Tổng quan về luận án
Nghiên cứu về xây dựng thương hiệu địa phương (place branding) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thành Trung (2022) với đề tài "Xây dựng thương hiệu tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế" thuộc chuyên ngành Kinh doanh Thương mại (Mã số: 9.21) tại Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương (Bộ Công Thương), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Nguyên Minh và PGS. Nguyễn Xuân Quang, là một công trình học thuật tiên phong trong việc tiếp cận quản trị thương hiệu lãnh thổ dưới góc độ kinh tế học hệ thống và học thuyết dựa trên nguồn lực. Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng thông qua các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA, RCEP, sự cạnh tranh giữa các địa phương để thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), du khách quốc tế và nguồn nhân lực chất lượng cao ngày càng trở nên khốc liệt. Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (BRVT) đóng vai trò cửa ngõ hướng biển của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (KTTĐPN) và vùng Đô thị TP. Hồ Chí Minh, sở hữu vị trí chiến lược trên tuyến hàng hải quốc tế, là trung tâm dầu khí và công nghiệp nặng hàng đầu của cả nước.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất phát từ thực tế: mặc dù tỉnh ủy BRVT đã ban hành hàng loạt chủ trương quan trọng như Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 28/7/2017 về phát triển cảng biển và dịch vụ hậu cần cảng đến năm 2020, định hướng đến năm 2025; Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 27/12/2017 về phát triển du lịch chất lượng cao giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2030; cùng Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 16/10/2018 về truyền thông tỉnh BRVT giai đoạn 2018-2020, tầm nhìn đến 2025 (được cụ thể hóa bằng Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 18/7/2019 và Kế hoạch số 72/KH-UBND ngày 29/4/2021 với gói ngân sách khoảng 15 tỷ VNĐ), nhưng trong Báo cáo kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 và phương hướng 2021-2025 của tỉnh hoàn toàn thiếu vắng nội dung đánh giá thực trạng cấu thành thương hiệu và chiến lược định vị thương hiệu địa phương mang tính hệ thống. Hoạt động quảng bá trước đây chủ yếu dừng lại ở việc đưa tin một chiều trên hệ thống báo chí truyền thống, dàn trải nguồn lực, thiếu bản sắc khác biệt và chưa giải quyết được mâu thuẫn nội tại giữa mô hình "đô thị công nghiệp cảng biển" với "đô thị du lịch nghỉ dưỡng sinh thái".
Các câu hỏi nghiên cứu trung tâm được xác lập:
- RQ1: Cơ sở lý luận chuẩn mực và mô hình cấu trúc nào giải thích toàn diện bản chất và động thái dịch chuyển của thương hiệu địa phương cấp tỉnh trong nền kinh tế chuyển đổi?
- RQ2: Thực trạng năng lực và nhận thức của các đối tượng hữu quan đối với thương hiệu tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2010–2020 đang bộc lộ những điểm nghẽn và xung đột cấu trúc nào?
- RQ3: Khung chiến lược và lộ trình giải pháp khả thi nào giúp định hình bản sắc thương hiệu tỉnh BRVT đến năm 2025 nhằm giải quyết hài hòa bài toán tăng trưởng GRDP mục tiêu 7,6%/năm (không tính dầu khí) và tỷ lệ đô thị hóa đạt 63,5%?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu bao gồm:
- H1: Sức hấp dẫn của thương hiệu địa phương là hàm số đồng biến của sự tương tác cân bằng giữa 4 trụ cột tĩnh nội tại (thể chế, văn hóa, cơ sở hạ tầng, đặc điểm tự nhiên) và 4 trụ cột động xuyên biên giới (thương mại, du lịch, đầu tư, con người).
- H2: Thể chế địa phương và chất lượng dịch vụ công là nhân tố tĩnh đóng vai trò quyết định, chi phối trực tiếp đến hiệu quả hấp thụ và chuyển hóa các dòng chảy nguồn lực động vào địa phương.
