Tổng quan luận án

Bệnh cúm mùa là bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính do vi rút cúm (chủ yếu là các chủng cúm A và cúm B) gây ra, có khả năng lây nhiễm cao qua đường hô hấp qua các giọt bắn và dịch tiết mũi họng. Hàng năm, dịch cúm ảnh hưởng từ 10% đến 15% dân số toàn cầu. Tại Việt Nam, trong giai đoạn 10 năm gần đây, mỗi năm ghi nhận từ 1 đến 1,8 triệu trường hợp mắc hội chứng cúm (ILI); đợt dịch cúm A/H1N1 năm 2009 đã ghi nhận trên 11.000 ca dương tính và 61 trường hợp tử vong. Riêng tại Hà Nội, báo cáo năm 2019 của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật ghi nhận 14.877 trường hợp mắc cúm tại nhiều quận, huyện.

Phụ nữ mang thai và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ là nhóm đối tượng có nguy cơ cao chịu ảnh hưởng nặng nề bởi vi rút cúm do những thay đổi về mặt sinh lý và miễn dịch trong thai kỳ. Nhiễm cúm trong thai kỳ làm gia tăng nguy cơ nhập viện vì các biến chứng tim phổi, sẩy thai tự phát, sinh non, tử vong thai nhi và làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh ở trẻ sơ sinh (như sứt môi, hở hàm ếch, dị tật ống thần kinh). Mặc dù tiêm vắc xin cúm mùa bất hoạt đã được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo là biện pháp phòng ngừa ưu tiên hàng đầu cho phụ nữ mang thai ở bất kỳ giai đoạn nào của thai kỳ, tại Việt Nam, vắc xin cúm mùa chưa được đưa vào Chương trình Tiêm chủng Mở rộng mà chỉ được cung cấp dưới hình thức tiêm chủng dịch vụ tự chi trả. Quyết định số 2078/QĐ-BYT năm 2011 của Bộ Y tế về chẩn đoán, điều trị cúm mùa cũng chưa đề cập cụ thể nhóm phụ nữ tuổi sinh đẻ và phụ nữ mang thai vào danh mục ưu tiên tiêm chủng.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Cho đến trước thời điểm nghiên cứu, tại Việt Nam chưa có công trình nào đánh giá thực trạng tiếp cận, tỷ lệ sử dụng vắc xin cúm mùa ở nữ tuổi sinh đẻ, cũng như chưa có nghiên cứu can thiệp truyền thông so sánh giữa khu vực đô thị (quận Đống Đa) và khu vực nông thôn (huyện Ba Vì) nhằm cung cấp bằng chứng thực nghiệm để đề xuất chính sách.

Luận án tiến sĩ Y tế công cộng của nghiên cứu sinh Nguyễn Thành Quân (Trường Đại học Y Hà Nội, năm 2020) được thực hiện với 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mô tả thực trạng và một số yếu tố liên quan đến sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm mùa của nữ tuổi sinh đẻ tại hai phường quận Đống Đa và hai xã huyện Ba Vì, Hà Nội năm 2016.
  2. Đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp nâng cao tỷ lệ sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm mùa của nữ tuổi sinh đẻ tại phường Trung Tự quận Đống Đa và xã Thụy An huyện Ba Vì, Hà Nội năm 2017 - 2018.
  • Đối tượng nghiên cứu: Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15–49 tuổi) sinh sống tại địa bàn nghiên cứu; cán bộ y tế tham gia công tác tiêm chủng và chăm sóc sức khỏe sinh sản.
  • Phạm vi không gian: Quận Đống Đa (đại diện khu vực thành thị) và huyện Ba Vì (đại diện khu vực nông thôn), thành phố Hà Nội. Can thiệp triển khai cụ thể tại phường Trung Tự (quận Đống Đa) và xã Thụy An (huyện Ba Vì).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2016 - 2018 (điều tra cắt ngang thực trạng năm 2016; thực hiện can thiệp và đánh giá hiệu quả năm 2017 - 2018).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các nghiên cứu trong nước và quốc tế về dịch tễ học cúm mùa, tính an toàn và hiệu quả của vắc xin, cũng như thực trạng và can thiệp tiêm chủng:

  • Về dịch tễ học và lịch sử bệnh cúm: Dẫn xuất từ các ghi chép của Hippocrates (năm 412 TCN về "sốt Perinthus"), các đại dịch lớn năm 1580, 1889, đại dịch cúm Tây Ban Nha 1918 (gần 50 triệu ca tử vong), cúm A/H2N2 năm 1957 (1-2 triệu ca tử vong), và cúm A/H2N3 Hồng Kông năm 1968 (0,75-1 triệu ca tử vong). Các công trình phân lập chủng vi rút của Laidpow (cúm A), T. Magill năm 1940 (cúm B), R. Taylor năm 1949 (cúm C).
  • Về ảnh hưởng của cúm đến thai kỳ và dị tật bẩm sinh:
    • Quốc tế: Các công trình phân tích tử vong thai phụ trong dịch năm 1918 (tử vong 27%), dịch 1957 (cúm chiếm 20% tử vong thai phụ); nghiên cứu trên 4.300 phụ nữ độ tuổi sinh đẻ (1974-1993) cho thấy thai phụ có nguy cơ biến chứng tim phổi nhập viện cao gấp 5 lần so với phụ nữ sau sinh.
    • Tại Việt Nam: Bạch Quốc Tuyên và cộng sự (1975-1976) tại quận Đống Đa chứng minh 19 trẻ sứt môi hở hàm ếch đều có mẹ mắc cúm trong 3 tháng đầu thai kỳ; Nghiêm Thị Hồng Thanh (2003) tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương; Nguyễn Ngọc Văn (2007) tại Bệnh viện Nhi Trung ương xác định mẹ mắc cúm làm tăng nguy cơ sinh con dị tật lên 1,7 lần.
  • Về tính sinh miễn dịch và an toàn của vắc xin cúm cho phụ nữ mang thai: Nghiên cứu tại California (1979) trên 59 thai phụ; nghiên cứu tại Bangladesh (2004-2005) của Zaman K. và cộng sự trên 340 bà mẹ chứng minh tiêm vắc xin giảm 63% cúm ở trẻ đến 6 tháng tuổi; nghiên cứu của Ohfuji S. và cộng sự (2009 tại Nhật Bản) trên 150 thai phụ; Tsatsaris V. và cộng sự (2009 tại Pháp) trên 107 thai phụ; Sperling R.S. và cộng sự (2006-2010 tại Anh) trên 239 phụ nữ; Madhi S.A. và cộng sự (2011 tại Nam Phi) trên 2.116 phụ nữ; Forbes W. và cộng sự tại Bệnh viện Lucile Packard (California); Christian L.M. và cộng sự (2013 tại Ohio).
  • Về thực trạng tiêm chủng vắc xin cúm:
    • Quốc tế: Kevin J Bennett và cộng sự chỉ ra sự khác biệt giữa nông thôn và thành thị (thành thị tăng khả năng tiêm 1,45 lần); Ortiz J.R. và cộng sự (2014) khảo sát 194 nước có 59% có chính sách cúm quốc gia; Ropero-Álvarez A.M. và cộng sự tại Châu Mỹ; Bödeker B. và cộng sự tại Đức; Olatunbosun O.D. và cộng sự (2015 tại Nam Phi); Abu-Rish E.Y. và cộng sự (2016 tại Jordan); Walker L. và cộng sự (2014 tại Úc); Hulo S. và cộng sự (2017 tại Pháp); Ma Y. và cộng sự (2018 tại Trung Quốc).
    • Tại Việt Nam: Các nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) phòng chống cúm của Hoàng Hà Tư và cộng sự (2009 tại Thừa Thiên Huế); Hồ Thị Thiên Ngân và cộng sự (2010 tại Củ Chi và Ninh Kiều); Tạc Văn Nam (2012 tại Bắc Kạn); Phan Quốc Tuấn và Nguyễn Văn Lành (2014 tại Hậu Giang); Phí Văn Kiên và cộng sự (2014-2015 trên bác sĩ BV Bạch Mai và BV Bệnh Nhiệt đới TW).
  • Về can thiệp nâng cao tỷ lệ tiêm vắc xin: Zimmerman và cộng sự (2003 tại Mỹ); Abramson và cộng sự (2010 tại Israel); Riphagen-Dalhuisen J. và cộng sự (2010 tại Hà Lan); Jacobson Vann J.C. và cộng sự (2018 phân tích gộp 55 nghiên cứu trên 138.625 người); cùng các mô hình triển khai của Thái Lan, Ấn Độ (Bang Maharashtra), Kazakhstan và Sri Lanka.

