Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ Văn hóa học với đề tài "Vận dụng quan niệm thẩm mĩ và tri thức dân gian trong việc làm đẹp và chăm sóc sức khỏe phụ nữ hiện nay" do nghiên cứu sinh Trương Thị Cẩm Vân thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Xuân Kính, thuộc chuyên ngành Văn hóa dân gian (mã số 62 22 01 30) tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (bảo vệ năm 2016).
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả trình bày rằng vẻ đẹp cơ thể là yêu cầu quan trọng của người phụ nữ hiện đại nhằm gia tăng sự quyến rũ và tự tin. Trong xã hội đương đại, phụ nữ ngày càng tham gia sâu rộng vào các hoạt động xã hội và có sự thay đổi rõ rệt trong cách biểu lộ tình cảm cũng như nhu cầu làm đẹp. Mặc dù xã hội đã hình thành và phát triển mạnh mẽ hệ thống dịch vụ làm đẹp (spa) tại các đô thị và nông thôn, nhưng việc đáp ứng nhu cầu này chưa có sự định hướng khoa học dưới góc nhìn thẩm mỹ của văn hóa học. Một bộ phận phụ nữ do thiếu hiểu biết đã chạy theo các trào lưu làm đẹp phản thẩm mỹ gây ra hậu quả tiêu cực. Bên cạnh đó, các tài liệu hiện có chủ yếu chỉ giới thiệu các bài thuốc mang tính kỹ thuật thực hành đơn thuần mà thiếu sự tổng kết có hệ thống về mặt lý luận và văn hóa. Do đó, việc nghiên cứu việc vận dụng quan niệm thẩm mỹ và tri thức dân gian trong chăm sóc sức khỏe, sắc đẹp nhằm đúc kết những giá trị truyền thống phù hợp cho cuộc sống hiện đại là một đòi hỏi thực tế.
Mục đích nghiên cứu của luận án tập trung làm rõ hai câu hỏi cốt lõi:
- Trong việc làm đẹp và giữ gìn sức khỏe của người phụ nữ Bắc Bộ hiện nay, có những quan niệm và phương pháp dân gian nào được vận dụng?
- Vị trí, vai trò của tri thức dân gian trong việc làm đẹp và chăm sóc sức khỏe của phái đẹp hiện nay như thế nào?
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung chính:
- Làm rõ khái niệm tri thức dân gian, quan niệm dân gian về cái đẹp, thẩm mỹ, sức khỏe, những bài thuốc và cách thức sử dụng của nhân dân ngày xưa.
- Trình bày quan niệm và những phương thức làm đẹp của người phụ nữ hiện đại, đánh giá vai trò và tác dụng của tri thức dân gian trong vấn đề này.
- Trình bày những phương thức chăm sóc sức khỏe của phụ nữ hiện đại, nhận diện vai trò của tri thức dân gian trong vấn đề này.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Việc làm đẹp, giữ gìn, rèn luyện sức khỏe của phụ nữ hiện nay ở Bắc Bộ; các phương thức, bài thuốc làm đẹp và tăng cường sức khỏe có nguồn gốc từ tri thức dân gian. Khảo sát thực tế hướng tới phụ nữ trong độ tuổi từ 16 đến dưới 70 tuổi (thuộc các nhóm: chưa lập gia đình, đã lập gia đình và người cao tuổi).
- Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát tại vùng châu thổ Bắc Bộ gồm 8 tỉnh và thành phố: Nam Định, Ninh Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nội (phía Nam Bắc Bộ tính đến hết ranh giới tỉnh Ninh Bình). Luận án có mở rộng so sánh với một số dân tộc thiểu số cư trú tại Bắc Bộ khi điều kiện cho phép.
- Phạm vi thời gian: Thực hiện nghiên cứu thực địa và khảo sát dữ liệu xã hội học vào năm 2013, đánh giá sự tồn tại và biến đổi của tri thức dân gian trong bối cảnh xã hội hiện nay.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan lịch sử nghiên cứu, tác giả phân chia và điểm luận các công trình đã công bố theo các nhóm nội dung cụ thể:
-
Các công trình về vẻ đẹp của người phụ nữ Việt theo quan niệm dân gian:
- Phạm Thị Nhung (1990) phân tích vẻ đẹp người phụ nữ Việt Nam qua hai giai đoạn con gái và sau khi lập gia đình, chỉ ra nét tương đồng giữa quan niệm truyền thống qua ca dao và hiện đại.
