiễm bẩn các lưu vực nước, nhiễm bẩn đất, nhiễm bẩn do các hoạt động công nghiệp, các hoạt động nông nghiệp, nhiễm bẩn do sinh hoạt.

Ô nhiễm môi trường sản xuất: trong lao động người công nhân thường phải tiếp xúc với các yếu tố nguy hại, đó là vi khí hậu, tiềng ồn và độ rung, bụi, trường điện từ, các chất phóng xạ, các hoá chất độc, các sinh vật có hại,… các yếu tố này nếu quá giới hạn tiêu chuẩn cho phép sẽ gây tác hại cho cơ thể người lao động, giảm sút sức khoẻ, gây nên bệnh nói chung và bệnh nghề nghiệp. Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 4 Môi trường và sức khỏe con người có mối liên quan chặt chẽ với nhau. Nếu sử dụng khai thác hợp lý nó sẽ đem lại nguồn lợi lớn về kinh tế, sức khỏe cho con người và ngược lại nếu không biết cách bảo vệ, xây dựng phát triển và sử dụng môi trường sống hợp lý thì môi trường sẽ tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khoẻ, tạo ra các yếu tố nguy cơ cho sức khoẻ, bệnh tật của con người. Trong tổng số các bệnh tật của con người có tới 25% bệnh tật liên quan đến môi trường, trong đó có tới 80% các loại bệnh gây nên do nước hoặc liên quan đến nước.

Người ta thấy 80% tất cả các bệnh ung thư liên quan đến môi trường (hút thuốc, dinh dưỡng, các yếu tố môi trường khác) [66]. Trong môi trường lao động có nhiều yếu tố sinh học gây hại như các vi trùng, ký sinh trùng, các loại sinh vật phẩm có tính chất kháng nguyên gây nên viêm nhiễm hoặc phản ứng dị ứng, các nấm hoặc vi trùng có khả năng tồn tại cao ở ngoại cảnh như lao, bạch hầu dễ gây bệnh cho những người công nhân vệ sinh, các thầy thuốc [67]. Khái niệm về kim loại màu và kim loại nặng 1. Khái niệm kim loại màu Kim loại màu và hợp kim màu là kim loại mà hầu như không có chất sắt.

Có hai nhóm kim loại: kim loại đen và kim loại màu. Kim loại đen có chứa sắt, thép ví dụ carbon, thép không gỉ (cả hợp kim, hỗn hợp của kim loại) và sắt non. Các kim loại màu không chứa sắt, ví dụ như nhôm, đồng thau, đồng và titan. Ta cũng có thể thấy các hợp kim không chứa sắt ví dụ như như đồng thau là hợp kim của đồng và kẽm.

Kim loại màu được sử dụng vì tính chất mong muốn chẳng hạn như trọng lượng thấp (ví dụ: nhôm), độ dẫn điện cao hơn (ví dụ: đồng), vật liệu không từ tính hoặc chống ăn mòn (ví dụ: kẽm). Một số vật liệu kim loại màu cũng được sử dụng trong các ngành công nghiệp sắt và thép. Ví dụ, bauxite Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 5 được sử dụng như thông lượng cho lò, trong khi những loại khác như wolframit, pyrolusite và crom được sử dụng trong việc tạo ra các hợp kim màu [94]. Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.

Khái niệm kim loại nặng Kim loa ̣i nă ̣ng là thuâ ̣t ngữ dùng để chỉ những kim loa ̣i có tỷ tro ̣ng lớn hơn 5 g/cm3. Chúng bao gồ m: Pb (tỷ trọng 11,34), Cd (tỷ trọng 8,60), Ag (tỷ trọng 10,50), Bi (tỷ trọng 9,80), Co (tỷ trọng 8,90), Cu (tỷ trọng 8,96), Cr (tỷ trọng 7,10), Hg (tỷ trọng 13,52), Mn (tỷ trọng 7,44), Ni (tỷ trọng 8,90), Zn (tỷ trọng 7,10),. Ngoài ra , các á kim như As , Se cũng đươ ̣c xem như các kim loại nặng (Bjerrgaard. Các kim loại nặng là tác nhân ô nhiễm nguy hiểm đối với hệ sinh thái đấ t, chuỗi thức ăn và con người.

Những kim loa ̣i nă ̣ng có tiń h đô ̣c cao nguy hiể m là: thủy ngân (Hg), cadimi (Cd), chì (Pb), niken (Ni). Những kim loa ̣i có đô ̣c tin ́ h ma ̣nh là : asen (As), crom (Cr), mangan (Mn), kẽm (Zn) và thiếc (Sn) (Phạm Việt Hùng và cs, 1999) [28]. Tình hình khai thác mỏ kim loại trên thế giới và Việt Nam 1. Tình hình khai thác mỏ kim loại trên thế giới Khai thác mỏ là hoạt động khai thác khoáng sản hoặc các vật liệu địa chất từ lòng đất, thường là các thân quặng, mạch hoặc vỉa than.

Các vật liệu được khai thác từ mỏ như kim loại cơ bản, kim loại quý, sắt, urani, than, kim cương, đá vôi, đá phiến dầu, đá muối và kali cacbonat. Khai thác mỏ ở nghĩa rộng hơn bao gồm việc khai thác các nguồn tài nguyên không tái tạo (như dầu mỏ, khí thiên nhiên, hoặc thậm chí là nước).000 năm trước công nguyên, con người đã biết sử dụng mọi thứ xung quanh mình, kể cả đá cũng được dùng làm công cụ khai thác các khoáng sản. Sau một thời gian sử dụng hết những đá tốt trên bề mặt trái đất, con người bắt đầu đào bới để tìm những thứ họ cần. Những mỏ đầu tiên chỉ là những hố nông nhưng rồi những người khai mỏ sau buộc phải đào sâu thêm để tìm kiếm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