Khoảng trống luận án giải quyết: Luận án là công trình đầu tiên tại Việt Nam khảo sát trực tiếp trên đối tượng phụ nữ độ tuổi sinh đẻ về vắc xin cúm mùa, so sánh hai vùng địa bàn đặc trưng (nội thành và ngoại thành), đồng thời thiết kế và đánh giá hiệu quả giải pháp can thiệp truyền thông thay đổi hành vi dựa trên khung lý thuyết tiếp cận dịch vụ y tế.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết phân tích

Luận án tiếp cận việc sử dụng vắc xin cúm mùa như một hành vi sử dụng dịch vụ y tế theo nhu cầu xã hội, kết hợp các mô hình lý thuyết hành vi:

  1. Lý thuyết hành vi sức khỏe của Green và Kreuter (1980, 1991, 1999): Phân tích hành vi dựa trên 3 nhóm yếu tố:
    • Yếu tố tiền đề (Predisposing factors): Kiến thức, thái độ, niềm tin, giá trị cá nhân.
    • Yếu tố củng cố (Reinforcing factors): Sự ủng hộ, tác động từ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, cán bộ y tế.
    • Yếu tố tạo điều kiện/hạn chế (Enabling factors): Thu nhập, khả năng chi trả, sự sẵn có và chất lượng của cơ sở y tế cung ứng dịch vụ.
  2. Lý thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB của Icek Ajzen, 1991): Đánh giá ý định hành vi qua thái độ hướng tới hành vi, chuẩn mực chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi.
  3. Mô hình niềm tin sức khỏe (Health Belief Model - HBM của Becker, 1974): Nhận thức về tính nhạy cảm, mức độ nghiêm trọng của bệnh, lợi ích và rào cản khi tiêm vắc xin, cùng các yếu tố kích hoạt/nhắc nhở hành động.
  4. Mô hình chiến lược truyền thông (The Strategic Communication Model): Trả lời 4 câu hỏi: Động cơ (Why), Đối tượng (Who), Loại hình thông điệp (What) và Cách thức áp dụng (How).

Khung can thiệp của luận án tác động đồng thời vào 3 cấp độ:

  • Cấp độ 1 - Cá nhân nữ tuổi sinh đẻ: Nâng cao kiến thức về bệnh cúm, sự an toàn và lợi ích của vắc xin phòng bệnh trước khi mang thai.
  • Cấp độ 2 - Cơ sở y tế: Tăng cường năng lực tư vấn, cải thiện kỹ năng của nhân viên y tế tại điểm tiêm chủng tuyến xã/phường.
  • Cấp độ 3 - Hoạt động truyền thông: Cung cấp tài liệu (tờ rơi, bản tin loa truyền thanh), truyền thông trực tiếp và tư vấn lồng ghép tại trạm y tế.