- Trần Ngọc Thêm (nghiên cứu về nét duyên dáng, quyến rũ của chiếc yếm truyền thống).
- Phạm Anh Trang (nhận định về tính linh hoạt của yếm và áo dài qua các thời kỳ lịch sử).
- Vũ Ngọc Khánh (bàn về mối liên hệ giữa trang phục, phẩm chất và địa vị xã hội của người phụ nữ).
- Ngô Đức Thịnh (phân tích trang phục áo dài, cách rẽ ngôi tóc, chít khăn vuông, khăn mỏ quạ ở Bắc Bộ và khăn đầu rìu ở Nghệ Tĩnh).
- Lê Thị Nguyệt (2008, luận văn thạc sĩ "Nét đẹp của người phụ nữ trong ca dao cổ truyền người Việt") và Nguyễn Thị Thúy Loan (2012, luận văn thạc sĩ "Vấn đề miêu tả ngoại hình con người trong 'Kho tàng ca dao người Việt'") sử dụng phương pháp thống kê để khảo sát ngoại hình tổng thể và bộ phận của người phụ nữ trong thơ ca dân gian.
-
Các công trình về chăm sóc sắc đẹp và sức khỏe bằng phương pháp dân gian của người Việt:
- Thiên Kim (2000) với tác phẩm "Những phương thuốc làm đẹp từ cây thuốc nam".
- Công Anh (2007) với cuốn "Cây nhà lá vườn vị thuốc chữa bệnh và làm đẹp".
- Nhóm tác giả cuốn sách "Almanach người mẹ và phái đẹp" (2008) với các bài viết về bí quyết dưỡng da bằng tỏi, bấm huyệt, xoa bóp, dưỡng sinh.
- Các tài liệu thực hành của Hoa Phượng, Nguyễn Thúy Ngà, Nam Việt, Thanh Hải và Thanh Minh, Hà Hương, Nguyễn Trúc Chi.
- Nguyễn Xuân Kính, Nguyễn Thúy Loan, Phan Lan Hương, Nguyễn Luân (2002) giới thiệu và chú giải 54 câu tục ngữ về ốm đau, trị bệnh.
-
Các công trình về chăm sóc sức khỏe phụ nữ các dân tộc thiểu số:
- Đinh Thị Hồng Thơm nghiên cứu tập quán sinh đẻ của dân tộc Sán Dìu tại Sơn Dương, Tuyên Quang.
- Lê Thành Nam (chủ biên) về phong tục sinh đẻ của người Dao Tuyển.
- Nguyễn Thị Minh Tú và Triệu Văn Quẩy nghiên cứu tri thức cúng chữa bệnh của người Dao Tuyển tại Lào Cai.
- Chảo Chử Chấn khảo sát tri thức chăm sóc sức khỏe sinh sản của người Phù Lá tại Bắc Hà, Lào Cai.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn: Các công trình đi trước chủ yếu dừng lại ở việc miêu tả thẩm mỹ qua văn học dân gian hoặc cung cấp các công thức bài thuốc mang tính kỹ thuật đơn thuần. Thiếu vắng các công trình tiếp cận đa ngành từ văn hóa học và xã hội học để đánh giá thực trạng nhu cầu, xu hướng lựa chọn phương pháp làm đẹp (kết hợp truyền thống và hiện đại), cũng như đúc kết cơ sở lý luận về vai trò của tri thức bản địa trong chăm sóc sức khỏe và sắc đẹp của phụ nữ vùng châu thổ Bắc Bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và hệ thống khái niệm
Luận án vận dụng 4 hệ thống lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết về thẩm mĩ và cái đẹp: Tiếp thu quan điểm mỹ học Mác - Lênin (thông qua các công trình của Đỗ Huy, Nguyễn Văn Huyên, Nguyễn Ngọc Long, Lại Nguyên Ân; luận điểm của Karl Marx về sáng tạo theo quy luật cái đẹp và N. Chernyshevsky về "cái đẹp là sự sống"). Luận án xem xét cái đẹp trong tính toàn vẹn khách quan - chủ quan, cùng các chiều kích: tính nhân loại, tính khu vực, tính dân tộc, tính thời đại và tính giai cấp.
