Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Xây dựng thương hiệu tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thành Trung thực hiện tại Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương (Bộ Công Thương), chuyên ngành Kinh doanh Thương mại (mã số: 9.21), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Nguyên Minh và PGS. Nguyễn Xuân Quang, bảo vệ năm 2022 tại Hà Nội.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vị trí địa kinh tế của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (BRVT) thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và Vùng đô thị Thành phố Hồ Chí Minh, giữ vai trò cửa ngõ ra biển Đông, trung tâm dầu mỏ, năng lượng, cảng biển và du lịch. Trong giai đoạn thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2016–2020, tốc độ tăng trưởng Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân trừ dầu thô và khí đốt của tỉnh đạt 6,1%/năm (chưa đạt mục tiêu Nghị quyết là 7%/năm); GRDP bình quân đầu người năm 2020 đạt 6.903 USD/người (tăng 1,3 lần so với năm 2015 nhưng vẫn thấp hơn chỉ tiêu); trong 16 chỉ tiêu kinh tế có 9 chỉ tiêu đạt/vượt và 7 chỉ tiêu chưa đạt. Bước sang giai đoạn 2020–2025, tỉnh đặt mục tiêu tăng trưởng GRDP không tính dầu khí từ 7,6%/năm, nâng tỷ lệ đô thị hóa lên 63,5% để trở thành đô thị cảng và trung tâm logistics lớn. Tuy nhiên, các Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2016–2020 và phương hướng 2021–2025 hoàn toàn thiếu vắng nội dung đánh giá thực trạng cũng như chiến lược xây dựng thương hiệu địa phương.

Mặc dù Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành các văn bản định hướng như Nghị quyết số 08-NQ/TU (2017) về phát triển cảng biển và logistics, Nghị quyết số 09-NQ/TU (2017) về phát triển du lịch chất lượng cao, Nghị quyết số 13-NQ/TU (2018) và Nghị quyết số 24/NQ-HĐND (2019) phê duyệt Đề án Truyền thông giai đoạn 2019–2025 (năm 2021 phân bổ ngân sách khoảng 15 tỷ đồng theo Kế hoạch số 72/KH-UBND), công tác truyền thông thực tế mới dừng lại ở việc đưa tin một chiều trên các cơ quan báo chí nhà nước, thiếu tính liên kết liên ngành và chưa huy động được nguồn lực xã hội. Luận án chỉ ra 3 thách thức nội tại mang tính đặc thù của BRVT:

  1. Mâu thuẫn giữa việc phát triển đô thị cảng, công nghiệp nặng, logistics với đô thị du lịch nghỉ dưỡng sinh thái;
  2. Áp lực cạnh tranh thu hút nguồn lực từ các địa phương phát triển đặc khu kinh tế (Vân Đồn, Bắc Vân Phong, Phú Quốc) cùng nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng logistics rất lớn;
  3. Xu hướng suy giảm nguồn thu ngân sách dài hạn do trữ lượng dầu khí khai thác giảm dần.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về xây dựng thương hiệu địa phương tỉnh BRVT và đề xuất các giải pháp cụ thể. Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 6 nội dung:

  1. Luận giải và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về xây dựng thương hiệu địa phương;
  2. Nghiên cứu và chỉ ra các cấu phần của thương hiệu địa phương;
  3. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thương hiệu địa phương;
  4. Nghiên cứu kinh nghiệm của một số địa phương trong và ngoài nước;
  5. Phân tích thực trạng xây dựng thương hiệu tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
  6. Đưa ra phương hướng và đề xuất các nhóm giải pháp xây dựng thương hiệu tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn về xây dựng thương hiệu địa phương tỉnh BRVT. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn:

  • Về nội dung: Xem xét chủ thể xây dựng thương hiệu là Chính quyền tỉnh BRVT;
  • Về không gian: Nghiên cứu tỉnh BRVT trong tương quan với các địa phương có đặc điểm địa lý tương tự ở Việt Nam (các trường hợp quốc tế chỉ sử dụng dữ liệu thứ cấp để tham khảo);
  • Về thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2010–2020 và định hướng giải pháp phát triển đến năm 2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về tiếp thị địa phương (place marketing) và xây dựng thương hiệu địa phương (place branding):