- H3: Một chiến lược thương hiệu địa phương nhất quán sẽ hóa giải xung đột giữa định vị công nghiệp - cảng biển logistics và du lịch sinh thái chất lượng cao.
Phạm vi nghiên cứu tập trung đánh giá dữ liệu thực nghiệm tại BRVT giai đoạn 2010-2020, hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2025. Tốc độ tăng trưởng GRDP (trừ dầu thô và khí đốt) giai đoạn 2016-2020 đạt bình quân 6,1%/năm (thấp hơn chỉ tiêu 7%/năm), GRDP bình quân đầu người năm 2020 đạt 6.903 USD/người, cơ cấu kinh tế năm 2020 dịch chuyển với công nghiệp - xây dựng chiếm 58,66%, dịch vụ chiếm 29,36%, nông nghiệp chiếm 11,98%. Công trình đóng góp nền tảng học thuật và thực tiễn để nâng tầm thương hiệu BRVT thành đô thị cảng biển quốc tế thịnh vượng.
Literature Review và Positioning
Lịch sử nghiên cứu marketing và thương hiệu địa phương trải qua các giai đoạn chuyển hóa phức tạp từ cách tiếp cận xúc tiến thực dụng sang quản trị chiến lược đa chiều. Nền tảng ban đầu xuất phát từ luận điểm mở rộng marketing của Kotler & Levy (1969), tiếp nối bởi công trình tiên phong của Hunt (1975) về hình ảnh điểm đến trong phát triển du lịch, và nhận định của Ashworth & Voogd (1988, 1990) coi quy hoạch không gian đô thị kết hợp tiếp thị là một lĩnh vực khoa học mới. Đến cuối thập niên 1990, Hanna & Rowley (2008) chỉ ra sự bùng nổ của lý thuyết xây dựng thương hiệu điểm đến (destination branding).
Các công trình tổng quan mang tính bước ngoặt quốc tế đã định hình bức tranh toàn cảnh: Renaud Vuignier (2016) thực hiện đánh giá quy mô lớn với 1.172 bài viết trên 98 tạp chí khoa học (giai đoạn 1976-2016), chỉ ra rằng lĩnh vực này đang phát triển nhanh nhưng thiếu hụt trầm trọng các khung lý thuyết tích hợp và bằng chứng thực nghiệm kiểm chứng. Acharya & Rahman (2016) phân tích 147 tài liệu và chỉ ra trọng tâm nghiên cứu nằm ở việc xác lập bản sắc thương hiệu địa phương (place brand identity). Andersson (2014) hệ thống hóa 86 bài báo địa lý nhân văn thành 7 nhóm chủ đề, làm nổi bật mối quan hệ giữa thương hiệu với phát triển đô thị và xung đột xã hội. Chan & Marafa (2013) phân tích 111 bài viết trên ba tạp chí chuyên ngành hàng đầu (Journal of Brand Management, Place Branding and Public Diplomacy, Journal of Place Management and Development), ghi nhận 67% công trình tập trung vào quy mô quốc gia, 32% vào thành phố/vùng, với 60% sử dụng phương pháp định tính và chỉ 29% sử dụng định lượng. Lucarelli & Brorström (2013) sử dụng mô hình Burrell & Morgan (1979) để phân tích 292 công trình dưới 6 quan điểm triết học, chứng minh sự chi phối của trường phái khách quan hướng tới sản xuất và tiêu dùng. Lucarelli & Berg (2011) phân loại 217 bài viết từ 1988-2009 thành ba nhánh: quy trình sản phẩm, sự tiếp nhận của khách hàng và các phê phán xã hội. Gertner (2011a, 2011b) rà soát 212 bài viết và phân kỳ lịch sử phát triển qua 4 giai đoạn: thai nghén (1990-2000), định hình (khoảng 2002), hưng khởi (2004-2008) và hoàn thiện (từ 2009).