- Lý thuyết về tri thức bản địa / tri thức dân gian: Kế thừa nghiên cứu của Robert Chambers (1979), Brokensha và D. Warren (1980), Roy Ellen và Holly Harris, Alan R. Emery & Associates (1997), James D. Wolfensohn (Ngân hàng Thế giới - 1998), Osseweijer (2003); cùng các tác giả trong nước như Hoàng Xuân Tý, Ngô Đức Thịnh, Nguyễn Thị Thu Hà, Lê Trọng Cúc, Vương Xuân Tình. Luận án đồng nhất các thuật ngữ tri thức dân gian, tri thức bản địa, tri thức địa phương và kiến thức truyền thống.
- Lý thuyết về vùng văn hóa: Tiếp thu cách tiếp cận phân vùng của Ngô Đức Thịnh, Đinh Gia Khánh, Trần Quốc Vượng, Chu Xuân Diên, Huỳnh Khái Vinh. Luận án áp dụng mô hình phân chia 3 vùng văn hóa lớn (Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ) và đi sâu vào tiểu vùng châu thổ Bắc Bộ.
- Lý thuyết sinh thái học văn hóa: Khởi nguồn từ Ernst Haeckel (1866) và phát triển bởi Julian H. Steward, giải thích sự thích nghi của con người với môi trường sống tự nhiên và sự hình thành các "kiểu văn hóa" cùng hệ thống tri thức khai thác thảo dược, sản vật địa phương.
Bảng so sánh: Phân biệt tri thức bản địa và kiến thức khoa học (theo Alan, R. Emery and Associates, 1997)
| Lĩnh vực tri thức |
Tri thức bản địa |
Kiến thức khoa học |
| 1. Phạm vi |
Linh thiêng và thế tục cùng đồng hành; bao gồm cả siêu nhiên. Hội nhập toàn thể, dựa vào hệ thống. Được lưu giữ thông qua truyền miệng và trong các thực hành văn hoá. |
Chỉ tính tới thế tục; loại trừ siêu nhiên. Phân tích hay quy giản, dựa vào các tập hợp nhỏ của cái toàn thể. Được lưu giữ thông qua sách vở và máy tính. |
| 2. Mức độ chân lý |
Được coi là chân lý chủ quan. Chân lý được thấy trong tự nhiên và trong niềm tin. Giải thích dựa vào ví dụ, kinh nghiệm và tục ngữ. |
Được coi là tiếp cận gần nhất đến chân lý. Chân lý được tìm thấy từ sự lý giải của con người. Giải thích dựa vào giả thuyết, lý thuyết và quy luật. |
| 3. Mục đích |
Trí tuệ lâu dài; thực tế cuộc sống và tồn tại. Có khả năng dự báo tốt ở địa phương (có giá trị về sinh thái). Yếu hơn trong điều kiện ở các vùng xa, khác. |
Suy đoán ngắn hạn; trừu tượng, trải qua kiểm tra. Có khả năng dự báo tốt trong điều kiện tự nhiên (có giá trị về duy lý). Yếu trong việc sử dụng kiến thức địa phương. |
| 4. Cách dạy và học |
Lĩnh hội mất nhiều thời gian ("kiến thức chậm"). Học thông qua cách sống, trải nghiệm và làm. Dạy thông qua ví dụ, làm mẫu, tôn giáo và kể chuyện. Được kiểm nghiệm thông qua các tình huống thực tế. |
Lĩnh hội nhanh ("kiến thức nhanh"). Học thông qua giáo dục chính thức. Dạy thông qua sách giáo khoa. Được kiểm nghiệm giả tạo trong các kiểm tra. |
Hệ thống khái niệm công cụ: Quan niệm thẩm mỹ, Cái đẹp, Tri thức dân gian, Vùng và tiểu vùng văn hóa, Phụ nữ (xác định từ đủ 16 tuổi trở lên), Chăm sóc sắc đẹp (Đông - Tây y, nhóm đặc biệt, cách tự làm đẹp phổ thông), Sức khỏe và chăm sóc sức khỏe (theo định nghĩa WHO 1946: trạng thái thoải mái hoàn toàn về thể chất, tâm thần và xã hội; phân chia thành phòng bệnh, điều trị, phục hồi và nâng cao sức khỏe).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để phân tích đối tượng trong sự vận động, biến đổi lịch sử.
