1 BỘ Y TẾ HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH SẢN PHỤ KHOA (Ban hành kèm theo Quyết định số 315/QĐ-BYT ngày 29/01/2015) HÀ NỘI - 2015 BỘ Y TẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 315/QĐ-BYT Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2015 QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa” BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa”. Tài liệu “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa” ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Căn cứ vào tài liệu này và điều kiện cụ thể của đơn vị, Giám đốc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành tài liệu hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa phù hợp để thực hiện tại đơn vị.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục trưởng và Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế, Giám đốc các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng Y tế các Bộ, Ngành và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. BỘ TRƯỞNG - Như Điều 4; THỨ TRƯỞNG - Bộ trưởng Bộ Y tế (để b/c); - Các Thứ trưởng BYT; - Bảo hiểm Xã hội Việt Nam (để phối hợp); (đã ký) - Cổng thông tin điện tử BYT; - Website Cục KCB; - Lưu VT, KCB. Nguyễn Viết Tiến 2 Chủ biên: PGS.
Nguyễn Viết Tiến Ban biên soạn: PGS. Nguyễn Đức Hinh PGS. Lƣu Thị Hồng PGS. Lê Hoài Chƣơng PGS.
Nguyễn Quốc Tuấn PGS. Trần Danh Cƣờng PGS. Lê Thanh Vân PGS. Nguyễn Vũ Quốc Huy TS.
Lê Quang Thanh TS. Lê Thiện Thái TS. Lê Hoàng TS. Nguyễn Duy Ánh Ths.
Nguyễn Minh Trác Ths. Trần Diệu Linh Ban thƣ ký: Ths. Nguyễn Đức Tiến Ths. Đặng Thị Hồng Thiện Ths.
Ngô Thị Bích Hà Ths. Vũ Văn Khanh 3 CHỮ VIẾT TẮT aCL : AntiCardioLipin antibody AĐ : Âm đạo AIDS : Acquired immunodeficiency Syndrom AFI : Amnionic fluid index aPL : AntiPhosphoLipid antibody APS : AntiPhospholipid Syndrome APTT : Activated partial thromboplastin time ALT : Alanine aminotranferease AST : Aspartate aminotransferase CMV : Cytomegalovirus CTM : Công thức máu CRP : C- Reaction Protein HA : Huyết áp hCG : Human chorionic gonadotropin HELLP: x H -- hemolysis (the breakdown of red blood cells) x EL -- elevated liver enzymes x LP -- low platelet count HIV :Human immunodeficiency virus LA : Lupus Anticoagulant antibody LDH : Lactate dehydrogenase LMWH : Low-molecular-weight heparin LNMTC : Lạc nội mạc tử cung MTX : Methotrexat MRI : Magnetic resonance imaging NST : Nhiễm sắc thể PET : Positron emission tomography PGD : Preimplantation genetic diagnosis TM : Tĩnh mạch 4 MỤC LỤC CHƢƠNG 1: SẢN KHOA. DỌA SẨY THAI – SẨY THAI. SẨY THAI LIÊN TIẾP.
DỌA ĐẺ NON, ĐẺ NON. THAI CHẾT LƢU TRONG TỬ CUNG. THAI CHẬM PHÁT TRIỂN TRONG TỬ CUNG. TIỀN SẢN GIẬT – SẢN GIẬT.
RAU TIỀN ĐẠO. RAU BONG NON. THAI QÚA NGÀY SINH. BỆNH TIM MẠCH VÀ THAI NGHÉN.
THIẾU MÁU VÀ THAI NGHÉN. BASEDOW VÀ THAI NGHÉN. ĐÁI THÁO ĐƢỜNG VÀ THAI NGHÉN. VIÊM GAN B VÀ THAI NGHÉN.
HIV/AIDS VÀ THAI NGHÉN. SỐT TRONG KHI CÓ THAI. SINH LÝ CHUYỂN DẠ. ỐI VỠ SỚM, ỐI VỠ NON.
SUY THAI TRONG TỬ CUNG. TẮC MẠCH ỐI. VỠ TỬ CUNG. NHIỄM KHUẨN HẬU SẢN .107 CHƢƠNG 2: PHỤ KHOA.
CÁC TỔN THƢƠNG VÚ. TỔN THƢƠNG LÀNH TÍNH CỔ TỬ CUNG. VIÊM PHẦN PHỤ. VIÊM ÂM ĐẠO.