Các nghiên cứu quốc tế

  • Nguồn gốc và các công trình nền tảng: Bắt đầu từ đề xuất mở rộng marketing sang tổ chức sự nghiệp của Kotler & Levy (1969), nghiên cứu hình ảnh điểm đến của Hunt (1975), tiếp cận quy hoạch đô thị kết hợp tiếp thị của Ashworth & Voogd (1988, 1990), Ashworth (1993), Matson (1994), Hanna & Rowley (2008), Cai (2002), Pike (2009), Skinner (2008), Braun (2008) và Kavaratzis (2004).
  • Các phân tích tổng hợp tài liệu quy mô lớn:
    • Renaud Vuignier (2016): Phân tích 1.172 bài viết trên 98 tạp chí (1976–2016), chỉ ra khoảng trống về thiếu hụt nền tảng lý thuyết và thiếu bằng chứng thực nghiệm kiểm chứng tác động của tiếp thị địa phương;
    • Lucarelli & Brorström (2013): Rà soát 292 bài viết, sử dụng khung Burrell & Morgan (1979) để chia lĩnh vực thành 6 quan điểm;
    • Lucarelli & Berg (2011): Phân loại 217 bài báo (1988–2009) thành 3 nhóm (tập trung sản phẩm, cá biệt hóa nhận thức, và phản biện xã hội);
    • Gertner (2011a, 2011b): Rà soát 212 bài trên 43 tạp chí (1990–2009), phân chia tiến trình phát triển thành 4 giai đoạn (thai nghén 1990–2000, ra đời 2002, hưng khởi 2004–2008, hoàn thiện 2009 trở đi);
    • Acharya & Rahman (2016): Khảo sát 147 bài, chia thành 4 nhóm chủ đề xoay quanh bản sắc thương hiệu địa phương (place brand identity);
    • Andersson (2014): Phân loại 86 bài trong ngành địa lý nhân văn thành 7 nhóm;
    • Chan & Marafa (2013): Khảo sát 111 bài trên 3 tạp chí chuyên ngành (Journal of Brand Management, Place Branding and Public Diplomacy, Journal of Place Management and Development), chỉ ra cơ cấu: 67% nghiên cứu quốc gia, 32% thành phố/vùng; 60% định tính, 29% định lượng, 11% hỗn hợp;
    • Berglund & Olsson (2010): Phân chia thành 4 loại bài viết (thực nghiệm, phản biện, quy tắc, khái niệm);
    • Simon Anholt (2003, 2007): Phát triển mô hình 6 chiều kích Nation Brand Index và City Brand Index (Hiện diện, Vị trí điểm đến, Điều kiện thiết yếu, Con người, Sự hấp dẫn, Tiềm năng).
  • Thực hành thương hiệu địa phương trên thế giới: Chiến dịch "I love NY" (1977 do Milton Glaser thiết kế), "Iamsterdam" (2003), Barcelona (2003), "OnlyLyon" (2007), "Be Berlin" (2008), "Truly Asia" (Malaysia), "Pura Vida" (Costa Rica), "Alive with Possibilities" (Nam Phi).