- Phương pháp tổng hợp trong nghiên cứu văn hóa dân gian: Kết hợp tiếp cận thẩm mỹ và tiếp cận chỉnh thể theo quan điểm của Đinh Gia Khánh.
- Phương pháp liên ngành: Lấy khoa học nghiên cứu văn hóa dân gian làm trung tâm, tích hợp các phương pháp và tri thức từ mỹ học, y học và xã hội học.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Khảo sát bằng bảng hỏi thiết kế sẵn trên cỡ mẫu $N = 300$ phụ nữ từ 16 đến dưới 70 tuổi tại 8 tỉnh/thành châu thổ Bắc Bộ (mỗi tỉnh khảo sát 1 điểm đô thị/thị trấn và 1 điểm xã nông thôn).
Bảng cơ cấu mẫu khảo sát xã hội học (N = 300, khảo sát năm 2013)
| Tiêu chí phân loại |
Nhóm phân loại |
Tỷ lệ (%) |
| Địa bàn khảo sát (8 tỉnh/thành) |
Hải Dương, Nam Định, Ninh Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nội (ví dụ Hải Dương chiếm 12,0%, Nam Định chiếm 12,7%) |
100,0% |
| Độ tuổi |
16–25 tuổi: 35,0% | 25–35 tuổi: 15,0% | 36–55 tuổi: 25,0% | Trên 55 tuổi: 25,0% |
100,0% |
| Nơi cư trú |
Nông thôn: 46,7% | Thành phố: 30,4% | Thị trấn/thị tứ: 22,8% |
100,0% |
| Nghề nghiệp |
Nông nghiệp: 27,3% | Học sinh, sinh viên: 20,7% | Cán bộ, viên chức: 19,0% | Buôn bán, dịch vụ: 12,1% | Nhân viên doanh nghiệp: 5,2% | Tự do: 3,5% | Nghệ thuật: 2,4% | Nội trợ, nghỉ hưu: 2,1% | Thất nghiệp: 1,4% |
100,0% |
| Thu nhập bình quân/tháng |
Dưới 1 triệu: 28,7% | 1 đến dưới 3 triệu: 31,7% | 3 đến dưới 5 triệu: 26,0% | 5 đến dưới 7 triệu: 8,3% | Trên 7 triệu: 5,3% |
100,0% |
| Tình trạng hôn nhân |
Chưa lập gia đình: 48,8% | Đang ở cùng chồng: 46,4% | Ly hôn/ly thân: 4,8% |
100,0% |
| Học vấn |
THPT: 36,2% | THCS: 33,1% | Trung cấp nghề: 16,3% | Cao đẳng, đại học: 10,1% | Tiểu học: 3,8% | Trên đại học: 0,5% |
100,0% |
| Tôn giáo |
Không tôn giáo: 95,2% | Tôn giáo khác (Tin Lành, Cao Đài...): 4,8% |
100,0% |
- Phương pháp phỏng vấn sâu (PVS): Thực hiện với phụ nữ các lứa tuổi (cao niên, trung niên, trẻ tuổi ở cả nông thôn và đô thị), chủ và nhân viên kỹ thuật tại các cơ sở thẩm mỹ/spa, bác sĩ, dược sĩ, chuyên gia văn hóa dân gian và mỹ thuật.