CHỬA NGOÀI TỬ CUNG. CHỬA Ở VẾT MỔ. SA SINH DỤC. U NANG BUỒNG TRỨNG.
LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG. TIỀN UNG THƢ VÀ UNG THƢ ÂM HỘ TỔN THƢƠNG TIỀN UNG THƢ. UNG THƢ ÂM HỘ. U NGUYÊN BÀO NUÔI.
UNG THƢ CỔ TỬ CUNG. UNG THƢ NIÊM MẠC TỬ CUNG. UNG THƢ BUỒNG TRỨNG. RONG KINH RONG HUYẾT.
MÃN KINH – TIỀN MÃN KINH. VÔ SINH NỮ. VÔ SINH NAM .215 CHƢƠNG 3: SƠ SINH. CHĂM SÓC TRẺ NON THÁNG.
HỒI SỨC SƠ SINH NGẠT. NHIỄM KHUẨN SƠ SINH. HẠ THÂN NHIỆT TRẺ SƠ SINH. VÀNG DA SƠ SINH.
SUY HÔ HẤP SƠ SINH .249 PHỤ LỤC 1: THUỐC TRÁNH THAI………………………………………….255 PHỤ LỤC 2: DỤNG CỤ TỬ CUNG……………………………………………261 PHỤ LỤC 3: XỬ TRÍ DỊ TẬT BẨM SINH CẤP CỨU……………………….267 TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………278 7 CHƢƠNG 1: SẢN KHOA DỌA SẨY THAI – SẨY THAI 1. KHÁI NIỆM Sẩy thai là hiện tƣợng kết thúc thai nghén trƣớc khi thai có thể sống đƣợc. Với khái niệm này, sẩy thai đƣợc định nghĩa là trƣờng hợp thai bị tống ra khỏi buồng tử cung trƣớc 22 tuần hay cân nặng của thai dƣới 500g. Lâm sàng: sẩy thai tự nhiên diễn ra 2 giai đoạn: dọa sẩy thai và sẩy thai.
Dọa sẩy thai: - Có thai (chậm kinh, nghén), ra máu âm đạo (máu đỏ tƣơi, lẫn ít nhầy, có khi máu đỏ sẫm hay đen, máu ra ít một, liên tiếp), đau bụng (thƣờng không đau bụng nhiều, chỉ có cảm giác tức nặng bụng dƣới hay đau âm ỉ vùng hạ vị). - Khám: cổ tử cung tím nhƣng còn dài, đóng kín, kích thƣớc thân tử cung to tƣơng xứng với tuổi thai. Sẩy thai - Có thai nhƣ chậm kinh, nghén… - Ra máu âm đạo: máu đỏ, lƣợng nhiều, máu loãng lẫn máu cục - Đau bụng: đau bụng nhiều từng cơn vùng hạ vị - Khám: cổ tử cung đã xóa, mở, phần dƣới tử cung phình to do bọc thai bị đẩy xuống phía cổ tử cung làm cho cổ tử cung có hình con quay, đôi khi sờ thấy bọc thai nằm ở ống cổ tử cung. Cận lâm sàng - hCG: dƣơng tính - Siêu âm: có hình ảnh túi ối trong buồng tử cung, có âm vang phôi và tim thai (khi thai > 6 tuần bằng siêu âm đầu dò âm đạo).
Với sẩy thai, có thể thấy hình ảnh túi thai tụt xuống thấp hay trong ống cổ tử cung. Chẩn đoán thể bệnh 8 - Dọa sẩy thai - Sẩy thai hoàn toàn Ngƣời bệnh có dấu hiệu của có thai và đang sẩy thai. Sau khi đau bụng, ra máu, thai ra cả bọc, sau đó ra máu ít dần.Khám thấy cổ tử cung đóng, tử cung nhỏ hơn tuổi thai. Siêu âm buồng tử cung sạch.
- Sẩy thai không hoàn toàn Ngƣời bệnh có dấu hiệu của có thai và đang sẩy thai. Sau khi thấy thai ra rồi vẫn còn đau bụng, còn ra máu kéo dài. Khám cổ tử cung mở và tử cung còn to. Siêu âm có hình ảnh âm vang không đồng nhất trong buồng tử cung.