Trong học thuật tồn tại hai luồng quan điểm đối lập sâu sắc:
- Luồng quan điểm kỹ trị xúc tiến (Technocratic/Promotional View): Đồng nhất xây dựng thương hiệu địa phương với các chiến dịch truyền thông, khẩu hiệu (slogan), biểu trưng (logo) và các bảng xếp hạng thương mại (như mô hình của Simon Anholt 2003, 2007). Nhược điểm của trường phái này là biến thương hiệu thành một lớp vỏ bọc truyền thông giả tạo, thiếu bền vững.
- Luồng quan điểm cấu trúc thể chế (Institutional/Relational View): Dẫn dắt bởi các học giả như Berglund & Olsson (2010), Kavaratzis & Hatch (2013), Eshuis (2014), xem thương hiệu địa phương là quá trình kiến tạo ý nghĩa, đồng sáng tạo giá trị giữa chính quyền, cư dân và doanh nghiệp thông qua thể chế quản trị và trải nghiệm thực tế.
Nghiên cứu định vị bản thân tại điểm giao thoa giữa lý thuyết quản trị thương hiệu hiện đại và kinh tế học phát triển vùng. Đối chiếu với ít nhất hai nghiên cứu quốc tế điển hình:
- Mô hình "I love NY" của bang New York (1977) do Milton Glaser thiết kế và Empire State Development Corporation sở hữu: Điển hình của việc dùng một biểu tượng cảm xúc để vực dậy niềm tin công chúng trong khủng hoảng đô thị.
- Mô hình "Iamsterdam" (2003) và "OnlyLyon" (2007): Minh chứng cho chiến lược tích hợp đa chủ thể, kết hợp quảng bá đô thị với thu hút nhân tài và đầu tư công nghệ cao.
So với các nghiên cứu tiền nhiệm tại Việt Nam vốn chủ yếu dịch thuật lý thuyết tiếp thị địa phương của Philip Kotler (như Vũ Trí Dũng và Nguyễn Đức Hải, 2011) hoặc các nghiên cứu thương hiệu điểm đến thuần túy du lịch, luận án đã định vị rõ nét khoảng trống nghiên cứu khi xây dựng một mô hình đánh giá đa chiều cho một tỉnh công nghiệp - cảng biển - du lịch đặc thù trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án tạo ra bước tiến quan trọng về mặt lý luận khi mở rộng và tích hợp ba nền tảng lý thuyết lớn vào lĩnh vực quản trị địa phương:
- Lý thuyết dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV): Mở rộng khái niệm nguồn lực của Barney từ cấp độ doanh nghiệp sang cấp độ lãnh thổ. Luận án khẳng định tài nguyên thiên nhiên, vị thế địa lý và di sản văn hóa là các "nguồn lực tĩnh", trong khi vốn FDI, tri thức công nghệ, du khách và lao động trình độ cao là các "nguồn lực động". Sức mạnh thương hiệu địa phương chính là năng lực cốt lõi (core competence) của chính quyền trong việc cấu trúc hóa và kết hợp các nguồn lực này để tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững (sustainable competitive advantage).
- Thuyết hệ thống tổng quát (General Systems Theory): Mô hình hóa địa phương như một hệ thống mở có ranh giới hành chính xác định, tương tác liên tục với môi trường toàn cầu thông qua các dòng vào (inflows) và dòng ra (outflows) của vật chất, con người, tài chính và thông tin tri thức.
- Thuyết thể chế mới (New Institutional Economics): Khẳng định thể chế địa phương là biến số điều tiết trung tâm, quyết định trực tiếp đến ma sát giao dịch, niềm tin thị trường và tính thanh khoản của các dòng lực hút kinh tế.
Luận án đóng góp luận điểm khoa học mới: "Xây dựng thương hiệu địa phương thực chất là quá trình sắp xếp tối ưu hóa các yếu tố tĩnh nội tại nhằm tạo ra trường hấp dẫn định hướng và tối đa hóa giá trị của các dòng chảy nguồn lực động xuyên biên giới vì mục tiêu phát triển phúc lợi của cộng đồng cư dân bản địa".
