Luận án tiến sĩ y tế công cộng thực trạng tiêm vắc xin phòng bệnh cúm mùa của nữ tuổi sinh đẻ và hiệu quả một số giải pháp can thiệp tại quận đống đa và huyện ba vì thành phố hà nội 2016 2018

Luận án tiến sĩ nghiên cứu y tế công cộng thực trạng tiêm vắc xin phòng bệnh cúm mùa của nữ tuổi sinh đẻ và hiệu quả một số, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Y tế công cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

241
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu về bệnh cúm mùa

1.2. Định nghĩa bệnh cúm mùa

1.3. Lịch sử bệnh cúm mùa

1.4. Tác nhân gây bệnh

1.5. Đặc điểm dịch tễ học

1.6. Tính cảm nhiễm và miễn dịch

1.7. Giới thiệu về vắc xin cúm

1.8. Khuyến cáo về sử dụng vắc xin phòng cúm

1.9. Các nghiên cứu về tính sinh miễn dịch, hiệu lực và an toàn của vắc xin phòng bệnh cúm mùa đối với phụ nữ mang thai

1.10. Một số nghiên cứu thực trạng sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm trên Thế giới và Việt Nam

1.11. Một số nghiên cứu can thiệp nâng cao tỷ lệ sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm mùa trên thế giới và Việt Nam

1.12. Truyền thông thay đổi hành vi trong phòng chống bệnh

1.13. Khái niệm truyền thông thay đổi hành vi

1.14. Hành vi sức khỏe và các thuyết hành vi

1.15. Mô hình chiến lược truyền thông

1.16. Hiệu quả một số mô hình truyền thông thay đổi hành vi trong phòng chống bệnh cúm trên thế giới và Việt Nam

1.17. Khung lý thuyết nghiên cứu

1.18. Tóm tắt đề tài nghiên cứu gốc và thông tin về địa bàn nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Địa điểm nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Nghiên cứu định lượng

2.4. Nghiên cứu định tính

2.5. Thời gian nghiên cứu

2.6. Phương pháp nghiên cứu

2.7. Thiết kế nghiên cứu

2.8. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.9. Cách chọn mẫu

2.10. Biến số và chỉ số nghiên cứu

2.11. Tổ chức nghiên cứu

2.12. Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu

2.13. Xử lý và phân tích số liệu

2.14. Sai số có thể gặp và cách khắc phục

2.15. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu trước can thiệp

3.2. Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm mùa của nữ tuổi sinh đẻ tại quận Đống Đa và huyện Ba Vì năm 2016

3.3. Thực trạng sử dụng vắc xin cúm của phụ nữ độ tuổi sinh đẻ trước can thiệp

3.4. Một số yếu tố liên quan tới sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm mùa của nữ tuổi sinh đẻ tại quận Đống Đa và huyện Ba Vì

3.5. Hiệu quả giải pháp can thiệp truyền thông nâng cao tỷ lệ sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm mùa của nữ tuổi sinh đẻ tại hai phường thuộc quận Đống Đa và hai xã thuộc huyện Ba Vì, Hà Nội

3.6. Các giải pháp can thiệp đã thực hiện

3.7. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu sau can thiệp. Tiếp cận và sử dụng vắc xin cúm của đối tượng phụ nữ tuổi sinh đẻ sau can thiệp

3.8. Thay đổi về kiến thức của đối tượng nghiên cứu sau can thiệp

3.9. Thay đổi về thực hành

3.10. Các giải pháp duy trì nâng cao tỷ lệ tiêm phòng vắc xin cúm

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến hành vi sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm mùa của nữ tuổi sinh đẻ tại quận Đống Đa và huyện Ba Vì, Hà Nội năm 2016

4.2. Thực trạng tiêm vắc xin phòng bệnh cúm mùa của nữ tuổi sinh đẻ tại quận Đống Đa và huyện Ba Vì, Hà Nội năm 2016

4.3. Các yếu tố liên quan tới thực trạng tiêm vắc xin phòng bệnh cúm mùa

4.4. Đánh giá hiệu quả nâng cao tỷ lệ sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm mùa của nữ tuổi sinh đẻ tại quận Đống Đa và huyện Ba Vì, Hà Nội trước và sau can thiệp bằng phương pháp giáo dục truyền thông thay đổi hành vi

4.5. Phương pháp giáo dục truyền thông thay đổi hành vi đã thực hiện

4.6. Sự thay đổi về kiến thức và hiệu quả can thiệp

4.7. Sự thay đổi về hiệu quả can thiệp

4.8. Các giải pháp duy trì nâng cao tỷ lệ tiêm phòng vắc xin cúm

4.9. Ưu điểm và hạn chế của đề tài

4.9.1. Ưu điểm của đề tài

4.9.2. Hạn chế của đề tài

4.10. Những đóng góp mới của luận án

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Thực trạng tiêm vắc xin phòng bệnh cúm mùa

Thực trạng tiêm vắc xin phòng bệnh cúm mùa cho phụ nữ tuổi sinh đẻ tại Hà Nội, đặc biệt là tại quận Đống Đa và huyện Ba Vì, cho thấy tỷ lệ tiêm chủng còn thấp. Theo số liệu thu thập, chỉ có một phần nhỏ trong số phụ nữ trong độ tuổi này đã tiếp cận và sử dụng vắc xin cúm. Nghiên cứu chỉ ra rằng nhiều phụ nữ chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc tiêm phòng, dẫn đến việc họ không tham gia tiêm chủng. Một số yếu tố như kiến thức về bệnh cúm, tác dụng của vắc xin, và thời gian tiêm vắc xin cũng ảnh hưởng đến quyết định tiêm phòng của họ. Đặc biệt, những phụ nữ có kiến thức tốt về bệnh cúmvắc xin cúm có xu hướng tiêm phòng cao hơn. Điều này cho thấy sự cần thiết phải nâng cao nhận thức và kiến thức cho phụ nữ tuổi sinh đẻ về vắc xin cúm.