- Sẩy thai đã chết + Ngƣời bệnh có dấu hiệu của có thai. + Có dấu hiệu của thai chết lƣu: giảm nghén, ra máu đen kéo dài, khám thấy tử cung nhỏ hơn tuổi thai, siêu âm thấy hình ảnh túi ối méo mó không có âm vang phôi hay có phôi thai nhƣng không thấy hoạt động của tim thai. + Có dấu hiệu của dọa sẩy thai, đang sẩy thai, sẩy thai hoàn toàn hay không hoàn toàn. - Sẩy thai liên tiếp + Đƣợc định nghĩa là có hiện tƣợng sẩy thai tự nhiên ≥ 2 lần.
+ 2 xét nghiệm đƣợc khuyến cáo: nhiễm sắc đồ của 2 vợ chồng và hội chứng kháng phospholipid (AntiPhospholipid Syndrome - APS). Chẩn đoán phân biệt 2. Chửa ngoài tử cung – thể giả sẩy Có thai, đau bụng, ra máu, có tổ chức giống khối thai sẩy ra từ buồng tử cung. Phân biệt: khám có khối cạnh tử cung ấn đau, cùng đồ đầy, đau.
Siêu âm thấy khối cạnh tử cung. Giải phẫu bệnh khối sẩy không thấy hình ảnh gai rau mà thấy màng rụng. Thai lưu Ngƣời bệnh có thai, ra máu (máu đen, ít một, kéo dài), không đau bụng. Siêu âm thấy túi ối bờ méo, không có âm vang thai hay có phôi thai nhƣng không có hoạt động của tim thai.
Đôi khi rất khó phân biệt khi tuổi thai còn nhỏ. Xét nghiệm βhCG theo dõi và siêu âm lại sau một tuần 2. Chửa trứng thoái triển Có thai, ra máu. Khám có thể thấy tử cung to hơn tuổi thai.
Siêu âm thấy hình ảnh ruột bánh mỳ, βhCG cao > 200. Rong kinh rong huyết Đặc biệt trong trƣờng hợp ngƣời bệnh có kinh nguyệt không đều. Khám thấy tử cung bình thƣờng, hay cũng to hơn bình thƣờng nhƣng chắc (u xơ tử cung), hCG âm tính, siêu âm thấy không thấy thai trong buồng tử cung. Nạo niêm mạc tử cung xét nghiệm giải phẫu bệnh lý.
Dọa sẩy thai: chƣa có liệu pháp điều trị dọa sẩy thai nào đƣợc cho là tối ƣu - Nằm nghỉ, ăn nhẹ, chế độ ăn tránh gây táo bón. Bổ sung viên sắt, a.folic - Thuốc giảm co thắt cơ trơn nhƣ papaverin 40mg, spasmaverin 40mg x 4 viên chia 2 lần/ngày… - Thuốc nội tiết nhƣ progesteron 25mg x 2 ống/tiêm bắp/ngày, nếu có bằng chứng của sự thiếu hụt nội tiết, hay dùng progesteron làm mềm cơ tử cung. - Kháng sinh: chống nhiễm trùng do hiện tƣợng ra máu. - Khâu vòng cổ tử cung cấp cứu: trong trƣờng hợp thai trên 3 tháng dọa sẩy, nếu đã có hiện tƣợng biến đổi cổ tử cung, sau khi khống chế nhiễm trùng âm đạo, cổ tử cung và cơn co tử cung, khâu vòng cổ tử cung cấp cứu 3.
Đang sẩy thai và đã sẩy thai - Đang sẩy thai: bọc thai nằm trong âm đạo hoặc trong ống cổ tử cung, gắp bọc thai bằng kìm quả tim, sau đó nạo lại buồng tử cung để đảm bảo không sót rau. 10 Thuốc co hồi tử cung sau khi nạo (oxytocin 10UI tiêm bắp, hoặc ergometrin 0,2mg x 1 ống/tiêm bắp). Kháng sinh đề phòng nhiễm khuẩn - Sẩy thai hoàn toàn: kiểm tra bằng siêu âm thấy buồng tử cung sạch, không nạo lại. Cho kháng sinh phòng nhiễm khuẩn.
- Sẩy thai không hoàn toàn: tùy khối còn lại trong buồng tử cung và ra máu âm đạo mà tiến hành hút, nạo lại buồng tử cung hay dùng misoprostol 400mcg ngậm dƣới lƣỡi giúp co hồi tử cung và tống nốt tổ chức còn lại. Cho kháng sinh phòng nhiễm khuẩn. - Sẩy thai nhiễm khuẩn: kháng sinh liều cao, kết hợp thuốc co hồi tử cung. Sau 6h dùng kháng sinh, nhiệt độ đã giảm, tiến hành hút hay nạo lại buồng tử cung.