- Phương pháp xử lý tài liệu thứ cấp: Phân loại và khai thác 5 nhóm nguồn tài liệu văn bản gồm tài liệu làm đẹp xưa, làm đẹp nay, chăm sóc sức khỏe xưa, chăm sóc sức khỏe nay và tư liệu sưu tầm văn học dân gian (ca dao, tục ngữ).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ, LÝ THUYẾT VẬN DỤNG VÀ TỔNG QUAN VỀ BẮC BỘ, CHÂU THỔ BẮC BỘ
Chương 1 thiết lập khung lý thuyết, lịch sử nghiên cứu và bức tranh tổng quan về địa bàn nghiên cứu. Tác giả chỉ rõ châu thổ Bắc Bộ là cái nôi hình thành văn hóa - văn minh Việt từ thời kỳ văn hóa Đông Sơn (thế kỷ VII–VIII trước Công nguyên đến đầu Công nguyên).
- Văn hóa vật chất: Canh tác lúa nước chiếm 82% diện tích trồng trọt cây lương thực, kết hợp khai thác thủy sản nước ngọt và các nghề thủ công truyền thống. Cơ cấu bữa ăn truyền thống lấy "cơm - rau - cá" làm trục chính ("Thịt cá hương hoa, tương cà gia bản"). Trang phục truyền thống gắn với màu nâu sồng, váy thâm, áo dài mớ ba mớ bảy, khăn mỏ quạ, nón thúng, nón quai thao, thói quen ăn trầu và nhuộm răng đen. Không gian cư trú có cấu trúc nhà quay hướng Nam, gắn liền với hệ thống vườn và ao (vườn vừa cung cấp thực phẩm vừa là nguồn dược liệu tại chỗ).
- Văn hóa xã hội và tinh thần: Làng xã cố kết chặt chẽ theo dòng họ, giáp và hương ước. Đời sống tinh thần phong phú với kho tàng tục ngữ, ca dao, hát xoan, quan họ, chèo, múa rối nước và hệ thống lễ hội nông nghiệp thờ Thành hoàng, thờ Mẫu.
- Biến đổi kinh tế - xã hội: Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng (khu vực tập trung 25% khu công nghiệp cả nước, mật độ đô thị trung bình 12 km/đô thị) làm suy giảm diện tích đất nông nghiệp, gia tăng mật độ dân số và gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Ô nhiễm nước mặt vượt tiêu chuẩn cho phép từ 5 đến 20 lần; nồng độ khí $\text{SO}_2$ tại khu công nghiệp Thượng Đình (Hà Nội), dệt Nam Định vượt tiêu chuẩn 3-4 lần; đất quanh nhà máy supe phốt phát Lâm Thao (Phú Thọ) bị a xít hóa mạnh ($\text{pH} = 1,9 - 3,5$). Các yếu tố này tác động trực tiếp đến môi trường sống và phát sinh các nhu cầu mới về chăm sóc sức khỏe, bảo vệ làn da cho phụ nữ.
CHƯƠNG 2: TRI THỨC DÂN GIAN TRONG CHĂM SÓC SẮC ĐẸP CỦA NGƯỜI PHỤ NỮ VÙNG BẮC BỘ HIỆN NAY
Chương 2 phân tích các quan niệm dân gian về chuẩn mực hình thể, dung mạo và việc ứng dụng các thảo dược, phương pháp truyền thống trong làm đẹp hiện nay:
- Quan niệm về vẻ đẹp: Phân tích sự chuyển biến từ vẻ đẹp kín đáo, tự nhiên, khỏe khoắn gắn với lao động nông nghiệp ("da trắng tóc dài", răng đen hạt huyền, vóc dáng thon thả) sang vẻ đẹp hiện đại ưa chuộng sự năng động, tầm vóc cao và tôn vinh đường nét cơ thể.
- Thực tế làm đẹp và xu hướng quan tâm: Khảo sát mức độ quan tâm của phụ nữ đối với hoạt động thẩm mỹ (thể hiện qua Bảng 3 trong văn bản luận án).