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích 8 trụ cột tích hợp (8-Pillar Place Branding Framework) được thiết lập với tính logic chặt chẽ:
Nội hàm của các trụ cột được chuẩn hóa:
- Nhóm trụ cột tĩnh (Static Pillars):
- Thể chế (Institutions): Chất lượng quản trị công, môi trường pháp lý, cải cách thủ tục hành chính (CCTTHC), tính minh bạch và sự liêm chính của bộ máy công quyền (đo lường qua PCI, PAPI, PAR Index).
- Văn hóa (Culture): Di sản lịch sử, lễ hội truyền thống, giá trị văn hóa bản địa, lối sống cộng đồng và tính cởi mở của cư dân.
- Cơ sở hạ tầng (Infrastructure): Mạng lưới giao thông kết nối liên vùng, hệ thống logistics - cảng biển, cấp thoát nước, năng lượng và hạ tầng công nghệ thông tin.
- Đặc điểm tự nhiên (Natural Endowments): Tọa độ địa kinh tế, chiều dài bờ biển, khí hậu, tài nguyên khoáng sản (dầu khí) và cảnh quan sinh thái.
- Nhóm trụ cột động (Dynamic Pillars):
- Thương mại (Trade): Xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, năng lực lưu thông phân phối nội địa và sức cạnh tranh của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý.
- Du lịch (Tourism): Lưu lượng du khách quốc tế và nội địa, chất lượng dịch vụ lưu trú, trải nghiệm điểm đến và khả năng chi tiêu/quay lại của du khách.
- Đầu tư (Investment): Dòng vốn FDI, vốn ODA, đầu tư tư nhân trong nước, chuyển giao công nghệ và mức độ hấp thụ vốn của nền kinh tế địa phương.
- Con người (Human Mobility): Sự dịch chuyển lao động chuyên gia, nhập cư chất lượng cao, chất lượng cuộc sống và mức độ thỏa dụng của người dân.
Điều kiện biên (boundary conditions): Khung phân tích vận hành dựa trên các tiền đề: (1) Ranh giới địa lý hành chính của địa phương ổn định trong dài hạn; (2) Các địa phương trong cùng một quốc gia chịu sự chi phối thống nhất của thể chế kinh tế vĩ mô nhưng có mức độ linh hoạt nhất định trong thực thi chính sách cấp cơ sở; (3) Mức độ mở cửa nền kinh tế quốc gia cho phép tự do lưu chuyển các yếu tố sản xuất.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu theo đuổi hệ hình thực chứng (Positivism paradigm) kết hợp góc nhìn hiện thực có phê phán (Critical Realism). Thiết kế nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp (mixed-methods research design) tuần tự:
- Khâu định tính: Tổng quan tài liệu, phỏng vấn sâu chuyên gia và phân tích văn bản pháp quy, nghị quyết của tỉnh BRVT giai đoạn 2010-2020 để xác lập khung khái niệm và hệ thống chỉ báo.
- Khâu định lượng: Khảo sát thực nghiệm diện rộng nhằm thu thập dữ liệu sơ cấp về nhận thức, đánh giá của các đối tượng hữu quan đối với 8 trụ cột của thương hiệu tỉnh, kết hợp xử lý dữ liệu thứ cấp từ Cục Thống kê, Sở Công Thương, UBND tỉnh BRVT và các báo cáo xếp hạng quốc gia (PCI, PAPI, PAR Index, PEII).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được thiết kế nghiêm ngặt:
- Khung mẫu và công cụ đo lường: Sử dụng bộ công cụ điều tra chuẩn hóa của Viện Nghiên cứu Chiến lược Thương hiệu và Cạnh tranh (BCSI, 2018), được hiệu chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh BRVT.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp mẫu người dân địa phương (N=124) được thực hiện trong năm 2020 theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên, bảo đảm tính đại diện của cộng đồng cư dân - những chủ thể sở hữu và thụ hưởng thương hiệu tỉnh.