Các nghiên cứu trong nước

  • Chương trình Thương hiệu Quốc gia Việt Nam ("Vietnam Values") được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định số 253/QĐ-TTg ngày 25/3/2003 sau các hội thảo của Trung tâm Thương mại Quốc tế (ITC/WTO) giai đoạn 2001–2002.
  • Tranh luận học thuật về thuật ngữ "thương hiệu" (brand) trong quản trị tiếp thị và "nhãn hiệu" (trademark) trong Luật Sở hữu trí tuệ (1988, 2005).
  • Giáo trình và tài liệu giảng dạy: Sách dịch của Philip Kotler (2001) "Tiếp thị địa phương ở Châu Á" tại Trường Chính sách công Fulbright; giáo trình "Marketing lãnh thổ" của PGS. Vũ Trí Dũng và ThS. Nguyễn Đức Hải (2011, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân).
  • Nhìn chung, các nghiên cứu trong nước chủ yếu phân tích đơn lẻ các yếu tố thành phần như năng lực cạnh tranh (PCI), xúc tiến đầu tư (FDI), xúc tiến du lịch, tổ chức lễ hội hoặc phát triển ngành nghề, chưa có công trình nào nghiên cứu tổng thể, đa chiều về thương hiệu địa phương cho một tỉnh kinh tế trọng điểm.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Luận án giải quyết khoảng trống lý luận về việc thiếu khung phân tích tích hợp dựa trên dòng dịch chuyển các nguồn lực vật chất qua biên giới địa phương, đồng thời giải quyết khoảng trống thực tiễn khi chưa có công trình chuyên sâu nào đánh giá và xây dựng mô hình chiến lược thương hiệu cho tỉnh BRVT.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm

Luận án kế thừa quan điểm của Eshuis (2014) và các học giả liên quan để xác lập 4 khái niệm nền tảng:

  • Địa phương (Place): Vùng đất địa lý được xác định bởi đường biên giới tiếp xúc với địa phương khác;
  • Tiếp thị địa phương (Place marketing): Việc sử dụng phối hợp các công cụ tiếp thị dựa trên triết lý hướng đến khách hàng nhằm tạo, truyền bá, phân phối và trao đổi các đặc tính địa phương có giá trị;
  • Thương hiệu địa phương (Place brand): Cơ cấu biểu tượng nhằm gia tăng ý nghĩa hoặc giá trị, gồm các dấu hiệu nhận diện và gợi lên các liên tưởng phân biệt địa phương này với địa phương khác;
  • Xây dựng thương hiệu địa phương (Place branding): Các hành động phát triển thương hiệu cho địa phương nhằm thúc đẩy liên tưởng cảm xúc, tâm lý tích cực, là một công cụ trong quản lý địa phương.

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên tiếp cận nguồn lực và tiếp cận hệ thống, thiết lập mô hình 8 trụ cột gồm 4 trụ cột tĩnh và 4 trụ cột động:

Nhóm trụ cột Tên trụ cột Nội dung và nhân tố cấu thành
Trụ cột tĩnh (Yếu tố nội tại trong ranh giới địa phương) 1. Thể chế Năng lực quản trị công, cải cách hành chính (PAR Index, PAPI, PCI), mức độ minh bạch, chi phí không chính thức, thực thi và tuân thủ pháp luật.
2. Văn hóa Biểu tượng, di sản, giá trị văn hóa, tính đa dạng dân cư, tri thức bản địa (ẩm thực, làng nghề, bài thuốc truyền thống).
3. Cơ sở hạ tầng Dịch vụ hạ tầng kỹ thuật, hệ thống cấp điện - nước, công nghệ thông tin và hạ tầng giao thông kết nối.
4. Đặc điểm tự nhiên Vị thế địa lý chiến lược, tài nguyên thiên nhiên (dầu khí, biển), khí hậu, cảnh quan điểm đến và sản phẩm đặc trưng.
Trụ cột động (Dòng dịch chuyển nguồn lực qua biên giới) 5. Thương mại Thương mại nội địa, hạ tầng phân phối, mạng lưới liên kết sản xuất - thương mại, xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ.
6. Du lịch Du khách nội địa và quốc tế, chất lượng dịch vụ lưu trú/nghỉ dưỡng, đầu tư du lịch, nhân lực và tiềm năng du lịch.
7. Đầu tư Đầu tư công/ODA, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đầu tư của doanh nghiệp trong nước; năng lực hỗ trợ và hấp thụ vốn.
8. Con người Đời sống (thu nhập, y tế, giáo dục), chất lượng lực lượng lao động (nhân lực) và hiệu quả chính sách tuyển dụng/sử dụng (nhân dụng).