- Nguyên liệu và phương pháp dân gian: Tổng hợp hệ thống nguyên liệu tự nhiên (Bảng 4 và Bảng 5) cùng các phương pháp được phụ nữ đương đại tiếp tục sử dụng:
- Chăm sóc da: Sử dụng các loại lá, hoa, củ, quả tự nhiên (Hộp 1) như dưa chuột, nghệ, cà chua, nha đam, mật ong để dưỡng ẩm, làm trắng, trị nám và phục hồi tổn thương da.
- Chăm sóc tóc: Dùng quả bồ kết nướng nấu nước gội đầu kết hợp vỏ bưởi, sả, lá hương nhu để làm sạch gàu, mượt tóc và ngăn rụng tóc (Hộp 2).
- Dưỡng môi và trang điểm tự nhiên: Kinh nghiệm chế tạo sáp dưỡng môi từ sáp ong kết hợp tinh dầu thiên nhiên (Hộp 3).
CHƯƠNG 3: TRI THỨC DÂN GIAN TRONG CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI PHỤ NỮ VÙNG BẮC BỘ HIỆN NAY
Chương 3 tập trung vào tri thức phòng bệnh, trị bệnh và chăm sóc sức khỏe sinh sản:
- Quan niệm dân gian về sức khỏe: Nhấn mạnh sự cân bằng âm - dương, khí huyết và mối quan hệ hữu cơ giữa ăn uống, thời tiết với bệnh tật thể hiện qua hệ thống tục ngữ y học cổ truyền.
- Nguyên liệu thảo dược vườn nhà: Khảo sát danh mục các vị thuốc nam thông dụng (Bảng 6 và Hộp 4) như ngải cứu, gừng, tía tô, kinh giới, nghệ, sả, đinh lăng... được sử dụng để giải cảm, điều hòa kinh nguyệt, giảm đau cơ khớp và hỗ trợ tiêu hóa.
- Tập quán chăm sóc và kiêng cữ sau sinh: Đánh giá các hình thức kiêng cữ cổ truyền của phụ nữ sau sinh (Bảng 7). Tác giả làm rõ các tri thức có giá trị thực tiễn như xông phòng bằng bồ kết đốt để khử khuẩn không khí, dùng cháo chân giò hầm đu đủ xanh để kích thích tiết sữa, xông hơ lá thuốc nam giữ ấm cơ thể, đồng thời phê phán những tập tục kiêng khem lạc hậu phản khoa học (như kiêng tắm rửa kéo dài hay ăn uống thiếu chất).
CHƯƠNG 4: NHỮNG VẤN ĐỀ BÀN LUẬN
Chương 4 thực hiện việc tổng kết và thảo luận chuyên sâu trên 5 phương diện:
- Mối quan hệ giữa sắc đẹp và sức khỏe: Luận chứng cái đẹp ngoại hình luôn bắt nguồn từ nền tảng thể chất khỏe mạnh bên trong, vẻ tươi tắn của làn da và vóc dáng phản ánh sự điều hòa khí huyết và lối sống cân bằng.
- Sự khác nhau giữa tác giả dân gian và dòng văn học viết: Phân tích sự đối sánh giữa cái nhìn mộc mạc, gắn liền với tính thẩm mỹ lao động, đạo đức của người bình dân trong văn học dân gian với các chuẩn mực trau chuốt, ước lệ, quý tộc của văn học viết.
- Sức mạnh, giá trị và số phận nổi chìm của người phụ nữ đẹp thời trước: Đánh giá thân phận chịu nhiều định kiến, trắc trở của người phụ nữ trong xã hội phong kiến gia trưởng xưa.
- Sự mở rộng trong cách nhìn nhận và điều kiện xã hội tiến bộ: Vai trò của khoa học, kỹ thuật hiện đại, nhận thức bình đẳng giới trong việc bảo vệ, tôn vinh và giải phóng nhu cầu làm đẹp chính đáng của người phụ nữ.
- Đánh giá toàn diện tri thức dân gian: Phân tích rõ cả hai mặt: ưu điểm nổi bật (tính sẵn có, chi phí thấp, nguồn gốc tự nhiên lành tính, gắn bó với môi trường sinh thái) và mặt hạn chế (tác dụng chậm, khó chuẩn hóa liều lượng chính xác, phạm vi hẹp mang tính cục bộ địa phương) trong việc làm đẹp và chăm sóc sức khỏe phụ nữ.