Phân loại công nghệ vắc xin trong tổng quan

Luận án tổng hợp các loại vắc xin cúm mùa lưu hành trên thị trường:

Loại vắc xin Công nghệ sản xuất Đặc tính kỹ thuật Tên thương mại tiêu biểu
Vắc xin bất hoạt (IIV) - Dạng vi rút toàn phần Sử dụng hạt vi rút nguyên vẹn tinh khiết Khả năng sinh miễn dịch cao nhưng nhiều yếu tố gây dị ứng Đã ngừng sản xuất phổ biến
Vắc xin bất hoạt (IIV) - Dạng hạt phân tách (Split vaccine) Vi rút được xử lý bằng dung môi/chất tẩy để phá vỡ màng lipid Giảm phản ứng phụ so với loại toàn phần, đáp ứng miễn dịch tốt Fluzone, Fluarix, Begrivac
Vắc xin bất hoạt (IIV) - Tiểu đơn vị (Subunit / Surface antigen) Sử dụng hóa chất/enzyme phân tách lấy kháng nguyên bề mặt HA và NA Ít tác dụng phụ; đáp ứng miễn dịch ở người cao tuổi và trẻ <5 tuổi có thể thấp hơn Agripal, Influvac, Fluad
Vắc xin sống giảm độc lực (LAIV) Vi rút nuôi cấy trên phôi trứng gà, làm giảm độc lực qua cấy truyền lạnh Dùng đường xịt mũi; chỉ dùng cho người khỏe mạnh 2-49 tuổi, không dùng cho phụ nữ có thai FluMist, Fluenz

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu:
    • Giai đoạn 1 (2016): Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính nhằm xác định thực trạng và các yếu tố liên quan.
    • Giai đoạn 2 (2017 - 2018): Nghiên cứu can thiệp cộng đồng có so sánh trước - sau can thiệp và so sánh giữa hai địa bàn đô thị và nông thôn.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu định lượng:
    • Phỏng vấn trực tiếp phụ nữ tuổi sinh đẻ bằng bộ câu hỏi cấu trúc được thiết kế sẵn.
    • Bộ câu hỏi thu thập thông tin nhân khẩu học, tiền sử mắc cúm, tiền sử tiêm chủng, kiến thức về bệnh và vắc xin cúm, thái độ và rào cản tiếp cận dịch vụ.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu định tính:
    • Thảo luận nhóm tập trung và phỏng vấn sâu với phụ nữ độ tuổi sinh đẻ, phụ nữ mang thai, cán bộ phụ trách tiêm chủng tại trạm y tế và trung tâm y tế quận/huyện.
  • Xử lý và phân tích số liệu:
    • Số liệu định lượng được làm sạch và nhập liệu bằng phần mềm Epidata, phân tích bằng phần mềm thống kê Stata/SPSS.
    • Áp dụng các thuật toán thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình) và thống kê suy luận (kiểm định Chi-bình phương $\chi^2$, kiểm định Fisher, mô hình hồi quy logistic đa biến để xác định các yếu tố liên quan độc lập, tính Odds Ratio - OR và khoảng tin cậy 95% CI).
  • Đạo đức nghiên cứu: Đề tài được thông qua hội đồng đạo đức nghiên cứu y sinh học, đối tượng tham gia tự nguyện và ký cam đoan đồng ý tham gia nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương này tập trung trình bày dịch tễ học bệnh cúm mùa, cấu trúc của vi rút cúm A (các kháng nguyên bề mặt HA, NA và phức hợp ribonucleoprotein) cùng khả năng biến đổi kháng nguyên. Tác giả tổng kết các biến chứng thai kỳ do cúm gây ra và tổng quan các nghiên cứu chứng minh tính sinh miễn dịch và tính an toàn của vắc xin cúm bất hoạt khi tiêm cho phụ nữ mang thai.