Luận án cũng tổng hợp các yếu tố hấp dẫn của địa phương thành hai nhóm:

  • Yếu tố hấp dẫn cứng: Ổn định kinh tế, năng suất, chi phí biên, quan điểm về tài sản quốc gia, dịch vụ hỗ trợ, hạ tầng thông tin liên lạc, vị thế địa lý, chính sách ưu đãi, phát triển ngành/khu kinh tế đặc thù;
  • Yếu tố hấp dẫn mềm: Chất lượng cuộc sống, trình độ lực lượng lao động, văn hóa, thể chế và quan hệ con người, phong cách quản lý, tinh thần kinh doanh và sáng tạo đổi mới.

Giả thiết nghiên cứu

Luận án đặt ra 7 giả thiết:

  1. Địa phương là hệ thống mở với các dòng vật chất vào/ra qua biên giới;
  2. Các địa phương trong cùng quốc gia tương tác như nhau với thể chế/pháp luật chung;
  3. Yếu tố vùng kinh tế tác động như nhau đến các địa phương trong vùng;
  4. Không xem xét tác động phân hóa giữa các đơn vị hành chính cấp huyện bên trong tỉnh;
  5. Yếu tố "động" dịch chuyển qua ranh giới địa phương;
  6. Yếu tố "tĩnh" nằm trong phạm vi ranh giới địa phương;
  7. Địa phương không đổi tên và ranh giới địa lý trong dài hạn.

Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu thực tế

Luận án sử dụng phương pháp kết hợp phân tích định tính và thống kê mô tả định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng bộ dữ liệu khảo sát của Viện Nghiên cứu Chiến lược Thương hiệu và Cạnh tranh (BCSI) thực hiện năm 2020 trên địa bàn tỉnh BRVT với $N = 124$ người dân. Dữ liệu được làm sạch và chạy thống kê mô tả để đánh giá nhận thức của cư dân về các chiều kích thương hiệu tỉnh.
  • Cơ cấu mẫu khảo sát ($N = 124$):
    • Giới tính: Nữ chiếm 64,5%, Nam chiếm 35,5%;
    • Độ tuổi: 25–34 tuổi (51,6%), 35–44 tuổi (16,1%), 45–54 tuổi (19,4%), trên 55 tuổi (6,4%), dưới 24 tuổi (6,5%);
    • Trình độ học vấn: Đại học chiếm 87,0%;
    • Nghề nghiệp: Cán bộ công viên chức chiếm 47,0%, lao động tại doanh nghiệp chiếm 31,0%;
    • Quy mô hộ gia đình: Trung bình 4 người/hộ;
    • Thu nhập hộ gia đình: Dưới 15 triệu đồng/tháng cho toàn bộ thành viên.
  • Dữ liệu thứ cấp: Các số liệu niên giám và báo cáo kinh tế - xã hội do Cục Thống kê tỉnh BRVT, UBND tỉnh BRVT, Sở Công Thương và các sở ngành công bố giai đoạn 2010–2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về xây dựng thương hiệu địa phương

Chương này tập trung hệ thống hóa quá trình phát triển lý thuyết marketing và thương hiệu địa phương trên thế giới. Tác giả phân tích sự dịch chuyển từ tiếp thị địa phương đơn thuần (quảng bá địa điểm, xúc tiến bán hàng) sang xây dựng thương hiệu địa phương (quản trị bản sắc, định vị giá trị cảm xúc và tâm lý lâu dài).

Chương 1 phân tích cấu trúc mô hình Anholt (6 chiều kích), từ đó đề xuất mô hình 8 trụ cột (4 tĩnh, 4 động) nhằm mô tả sự tương tác giữa các nguồn lực bên trong và dòng dịch chuyển vật chất bên ngoài. Đồng thời, chương rà soát kinh nghiệm xây dựng thương hiệu của các đô thị quốc tế (New York với khẩu hiệu "I love NY", Amsterdam với "Iamsterdam", Lyon với "OnlyLyon", Berlin với "Be Berlin") và các địa phương trong nước (tiêu biểu là chiến dịch "Nụ cười Hạ Long" của tỉnh Quảng Ninh). Từ đó, tác giả rút ra bài học cho BRVT về tầm quan trọng của sự đồng thuận xã hội, tính nhất quán của thông điệp truyền thông và sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước.