Kết quả và những đóng góp mới
-
Đóng góp về mặt lý luận:
- Luận án phân tích và chứng minh tính tương đồng bản chất giữa các thuật ngữ: "tri thức bản địa", "tri thức dân gian", "kiến thức bản địa", "tri thức truyền thống", khẳng định đây là hệ thống tri thức phi chính quy được lưu giữ qua truyền miệng và thực hành văn hóa cộng đồng.
- Hệ thống hóa quan niệm thẩm mỹ và kho tàng tri thức dân gian về vẻ đẹp cũng như sức khỏe phụ nữ qua các thời kỳ lịch sử.
- Làm sáng tỏ vai trò, vị trí của tri thức dân gian trong xã hội hiện đại; đánh giá khách quan giá trị khoa học và hạn chế, tránh hai khuynh hướng cực đoan: hạ thấp xem là lạc hậu hoặc cường điệu hóa tuyệt đối.
-
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng gồm 300 mẫu khảo sát xã hội học và các phỏng vấn sâu tại 8 tỉnh/thành châu thổ Bắc Bộ về thực trạng chăm sóc sức khỏe và làm đẹp của phụ nữ.
- Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo cho phụ nữ trong việc lựa chọn các phương pháp chăm sóc thân thể an toàn, tiết kiệm từ thảo mộc tự nhiên.
- Đóng vai trò tài liệu định hướng cho các cơ sở dịch vụ thẩm mỹ, spa trong việc kết hợp hiệu quả nguyên liệu y học cổ truyền bản địa với kỹ thuật hiện đại.
-
Khuyến nghị và giải pháp:
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến tri thức thẩm mỹ khoa học từ góc độ văn hóa học để định hướng thị hiếu thẩm mỹ lành mạnh cho phụ nữ.
- Duy trì và phát huy có chọn lọc hệ thống tri thức dân gian, kết hợp chặt chẽ giữa kinh nghiệm thảo dược truyền thống với công nghệ kiểm nghiệm hiện đại nhằm loại bỏ các yếu tố kiêng cữ lạc hậu, nâng cao tính an toàn và hiệu quả.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn về thời gian và nguồn lực nghiên cứu, luận án chỉ tập trung khảo sát cộng đồng người Việt (Kinh) tại 8 tỉnh, thành phố thuộc tiểu vùng châu thổ Bắc Bộ; chưa thể mở rộng điều tra toàn diện trên tất cả các nhóm dân tộc thiểu số và các vùng văn hóa khác trên cả nước.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng phạm vi khảo sát liên vùng (so sánh với Trung Bộ và Nam Bộ) và nghiên cứu chuyên sâu về tri thức bản địa trong chăm sóc sức khỏe, thẩm mỹ của phụ nữ các tộc người thiểu số tại các vùng núi phía Bắc và Tây Nguyên.
Giá trị tham khảo
- Đối với nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh: Cung cấp khung lý thuyết đa ngành kết hợp giữa văn hóa dân gian, mỹ học mác-xít, xã hội học và sinh thái học văn hóa; phương pháp thiết kế bảng hỏi và xử lý tài liệu thực địa về văn hóa đời sống.
- Đối với các cơ quan quản lý văn hóa và hội phụ nữ: Cung cấp cứ liệu thực tế phục vụ công tác định hướng lối sống, tuyên truyền chăm sóc sức khỏe sinh sản và xây dựng chuẩn mực thẩm mỹ văn hóa cho phụ nữ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Đối với các doanh nghiệp, cơ sở làm đẹp (spa, mỹ phẩm): Cung cấp tư liệu chi tiết về các bài thuốc, nguyên liệu thảo mộc truyền thống (bồ kết, sáp ong, ngải cứu, nghệ...) để nghiên cứu phát triển các liệu trình và sản phẩm làm đẹp có nguồn gốc thiên nhiên an toàn.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân biệt tri thức bản địa và kiến thức khoa học dựa trên những tiêu chí nào?