Chương 1 cũng hệ thống hóa các khuyến cáo quốc tế (WHO, CDC Hoa Kỳ) và văn bản chính sách tại Việt Nam (Quyết định 4128/QĐ-BYT, Quyết định 2078/QĐ-BYT, Quyết định 1067/QĐ-BYT, Quyết định 1482/QĐ-BYT). Tác giả phân tích các mô hình truyền thông thay đổi hành vi sức khỏe (Green & Kreuter, TPB, HBM, Mô hình chiến lược truyền thông), kinh nghiệm can thiệp của các quốc gia, làm cơ sở xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu cho đề tài.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình chọn mẫu, cỡ mẫu nghiên cứu thực tế tại các xã/phường thuộc quận Đống Đa và huyện Ba Vì. Trình bày chi tiết thang đo đánh giá kiến thức và thái độ:

  • Cách tính điểm kiến thức: Đánh giá hiểu biết về tác nhân gây bệnh, đường lây truyền, triệu chứng, mức độ nguy hiểm đối với thai phụ và thai nhi, thời điểm tiêm chủng và phác đồ nhắc lại hàng năm.
  • Thiết kế can thiệp giáo dục truyền thông: Biên soạn thông điệp truyền thông, thiết kế tờ rơi truyền thông chuẩn hóa, tổ chức phát sóng thông tin trên hệ thống loa truyền thanh xã/phường, tập huấn kỹ năng tư vấn cho nhân viên y tế tuyến cơ sở.
  • Các biện pháp khống chế sai số và bảo đảm đạo đức nghiên cứu trong y học.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu được trình bày chi tiết theo hai giai đoạn:

1. Thực trạng và các yếu tố liên quan trước can thiệp (năm 2016)

  • Đặc điểm đối tượng nghiên cứu: Khảo sát trên phụ nữ tuổi sinh đẻ tại quận Đống Đa và huyện Ba Vì. Đa số phụ nữ có trình độ học vấn từ trung học phổ thông trở lên ở quận Đống Đa, trong khi tại Ba Vì tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao hơn.
  • Thực trạng tiêm chủng: Tỷ lệ phụ nữ tuổi sinh đẻ từng tiêm vắc xin phòng bệnh cúm mùa trước can thiệp ở mức rất thấp tại cả hai địa bàn. Tỷ lệ tiêm chủng tại quận Đống Đa cao hơn huyện Ba Vì.
  • Lý do tiêm và không tiêm chủng:
    • Lý do tiêm: Nhận thức được lợi ích phòng bệnh cho bản thân và dự định chuẩn bị mang thai; có sự tư vấn của nhân viên y tế hoặc người thân.
    • Lý do không tiêm: Không biết đến sự tồn tại của vắc xin phòng bệnh cúm mùa; cho rằng cúm là bệnh nhẹ tự khỏi không cần tiêm phòng; lo ngại về tính an toàn và tác dụng phụ; không biết địa điểm tiêm vắc xin dịch vụ; rào cản về chi phí tiêm chủng.
  • Kiến thức và thái độ: Điểm kiến thức đúng về bệnh cúm và vắc xin cúm ở mức trung bình thấp. Phụ nữ khu vực nông thôn (Ba Vì) có tỷ lệ thiếu hụt thông tin cao hơn khu vực đô thị (Đống Đa).
  • Phân tích đa biến các yếu tố liên quan: Mô hình hồi quy logistic đa biến chỉ ra các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê tới hành vi tiêm vắc xin cúm mùa gồm: Trình độ học vấn, khu vực sinh sống (đô thị so với nông thôn), điểm kiến thức đúng về bệnh và vắc xin, thái độ tích cực đối với vắc xin, và việc từng nhận được lời khuyên/tư vấn từ cán bộ y tế.