Chương 2: Thực trạng xây dựng thương hiệu địa phương tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Chương 2 trình bày điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá thực trạng thương hiệu tỉnh BRVT giai đoạn 2010–2020 qua 8 trụ cột:

  • Thương mại: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng (chiếm 58,66% năm 2020), dịch vụ chiếm 29,36%, nông nghiệp chiếm 11,98%. Tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng trưởng bình quân 9,29%/năm (2016–2020). Hệ thống hạ tầng phân phối và tính liên kết thương mại nội tỉnh được người dân đánh giá ở mức trung bình.
  • Du lịch: Là trung tâm du lịch lớn nhưng chịu ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch Covid-19 trong các năm 2020–2021. Khảo sát phản ánh sự khác biệt trong cảm nhận giữa du khách nội địa, du khách quốc tế và cư dân; chất lượng dịch vụ du lịch và tính đa dạng sản phẩm còn hạn chế.
  • Đầu tư: Tỉnh duy trì sức hút vốn đầu tư công nghiệp và cảng biển, tuy nhiên mức độ hấp thụ vốn, chất lượng dịch vụ hỗ trợ đầu tư và khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp địa phương vẫn gặp rào cản.
  • Dịch vụ công và thể chế: Tỉnh triển khai Kế hoạch "Chính quyền thân thiện, vì nhân dân phục vụ" theo Quyết định 1978/QĐ-UBND (ngày 9/7/2021), cải thiện các chỉ số PCI, PAPI, PAR Index, PEII. Dữ liệu khảo sát ghi nhận thực trạng về cải cách thủ tục hành chính, mức độ đáp ứng của cán bộ công chức, các kênh tiếp nhận góp ý và sự tồn tại của các khoản chi không chính thức.
  • Con người và Lao động: Tỷ lệ hộ nghèo và thất nghiệp được kiểm soát, nhưng mức lương bình quân và các dịch vụ hỗ trợ lao động cần nâng cao; khảo sát chỉ ra mối tương quan giữa mức độ thỏa mãn cuộc sống của người dân và chính sách nhân dụng của doanh nghiệp/chính quyền.
  • Cơ sở hạ tầng và Văn hóa: Đánh giá thực trạng kết nối giao thông với hệ thống cảng TP.HCM, hạ tầng logistics, hệ thống cấp thoát nước, công nghệ thông tin; đánh giá giá trị các di tích, lễ hội truyền thống và sự tiếp biến của văn hóa hiện đại.
  • Đánh giá tổng quát: Tỉnh đã ban hành Đề án Truyền thông 2019–2025 và chi khoảng 15 tỷ đồng ngân sách năm 2021, nhưng hoạt động truyền thông còn phân tán, chủ yếu là thông tin một chiều trên 18 cơ quan báo chí (Báo Nhân Dân, VTV, VOV, TTXVN, VnExpress, Tuổi Trẻ, Thanh Niên...), thiếu vắng các sự kiện/festival thường niên mang tầm vóc quốc tế và chưa định hình được bản sắc thương hiệu riêng biệt.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp xây dựng thương hiệu địa phương tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đến năm 2025

Chương 3 phân tích bối cảnh quốc tế với các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA, RCEP, AFTA, AANZFTA, AIFTA, AJCEP, AKFTA...) cùng các cơ hội và thách thức của tỉnh. Tác giả đề xuất:

  • Mô hình và quy trình xây dựng thương hiệu: Thiết lập cơ chế phối hợp giữa các chủ thể (Chính quyền, Doanh nghiệp, Người dân, Du khách/Nhà đầu tư); xây dựng quy trình triển khai gồm các bước từ xác định tầm nhìn chiến lược, định vị bản sắc thương hiệu đến thực thi và đánh giá;
  • Định hướng và giải pháp cụ thể: Đề xuất các nhóm giải pháp can thiệp trực tiếp vào 8 trụ cột nội dung:
    1. Hoàn thiện thể chế: Nâng cao tính minh bạch, giảm thiểu chi phí không chính thức, đẩy mạnh chuyển đổi số trong dịch vụ công;
    2. Phát triển văn hóa - xã hội: Bảo tồn di sản, nâng cao chất lượng cuộc sống cư dân để biến người dân thành đại sứ thương hiệu;
    3. Hiện đại hóa hạ tầng: Đầu tư hạ tầng logistics đồng bộ kết nối hệ thống cụm cảng nước sâu Cái Mép - Thị Vải;
    4. Khai thác đặc điểm địa phương: Phát triển kinh tế biển kết hợp bảo vệ môi trường sinh thái;
    5. Đẩy mạnh thương mại và xuất khẩu: Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm địa phương;
    6. Tái định vị du lịch: Phát triển du lịch nghỉ dưỡng chất lượng cao, tổ chức sự kiện đặc trưng định kỳ;
    7. Thu hút đầu tư có chọn lọc: Ưu tiên các dự án công nghệ cao, công nghiệp xanh;
    8. Chính sách nhân dụng: Đổi mới chính sách thu hút và đãi ngộ nhân lực chất lượng cao.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm các khái niệm cơ bản, phân biệt rạch ròi giữa tiếp thị địa phương (công cụ thực thi) và xây dựng thương hiệu địa phương (mục đích quản trị chiến lược);
  2. Xây dựng khung lý thuyết mô hình 8 trụ cột đa chiều kết hợp giữa 4 trụ cột tĩnh (thể chế, văn hóa, cơ sở hạ tầng, đặc điểm tự nhiên) và 4 trụ cột động (thương mại, du lịch, đầu tư, con người) dựa trên tiếp cận dòng chuyển dịch nguồn lực vật chất qua biên giới;
  3. Luận giải và khẳng định vai trò quyết định cốt lõi của yếu tố thể chế địa phương trong việc bảo đảm tính bền vững và sức hấp dẫn của thương hiệu địa phương.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh phân tích thực chứng toàn diện về thực trạng thương hiệu tỉnh BRVT qua các dữ liệu thống kê và khảo sát nhận thức người dân ($N = 124$);
  2. Chỉ rõ những điểm nghẽn trong công tác quản trị và truyền thông của tỉnh (truyền thông một chiều, ngân sách dàn trải, thiếu vắng bản sắc chiến lược trong kế hoạch kinh tế - xã hội);
  3. Đề xuất quy trình, mô hình quản trị thương hiệu và hệ thống giải pháp đồng bộ theo 8 trụ cột gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh BRVT đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Mẫu khảo sát sơ cấp có quy mô $N = 124$, đối tượng trả lời tập trung vào người dân địa phương (trong đó 87% có trình độ đại học, 47% là công chức/viên chức), chưa tiến hành điều tra sơ cấp mở rộng đối với các nhóm khách thể bên ngoài như nhà đầu tư nước ngoài (FDI), du khách quốc tế, lao động và doanh nghiệp ngoài tỉnh;
    • Giả thiết nghiên cứu đồng nhất hóa tác động của các huyện/thị xã/thành phố bên trong tỉnh, chưa phân tích sự khác biệt về năng lực thương hiệu giữa các địa bàn nội tỉnh;
    • Khung thời gian dữ liệu thực trạng dừng ở giai đoạn 2010–2020 và mục tiêu quy hoạch giới hạn đến năm 2025 do thiếu dữ liệu chuỗi thời gian dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm đối với các nhà đầu tư quốc tế và du khách ngoài tỉnh;
    • Ứng dụng các mô hình định lượng nâng cao (như mô hình cấu trúc tuyến tính SEM hoặc kinh tế lượng) để đo lường trọng số tác động của từng trụ cột đến giá trị thương hiệu địa phương;
    • Nghiên cứu chiến lược thương hiệu phân rã theo từng tiểu vùng địa lý và tầm nhìn phát triển sau năm 2025.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (UBND tỉnh BRVT, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Du lịch): Cung cấp cơ sở khoa học để tích hợp nhiệm vụ xây dựng thương hiệu vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi phương thức truyền thông từ dàn trải sang quản trị thương hiệu chiến lược theo 8 trụ cột;
  • Đối với các tỉnh, thành phố ven biển khác tại Việt Nam: Cung cấp khung tham chiếu về mô hình giải quyết mâu thuẫn giữa phát triển công nghiệp cảng biển và du lịch sinh thái;
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Quản trị kinh doanh, Marketing: Là tài liệu tham khảo chuyên sâu về tổng quan tài liệu quốc tế trong lĩnh vực place branding và phương pháp tiếp cận nghiên cứu thương hiệu địa phương tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung mô hình thương hiệu địa phương do luận án đề xuất gồm những thành phần nào?
Luận án đề xuất mô hình gồm 8 trụ cột chia làm 2 nhóm: 4 trụ cột tĩnh (Thể chế, Văn hóa, Cơ sở hạ tầng, Đặc điểm tự nhiên) và 4 trụ cột động (Thương mại, Du lịch, Đầu tư, Con người).