- Tam giác đạc (Triangulation):
- Tam giác đạc dữ liệu (Data triangulation): Đối chiếu giữa nhận thức của người dân, số liệu thống kê kinh tế - xã hội chính thức của tỉnh và dữ liệu đánh giá độc lập của cộng đồng doanh nghiệp qua chỉ số PCI.
- Tam giác đạc phương pháp (Methodological triangulation): Kết hợp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian (time-series analysis 2010-2020) và đánh giá ma trận nhân tố.
- Kiểm định độ tin cậy và giá trị: Công cụ điều tra sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, được kiểm định tính giá trị nội dung (content validity) qua hội đồng chuyên gia và độ nhất quán nội tại (Cronbach's alpha > 0.7 cho các nhóm thang đo thành phần).
Data và phân tích
Đặc điểm nhân khẩu học của mẫu khảo sát (N=124):
- Giới tính: Nữ chiếm 64,5%, Nam chiếm 35,5%.
- Độ tuổi: Nhóm 25-34 tuổi chiếm tỷ trọng lớn nhất với 51,6%; nhóm 35-44 tuổi chiếm 16,1%; nhóm 45-54 tuổi chiếm 19,4%; nhóm dưới 24 tuổi chiếm 6,5%; nhóm trên 55 tuổi chiếm 6,4%.
- Trình độ học vấn: Trình độ đại học chiếm 87,0% mẫu nghiên cứu, phản ánh nhận thức cao và khả năng đánh giá sâu sắc của đối tượng khảo sát về các vấn đề chính sách và kinh tế.
- Nghề nghiệp: Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước chiếm 47,0%; lao động tại các doanh nghiệp chiếm 31,0%; còn lại là các thành phần kinh tế khác.
- Quy mô hộ và thu nhập: Quy mô bình quân 4 người/hộ gia đình; mức thu nhập hộ gia đình phổ biến dưới 15 triệu đồng/tháng.
Kỹ thuật phân tích: Dữ liệu được làm sạch, mã hóa và phân tích thống kê mô tả (Descriptive Statistics), phân tích tần số, điểm trung bình và phân tích ma trận tương quan giữa 8 trụ cột bằng phần mềm chuyên dụng SPSS, phục vụ việc đối sánh thực trạng và kiểm định các điểm nghẽn thương hiệu.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Công trình chỉ ra 5 phát hiện then chốt mang tính thực chứng cao:
- Xung đột kép trong định vị thương hiệu (The Dual Positioning Paradox): Luận án vạch rõ sự đứt gãy chiến lược giữa định hướng phát triển "Đô thị công nghiệp cảng biển, logistics quốc tế" (Nghị quyết 08-NQ/TU) và "Đô thị du lịch nghỉ dưỡng chất lượng cao" (Nghị quyết 09-NQ/TU). Hai trụ cột này đang triệt tiêu hình ảnh của nhau do ô nhiễm môi trường công nghiệp, xung đột không gian hạ tầng ven biển và thiếu một thông điệp thương hiệu cốt lõi mang tính bảo trợ (umbrella brand).
- Sự kém hiệu quả và phân mảnh trong truyền thông thương hiệu: Năm 2021, UBND tỉnh lần đầu chi ngân sách riêng 15 tỷ VNĐ cho Đề án Truyền thông theo Kế hoạch 72/KH-UBND. Tuy nhiên, toàn bộ hoạt động chỉ tập trung đưa tin một chiều trên các cơ quan báo chí truyền thống trong nước (VTV, Báo Nhân Dân, VOV, Báo Bà Rịa Vũng Tàu,...) mà không có bộ tiêu chí đo lường hiệu quả (KPIs), không hướng trúng đối tượng mục tiêu quốc tế và chưa huy động được nguồn lực đồng kiến tạo từ doanh nghiệp và cư dân.