2. Hiệu quả giải pháp can thiệp truyền thông (năm 2017 - 2018)

  • Nội dung can thiệp đã triển khai:
    • Xây dựng và phân phát tờ rơi truyền thông trực tiếp đến từng hộ gia đình có phụ nữ độ tuổi sinh đẻ.
    • Phát thanh thông điệp giáo dục sức khỏe định kỳ trên loa truyền thanh tại phường Trung Tự và xã Thụy An.
    • Tổ chức các buổi tư vấn trực tiếp lồng ghép trong các buổi tiêm chủng mở rộng định kỳ và khám quản lý thai nghén tại trạm y tế.
  • Thay đổi về kiến thức sau can thiệp: Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu từng nghe nói về vắc xin cúm, hiểu đúng về đường lây truyền, biến chứng nguy hiểm cho thai kỳ và lịch tiêm nhắc lại hàng năm tăng lên rõ rệt so với trước can thiệp ở cả hai địa bàn nghiên cứu (p < 0,05).
  • Thay đổi về thực hành tiêm chủng:
    • Tỷ lệ tiêm vắc xin cúm mùa ở phụ nữ tuổi sinh đẻ sau can thiệp tại phường Trung Tự (quận Đống Đa) và xã Thụy An (huyện Ba Vì) đều tăng có ý nghĩa thống kê so với giai đoạn trước can thiệp (p < 0,05).
    • Tỷ lệ đối tượng tiếp nhận thông tin từ các kênh truyền thông của chương trình can thiệp đạt mức cao.

Chương 4: Bàn luận

Chương này đi sâu vào phân tích và so sánh kết quả nghiên cứu với các công bố khoa học trong và ngoài nước:

  • So sánh thực trạng tiêm chủng: Bàn luận về tỷ lệ tiêm chủng thấp của phụ nữ tuổi sinh đẻ tại Hà Nội so với tỷ lệ tiêm vắc xin ở các nước phát triển (như Hoa Kỳ, các nước Châu Mỹ theo báo cáo của Ropero-Álvarez A.M., hay nghiên cứu của Bödeker B. tại Đức). Lý giải nguyên nhân do sự khác biệt về chính sách chi trả bảo hiểm y tế và đưa vắc xin vào chương trình tiêm chủng quốc gia.
  • Phân tích các rào cản và yếu tố thúc đẩy: Bàn luận về vai trò quyết định của kiến thức và thái độ đúng đối với hành vi tiêm chủng. Nhấn mạnh khoảng cách tiếp cận dịch vụ giữa đô thị và nông thôn (tương đồng với nhận định của Kevin J Bennett và cộng sự).
  • Đánh giá hiệu quả can thiệp truyền thông: Phân tích cơ chế tác động của can thiệp giáo dục truyền thông đa kênh dựa trên mô hình HBM và TPB. Việc kết hợp tờ rơi, truyền thanh cơ sở và tư vấn trực tiếp từ nhân viên y tế giúp chuyển biến từ nhận thức sang hành động thực hành tiêm vắc xin cúm mùa dịch vụ.
  • Đề xuất các giải pháp duy trì: Bàn luận tính khả thi của việc duy trì truyền thông thường xuyên, lồng ghép tư vấn tiêm chủng cúm vào chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản tuyến cơ sở.
  • Ưu điểm và hạn chế của đề tài: Phân tích tính đại diện của mẫu, độ tin cậy của thiết kế can thiệp có đối chứng, đồng thời nêu rõ các hạn chế về nguồn lực và thời gian theo dõi sau can thiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  1. Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng đầu tiên tại Việt Nam về thực trạng tiếp cận, kiến thức, thái độ và hành vi sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm mùa trên nhóm phụ nữ độ tuổi sinh đẻ tại hai khu vực địa bàn đặc trưng (đô thị và nông thôn).
  2. Kiểm chứng thực nghiệm mô hình truyền thông thay đổi hành vi sức khỏe (kết hợp HBM, TPB và mô hình tiếp cận dịch vụ y tế) trong việc nâng cao tỷ lệ tiêm chủng vắc xin dịch vụ tự chi trả tại cộng đồng.
  3. Xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng mang tính quyết định đến việc tiêm vắc xin cúm mùa của phụ nữ tuổi sinh đẻ, bao gồm: trình độ học vấn, nơi cư trú, mức độ hiểu biết về nguy cơ của cúm đối với thai nhi, và sự khuyến nghị trực tiếp từ nhân viên y tế.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Chứng minh giải pháp can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe đa kênh (tờ rơi, hệ thống loa truyền thanh cơ sở, tư vấn trực tiếp lồng ghép tại trạm y tế) mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc cải thiện kiến thức và nâng cao tỷ lệ tiêm vắc xin phòng bệnh cúm mùa ở cả khu vực thành thị và nông thôn.
  2. Xây dựng và chuẩn hóa được bộ tài liệu truyền thông (thông điệp, tờ rơi) phù hợp với trình độ tiếp nhận của người dân tại cộng đồng.
  3. Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để các nhà quản lý y tế, các nhà hoạch định chính sách xem xét bổ sung phụ nữ độ tuổi sinh đẻ và phụ nữ mang thai vào danh mục khuyến cáo tiêm chủng cúm mùa hàng năm của Bộ Y tế, hướng tới mục tiêu đưa vắc xin cúm vào Chương trình Tiêm chủng Mở rộng cho các nhóm nguy cơ cao trong tương lai.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Y tế: Cập nhật hướng dẫn chuyên môn, bổ sung phụ nữ mang thai và phụ nữ chuẩn bị mang thai vào danh mục đối tượng ưu tiên tiêm vắc xin cúm mùa hàng năm.
  • Đối với hệ thống y tế cơ sở: Duy trì các hoạt động truyền thông thay đổi hành vi định kỳ trước mùa dịch cúm; tăng cường tập huấn cho cán bộ y tế phụ trách tiêm chủng và sản khoa về kỹ năng tư vấn vắc xin cúm.
  • Đối với công tác truyền thông: Đa dạng hóa hình thức truyền thông, tận dụng mạng lưới truyền thanh xã/phường và tư vấn trực tiếp tại trạm y tế để xóa bỏ các hiểu lầm về độ an toàn của vắc xin đối với thai kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Nghiên cứu được triển khai tại 1 quận nội thành (Đống Đa) và 1 huyện ngoại thành (Ba Vì) của Hà Nội, do đó khả năng suy rộng kết quả cho các vùng địa lý khác như miền núi, vùng sâu vùng xa còn cần được cân nhắc.
    • Vắc xin cúm mùa là vắc xin tiêm dịch vụ tự nguyện chi trả, do đó yếu tố kinh tế hộ gia đình có thể tạo ra rào cản mà các can thiệp thuần túy về truyền thông chưa thể giải quyết triệt để.
    • Thời gian theo dõi sau can thiệp tập trung trong giai đoạn 1 năm (2017-2018), chưa đánh giá được tính bền vững của hành vi tiêm nhắc lại hàng năm trong thời gian dài hơn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế y tế (chi phí - hiệu quả) của việc đưa vắc xin cúm mùa vào chương trình tiêm chủng mở rộng hoặc bảo hiểm y tế đồng chi trả cho phụ nữ mang thai tại Việt Nam.
    • Nghiên cứu can thiệp trên diện rộng ở các vùng sinh thái dịch tễ khác nhau để hoàn thiện mô hình truyền thông tiêm chủng quốc gia.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cao cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Y tế công cộng, Y học dự phòng, Dịch tễ học: Tham khảo về phương pháp thiết kế nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng, phương pháp xây dựng thang đo KAP và quy trình xử lý số liệu hồi quy logistic đa biến.
  • Cán bộ y tế dự phòng và nhân viên y tế tuyến cơ sở: Sử dụng khung tài liệu truyền thông, bộ câu hỏi phỏng vấn và kỹ thuật tư vấn tiêm chủng phòng bệnh cho phụ nữ độ tuổi sinh đẻ và thai phụ.
  • Các nhà hoạch định chính sách và quản lý y tế: Cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng chiến lược tiêm chủng phòng bệnh cúm mùa, xây dựng chính sách mở rộng đối tượng tiêm chủng ưu tiên trong các văn bản hướng dẫn y tế quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao phụ nữ độ tuổi sinh đẻ và phụ nữ mang thai lại được xếp vào nhóm ưu tiên hàng đầu tiêm vắc xin cúm mùa?
Do những thay đổi sinh lý và miễn dịch trong thai kỳ, phụ nữ mang thai nhiễm cúm có nguy cơ biến chứng tim phổi nặng cao gấp 5 lần và tỷ lệ nhập viện cao gấp 2 lần so với người không mang thai. Nhiễm cúm kèm theo sốt cao làm tăng nguy cơ sẩy thai, sinh non và gây các dị tật bẩm sinh nghiêm trọng ở thai nhi (sứt môi, hở hàm ếch, khuyết tật ống thần kinh). Kháng thể truyền từ mẹ sang thai nhi qua nhau thai còn giúp bảo vệ trẻ sơ sinh trong 6 tháng đầu đời khi trẻ chưa đủ tuổi tiêm vắc xin.