2. Luận án xác định yếu tố nào giữ vai trò quyết định nhất trong xây dựng thương hiệu địa phương?
Luận án khẳng định yếu tố thể chế địa phương giữ vai trò quyết định nhất, chi phối năng lực sắp xếp các nguồn lực tĩnh và động nhằm tạo ra môi trường minh bạch, hiệu quả phục vụ người dân và doanh nghiệp.

3. Dữ liệu khảo sát sơ cấp của luận án được thu thập với quy mô và cơ cấu mẫu như thế nào?
Mẫu khảo sát gồm 124 người dân tỉnh BRVT (dữ liệu BCSI thực hiện năm 2020), gồm 64,5% nữ và 35,5% nam; 51,6% ở độ tuổi 25–34; 87,0% có trình độ đại học; 47,0% là cán bộ công viên chức và 31,0% là lao động doanh nghiệp; thu nhập hộ gia đình dưới 15 triệu đồng/tháng.

4. Ba thách thức nội tại mang tính đặc thù của tỉnh BRVT trong xây dựng thương hiệu là gì?
Ba thách thức gồm: (1) Mâu thuẫn giữa phát triển đô thị cảng, công nghiệp nặng/logistics với đô thị du lịch nghỉ dưỡng sinh thái; (2) Áp lực cạnh tranh thu hút nguồn lực từ các đặc khu kinh tế (Vân Đồn, Bắc Vân Phong, Phú Quốc) và nhu cầu vốn hạ tầng logistics lớn; (3) Suy giảm nguồn thu ngân sách dài hạn do trữ lượng dầu khí cạn kiệt.

5. Thực trạng công tác truyền thông thương hiệu tỉnh BRVT trước năm 2022 có những hạn chế gì?
Mặc dù tỉnh phê duyệt ngân sách khoảng 15 tỷ đồng năm 2021 cho Đề án Truyền thông, hoạt động thực tế mới chỉ đưa tin một chiều trên 18 kênh báo chí nhà nước, thiếu đánh giá hiệu quả, thiếu chiến lược liên kết giữa các sở ngành và chưa xây dựng được các sự kiện festival đặc trưng thường niên để tạo dấu ấn khác biệt.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thành Trung đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiếp thị và thương hiệu địa phương, đề xuất khung mô hình 8 trụ cột tĩnh và động dựa trên tiếp cận dòng lưu chuyển nguồn lực. Công trình đã phân tích toàn diện thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và nhận thức thương hiệu của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2010–2020 qua các nguồn dữ liệu khảo sát và thống kê thứ cấp. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn thể chế, truyền thông và các mâu thuẫn mục tiêu nội tại, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp và quy trình xây dựng thương hiệu địa phương cho tỉnh BRVT đến năm 2025.