Dựa trên khung phân loại của Alan, R. Emery and Associates (1997), luận án chỉ ra 4 lĩnh vực phân biệt: (1) Phạm vi: tri thức bản địa mang tính linh thiêng, toàn thể, lưu giữ bằng truyền miệng; kiến thức khoa học mang tính thế tục, phân tích quy giản, lưu giữ bằng văn bản và máy tính; (2) Mức độ chân lý: tri thức bản địa dựa vào kinh nghiệm thực tế, niềm tin và tục ngữ; kiến thức khoa học dựa vào giả thuyết, lý thuyết và kiểm chứng duy lý; (3) Mục đích: tri thức bản địa hướng tới sinh tồn lâu dài và có giá trị dự báo tốt tại địa phương; kiến thức khoa học hướng tới suy đoán ngắn hạn và quy luật tổng quát; (4) Cách dạy và học: tri thức bản địa là "kiến thức chậm", học qua trải nghiệm sống và làm mẫu; kiến thức khoa học là "kiến thức nhanh", học qua trường lớp và giáo trình chuẩn hóa.
2. Mẫu khảo sát xã hội học của luận án được phân bổ như thế nào?
Luận án tiến hành điều tra bảng hỏi trên 300 phụ nữ tại 8 tỉnh, thành phố châu thổ Bắc Bộ (Nam Định, Ninh Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nội). Cơ cấu mẫu gồm 35% từ 16–25 tuổi, 15% từ 25–35 tuổi, 25% từ 36–55 tuổi và 25% trên 55 tuổi; 46,7% sống ở nông thôn, 30,4% ở thành phố và 22,8% ở thị trấn; nghề nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất là làm nông nghiệp (27,3%), học sinh - sinh viên (20,7%) và cán bộ viên chức (19,0%).
3. Bối cảnh công nghiệp hóa và môi trường tại châu thổ Bắc Bộ có những đặc điểm gì tác động đến đề tài?
Châu thổ Bắc Bộ tập trung 25% khu công nghiệp cả nước, mật độ đô thị dày đặc (trung bình 12 km có một đô thị). Tốc độ đô thị hóa nhanh làm thu hẹp đất nông nghiệp và gây ô nhiễm môi trường sinh thái nghiêm trọng: nước mặt ô nhiễm vượt chuẩn 5–20 lần; nồng độ khí $\text{SO}_2$ tại Thượng Đình và Nam Định vượt chuẩn 3–4 lần; đất tại Lâm Thao (Phú Thọ) bị a xít hóa với $\text{pH} = 1,9 - 3,5$. Điều này tác động xấu đến thể trạng, làn da của phụ nữ và thúc đẩy nhu cầu tìm kiếm các phương pháp chăm sóc sức khỏe, làm đẹp an toàn từ thiên nhiên.
4. Luận án định nghĩa và xác định độ tuổi của đối tượng "phụ nữ" như thế nào?
Tổng hợp từ các góc độ ngôn ngữ học (Từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê), quy định pháp lý (độ tuổi kết nạp Đoàn TNCS Hồ Chí Minh từ 16 tuổi, độ tuổi kết hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình) và quan niệm dân gian ("gái thập tam, nam thập lục"), tác giả xác định đối tượng phụ nữ trong luận án là người thuộc giới nữ có độ tuổi từ đủ 16 tuổi trở lên.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Trương Thị Cẩm Vân là công trình nghiên cứu hệ thống về việc kế thừa và vận dụng tri thức dân gian trong lĩnh vực thẩm mỹ và chăm sóc sức khỏe phụ nữ tại vùng châu thổ Bắc Bộ. Bằng việc kết hợp phương pháp luận văn hóa dân gian với điều tra xã hội học thực chứng trên 300 mẫu khảo sát, tác giả đã làm rõ các giá trị thực tiễn của thảo dược và kinh nghiệm cổ truyền đối với đời sống đương đại. Công trình góp phần khẳng định vai trò của tri thức bản địa, đồng thời cung cấp luận cứ khoa học để hướng dẫn phụ nữ thực hành lối sống thẩm mỹ an toàn, hài hòa với môi trường sinh thái.