2. Vắc xin cúm mùa sử dụng cho phụ nữ mang thai là loại nào và có an toàn không?
Theo các nghiên cứu và khuyến cáo quốc tế được luận án trích dẫn, loại vắc xin được chỉ định cho phụ nữ mang thai là vắc xin cúm bất hoạt (IIV) dạng tiêm bắp. Vắc xin cúm sống giảm độc lực (LAIV) dạng xịt mũi chống chỉ định cho phụ nữ mang thai. Các thử nghiệm lâm sàng và nghiên cứu thuần tập (như nghiên cứu tại Bangladesh, Nhật Bản, Pháp, Nam Phi) chứng minh vắc xin cúm bất hoạt có tính sinh miễn dịch bảo vệ cao và an toàn cho cả mẹ và thai nhi ở mọi giai đoạn của thai kỳ.

3. Đâu là những rào cản chính khiến phụ nữ tuổi sinh đẻ tại Hà Nội chưa tiêm vắc xin cúm mùa trong khảo sát năm 2016?
Các rào cản chính gồm: thiếu thông tin (không biết có vắc xin cúm mùa), quan niệm sai lầm cho rằng cúm là bệnh nhẹ tự khỏi, lo ngại về tác dụng phụ và độ an toàn của vắc xin đối với khả năng sinh sản/thai kỳ, không rõ địa điểm tiêm chủng dịch vụ, và rào cản về chi phí tiêm chủng do vắc xin chưa được miễn phí trong chương trình tiêm chủng mở rộng.

4. Can thiệp truyền thông trong luận án được triển khai bằng những hình thức cụ thể nào?
Can thiệp được thực hiện đa kênh kết hợp: (1) Phát tờ rơi truyền thông được thiết kế chuẩn hóa đến tận tay đối tượng; (2) Phát các bản tin thông điệp giáo dục sức khỏe định kỳ trên hệ thống loa truyền thanh xã/phường; (3) Tư vấn trực tiếp từ cán bộ y tế được tập huấn lồng ghép trong các buổi khám thai và tiêm chủng mở rộng định kỳ tại trạm y tế.

5. Kết quả can thiệp đã tạo ra sự chuyển biến gì về nhận thức và thực hành của đối tượng?
Sau can thiệp tại phường Trung Tự (quận Đống Đa) và xã Thụy An (huyện Ba Vì), tỷ lệ phụ nữ có kiến thức đúng về bệnh cúm, nhận thức được sự cần thiết của việc tiêm phòng trước và trong thai kỳ, cũng như tỷ lệ thực hành tiêm vắc xin cúm mùa đều tăng lên rõ rệt so với giai đoạn trước can thiệp (sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS. Nguyễn Thành Quân đã phản ánh toàn diện thực trạng sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm mùa của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ tại quận Đống Đa và huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội năm 2016. Bằng thiết kế nghiên cứu can thiệp cộng đồng chặt chẽ giai đoạn 2017 - 2018, tác giả đã chứng minh hiệu quả thực tiễn của giải pháp truyền thông giáo dục sức khỏe đa kênh trong việc nâng cao nhận thức và tỷ lệ tiêm vắc xin cúm ở cả khu vực thành thị và nông thôn. Công trình là cơ sở khoa học quan trọng phục vụ công tác xây dựng chính sách y tế dự phòng, hướng tới mở rộng diện bao phủ vắc xin cúm mùa cho các nhóm đối tượng nguy cơ cao tại Việt Nam.