- Sự suy giảm nguồn lực tài nguyên truyền thống và áp lực hạ tầng: Doanh thu từ khai thác dầu khí sụt giảm mạnh trong dài hạn do trữ lượng cạn kiệt, đặt ra áp lực cấp bách phải tái cấu trúc nguồn thu. Trong khi đó, tăng trưởng GRDP (không tính dầu khí) giai đoạn 2016-2020 chỉ đạt 6,1%/năm (không đạt mục tiêu 7%/năm), GRDP bình quân đầu người năm 2020 đạt 6.903 USD (chưa đạt kỳ vọng). 7/16 chỉ tiêu kinh tế giai đoạn 2016-2020 không đạt kế hoạch đề ra.
- "Điểm nghẽn" thể chế và chi phí không chính thức: Kết quả khảo sát 124 người dân và dữ liệu đối chiếu PCI cho thấy, mặc dù tỉnh đã có nhiều nỗ lực cải cách hành chính (như Quyết định số 1978/QĐ-UBND ngày 9/7/2021 phê duyệt kế hoạch "Chính quyền thân thiện, vì nhân dân phục vụ"), nhận thức của xã hội về tính minh bạch, tình trạng chi phí không chính thức và mức độ đáp ứng của đội ngũ cán bộ công chức (CBCC) vẫn là rào cản lớn kìm hãm sức hấp dẫn của trụ cột thể chế.
- Sự bất cân xứng giữa tiềm năng tự nhiên và năng lực liên kết chuỗi: BRVT sở hữu hệ thống cảng nước sâu Cái Mép - Thị Vải thuộc nhóm hiện đại nhất Đông Nam Á, nhưng thiếu đồng bộ về hạ tầng giao thông kết nối liên vùng (đặc biệt là đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, cầu Phước An và hệ thống đường sắt kết nối cảng), khiến chi phí logistics tăng cao, làm giảm năng lực cạnh tranh thương mại so với các đô thị cảng trong khu vực.
Implications đa chiều
- Đóng góp về mặt lý thuyết: Bổ sung luận cứ thực nghiệm khẳng định vai trò tối thượng của thể chế trong mô hình thương hiệu địa phương; làm phong phú lý thuyết marketing công (public marketing) tại các nền kinh tế đang phát triển.
- Đóng góp về phương pháp luận: Thiết lập khung đánh giá 8 trụ cột cân bằng giữa yếu tố động và tĩnh, có thể chuyển giao và áp dụng cho các tỉnh/thành phố ven biển khác tại Việt Nam và các nước đang phát triển.
- Ứng dụng thực tiễn cho tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu:
- Tái định vị thương hiệu BRVT với bản sắc: "Đô thị cảng biển xanh, trung tâm logistics - công nghiệp năng lượng sạch và điểm đến nghỉ dưỡng đẳng cấp quốc tế".
- Chuyển đổi từ mô hình truyền thông một chiều sang "Quản trị thương hiệu tích hợp" (Integrated Place Brand Management), thành lập Cơ quan Điều hành Thương hiệu Tỉnh (Place Brand Management Agency) liên ngành.
- Phân bổ lại ngân sách xúc tiến thương hiệu: dành ít nhất 40% cho các kênh truyền thông số quốc tế và các sự kiện festival đẳng cấp thế giới thường niên nhằm tạo dấu ấn nhận diện.
- Khuyến nghị chính sách: UBND tỉnh cần cụ thể hóa chiến lược thương hiệu thành các chỉ số KPI gắn vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm; hoàn thiện thể chế đầu tư thông thoáng, cắt giảm triệt để chi phí không chính thức; đẩy nhanh tiến độ các dự án hạ tầng giao thông động lực liên kết Vùng KTTĐPN.
Limitations và Future Research
Nghiên cứu thẳng thắn thừa nhận các giới hạn học thuật:
- Giới hạn quy mô mẫu khảo sát sơ cấp: Mẫu điều tra người dân (N=124) tuy có trình độ học vấn cao (87% đại học) nhưng quy mô còn khiêm tốn do hạn chế về nguồn lực và ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 trong giai đoạn thu thập dữ liệu năm 2020.
- Thiếu hụt mẫu sơ cấp trực tiếp từ các đối tượng ngoài tỉnh: Chưa thực hiện điều tra sơ cấp quy mô lớn đối với nhà đầu tư nước ngoài (FDI), du khách quốc tế và cư dân các tỉnh lân cận; việc đánh giá các nhóm đối tượng này chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp.
- Khung thời gian dữ liệu: Dữ liệu thực trạng phản ánh giai đoạn 2010-2020, dự báo mục tiêu đến 2025; chưa xây dựng được mô hình tham số mục tiêu dài hạn sau năm 2025.
Chương trình nghiên cứu tiếp theo (Future Research Agenda):
- Hướng 1: Ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (PLS-SEM hoặc CB-SEM) trên tập mẫu lớn đa tầng (N > 1.000) bao gồm cả 4 nhóm chủ thể: Cư dân, Doanh nghiệp, Du khách và Nhà đầu tư nước ngoài để lượng hóa trọng số tác động của từng trụ cột.
- Hướng 2: Nghiên cứu so sánh đa trường hợp (Cross-case comparative study) giữa Bà Rịa – Vũng Tàu với các địa phương tương đồng trong khu vực ASEAN (như Chonburi/Rayong - Thái Lan, Penang - Malaysia).
- Hướng 3: Đánh giá tác động của kinh tế số và chuyển đổi xanh (ESG) đến tái định vị thương hiệu địa phương trong kỷ nguyên hậu carbon.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Công trình là tài liệu tham khảo nền tảng cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Quản trị kinh doanh, Quản lý công và Kinh tế phát triển tại các viện nghiên cứu và trường đại học. Dự kiến tạo ra sự gia tăng trích dẫn học thuật về chủ đề thương hiệu địa phương tại Việt Nam.
- Chuyển đổi ngành và kinh tế địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học để tái cấu trúc ngành du lịch và dịch vụ hậu cần cảng biển của BRVT, giúp tăng tỷ trọng đóng góp của kinh tế biển trong cơ cấu GRDP.
- Tác động chính sách: Đóng góp trực tiếp vào quá trình xây dựng các quy hoạch phát triển tỉnh BRVT thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; nâng cao hiệu quả chi tiêu ngân sách công cho các hoạt động truyền thông và xúc tiến đầu tư.
- Lợi ích xã hội: Thúc đẩy nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo việc làm thu nhập cao cho người lao động, bảo tồn các giá trị di sản văn hóa và bảo vệ môi trường sinh thái biển bền vững.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới nghiên cứu học thuật: Tiếp cận một khung lý thuyết 8 trụ cột hoàn chỉnh và phương pháp luận tiếp cận hệ thống trong quản trị thương hiệu địa phương.
- Lãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: Sở hữu luận cứ khoa học thực chứng để ban hành các nghị quyết, quyết định điều hành phát triển kinh tế - xã hội và chiến lược truyền thông thương hiệu chuẩn xác.
- Các Sở, Ban, Ngành (Sở Công Thương, Sở Du lịch, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch): Nhận diện rõ vai trò phối hợp liên ngành, xóa bỏ tình trạng cát cứ, rời rạc trong quảng bá hình ảnh tỉnh.
- Cộng đồng Doanh nghiệp và Nhà đầu tư: Hưởng lợi từ môi trường đầu tư minh bạch, hạ tầng đồng bộ và giá trị gia tăng vô hình khi gắn nhãn sản phẩm/dịch vụ với thương hiệu địa phương uy tín.
- Người dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: Được thụ hưởng chất lượng dịch vụ công cải thiện, môi trường sống văn minh và phúc lợi xã hội gia tăng từ tăng trưởng kinh tế bền vững.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và mở rộng lý thuyết nào?
Đóng góp độc đáo nhất là việc tích hợp Lý thuyết dựa trên nguồn lực (Barney) và Thuyết hệ thống tổng quát (Bertalanffy) để xây dựng Mô hình thương hiệu địa phương 8 trụ cột (4 tĩnh - 4 động). Luận án chứng minh rằng năng lực cạnh tranh thương hiệu không thuần túy là kết quả của các chiến dịch quảng bá hình ảnh mà là năng lực cấu trúc hóa các yếu tố tĩnh (thể chế, hạ tầng, văn hóa, tài nguyên) để tạo ra lực hấp dẫn định hướng các dòng chảy nguồn lực động (thương mại, du lịch, vốn đầu tư, nhân lực) xuyên qua ranh giới hành chính.
2. Điểm mới về phương pháp luận nghiên cứu so với các công trình trước đây là gì?
So với các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam vốn chủ yếu mang tính định tính diễn giải hoặc sao chép mô hình tiếp thị thương mại thông thường của Philip Kotler, luận án kết hợp phương pháp luận thực chứng đa tầng: tích hợp phân tích chuỗi thời gian kinh tế - xã hội 10 năm (2010-2020), đối chiếu các bộ chỉ số quản trị công quốc gia (PCI, PAPI, PAR Index) và khảo sát thực nghiệm nhận thức cư dân bản địa qua khung công cụ chuẩn hóa của BCSI (2018).
3. Phát hiện thực nghiệm nào bất ngờ và có tính phản trực giác nhất?
Phát hiện bất ngờ nhất là việc gia tăng đầu tư ngân sách cho truyền thông (gói 15 tỷ VNĐ năm 2021 theo Kế hoạch 72/KH-UBND) nếu chỉ thực hiện theo lối mòn đưa tin hành chính một chiều trên các cơ quan báo chí nhà nước sẽ không tạo ra sự cải thiện về bản sắc thương hiệu trên trường quốc tế, thậm chí còn gây lãng phí nguồn lực và che lấp các mâu thuẫn nội tại giữa phát triển công nghiệp nặng và du lịch sinh thái.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản (Replication Protocol) cho các địa phương khác không?
Có. Khung phân tích 8 trụ cột và quy trình xây dựng thương hiệu 5 giai đoạn (từ Nghiên cứu đánh giá thực trạng -> Xác lập bản sắc kỳ vọng -> Thiết kế chiến lược tích hợp -> Thực thi đa chủ thể -> Đo lường và hiệu chỉnh) được thiết kế mang tính module hóa cao, hoàn toàn có thể nhân bản áp dụng cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác tại Việt Nam, đặc biệt là các đô thị biển.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm (10-year Research Agenda) được vạch ra như thế nào?
Chương trình nghiên cứu hướng tới: (1) Xây dựng Bộ chỉ số Đo lường Sức khỏe Thương hiệu Địa phương (Place Brand Equity Index) định lượng thường niên cho các tỉnh ven biển Việt Nam; (2) Mô hình hóa tác động của chuyển đổi số và kinh tế tuần hoàn đến năng lực hấp dẫn đầu tư thế hệ mới; (3) Khám phá cơ chế đồng kiến tạo giá trị (value co-creation) giữa chính quyền đô thị và cộng đồng cư dân mạng xã hội toàn cầu.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thành Trung đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, mang lại 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc toàn diện cơ sở lý luận về thương hiệu địa phương, phân định rạch ròi giữa "tiếp thị địa phương" (công cụ mục tiêu ngắn hạn) và "xây dựng thương hiệu địa phương" (chiến lược mục đích dài hạn).
- Sáng tạo Mô hình 8 trụ cột cân bằng động - tĩnh, xác lập luận điểm thể chế địa phương là nhân tố hạt nhân chi phối sự thành bại của thương hiệu lãnh thổ.
- Bóc tách thực trạng toàn diện của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2010-2020, chỉ ra nghịch lý định vị kép giữa đô thị cảng công nghiệp và trung tâm du lịch nghỉ dưỡng, cùng sự thiếu hụt chiến lược truyền thông tích hợp.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2025, định hướng BRVT trở thành đô thị cảng biển xanh, trung tâm logistics - năng lượng và nghỉ dưỡng đẳng cấp quốc tế.
- Cung cấp khung phương pháp luận thực nghiệm vững chắc, mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành mới giữa quản trị kinh doanh, kinh tế phát triển và khoa học chính sách công tại Việt Nam.