1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêm vắc xin

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêm vắc xin của phụ nữ tuổi sinh đẻ. Đầu tiên, kiến thức về bệnh cúmvắc xin cúm là yếu tố quan trọng nhất. Phụ nữ có kiến thức tốt về tác dụng của vắc xin và các biến chứng của bệnh cúm có xu hướng tiêm phòng nhiều hơn. Thứ hai, thái độ của họ đối với việc tiêm phòng cũng đóng vai trò quan trọng. Những người có thái độ tích cực về tiêm vắc xin thường có tỷ lệ tiêm cao hơn. Cuối cùng, sự hỗ trợ từ gia đình và cộng đồng cũng ảnh hưởng đến quyết định tiêm phòng của họ. Việc tạo ra một môi trường hỗ trợ và khuyến khích tiêm phòng có thể giúp nâng cao tỷ lệ tiêm vắc xin trong nhóm đối tượng này.

II. Giải pháp can thiệp nâng cao tỷ lệ tiêm vắc xin

Để nâng cao tỷ lệ tiêm vắc xin phòng bệnh cúm mùa cho phụ nữ tuổi sinh đẻ, cần triển khai một số giải pháp can thiệp hiệu quả. Một trong những giải pháp quan trọng là tăng cường truyền thông thay đổi hành vi. Các chương trình truyền thông cần được thiết kế để cung cấp thông tin chính xác về bệnh cúm, tác dụng của vắc xin, và lợi ích của việc tiêm phòng. Việc sử dụng các phương tiện truyền thông đa dạng như tờ rơi, video, và các buổi hội thảo có thể giúp nâng cao nhận thức của phụ nữ tuổi sinh đẻ. Bên cạnh đó, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ sở y tế và cộng đồng để tổ chức các buổi tiêm chủng thuận tiện cho phụ nữ. Điều này không chỉ giúp tăng cường tỷ lệ tiêm phòng mà còn tạo ra thói quen tiêm phòng định kỳ cho nhóm đối tượng này.

2.1. Tăng cường truyền thông và giáo dục sức khỏe

Một trong những giải pháp can thiệp quan trọng là tăng cường truyền thônggiáo dục sức khỏe cho phụ nữ tuổi sinh đẻ. Các chương trình truyền thông cần tập trung vào việc cung cấp thông tin về bệnh cúm, vắc xin cúm, và các lợi ích của việc tiêm phòng. Việc tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm tại cộng đồng có thể giúp phụ nữ hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc tiêm vắc xin. Ngoài ra, cần có sự tham gia của các nhân viên y tế trong việc tư vấn và giải đáp thắc mắc cho phụ nữ về tiêm vắc xin. Sự hỗ trợ từ các nhân viên y tế sẽ giúp phụ nữ cảm thấy yên tâm hơn khi quyết định tiêm phòng.

III. Đánh giá hiệu quả can thiệp

Đánh giá hiệu quả của các giải pháp can thiệp là một phần quan trọng trong nghiên cứu. Sau khi triển khai các chương trình truyền thông và giáo dục sức khỏe, tỷ lệ tiêm vắc xin phòng bệnh cúm mùa cho phụ nữ tuổi sinh đẻ đã có sự cải thiện đáng kể. Số liệu cho thấy tỷ lệ tiêm phòng tăng lên rõ rệt, đặc biệt là ở những phụ nữ đã tham gia các buổi hội thảo và nhận được thông tin từ nhân viên y tế. Điều này chứng tỏ rằng việc nâng cao nhận thức và cung cấp thông tin đầy đủ có thể tác động tích cực đến hành vi tiêm phòng của phụ nữ. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục theo dõi và đánh giá để đảm bảo rằng các giải pháp can thiệp được duy trì và phát triển trong tương lai.

3.1. Kết quả và bài học kinh nghiệm

Kết quả từ nghiên cứu cho thấy rằng các giải pháp can thiệp đã mang lại hiệu quả tích cực trong việc nâng cao tỷ lệ tiêm vắc xin cho phụ nữ tuổi sinh đẻ. Bài học kinh nghiệm rút ra là cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ sở y tế và cộng đồng trong việc triển khai các chương trình truyền thông. Ngoài ra, việc lắng nghe ý kiến và phản hồi từ phụ nữ cũng rất quan trọng để điều chỉnh các chương trình sao cho phù hợp với nhu cầu thực tế của họ. Việc duy trì các hoạt động truyền thông và giáo dục sức khỏe sẽ giúp nâng cao nhận thức và khuyến khích phụ nữ tham gia tiêm phòng hơn nữa.

07/02/2025
Luận án tiến sĩ y tế công cộng thực trạng tiêm vắc xin phòng bệnh cúm mùa của nữ tuổi sinh đẻ và hiệu quả một số giải pháp can thiệp tại quận đống đa và huyện ba vì thành phố hà nội 2016 2018

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Cúm mùa là bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính do vi rút cúm gây nên [1]. Bệnh có khả năng lây nhiễm cao qua đường hô hấp, qua các giọt bắn hay dịch tiết mũi họng do hắt hơi, ho khạc [2]. Bệnh cúm là một bệnh rất phổ biến ở nhiều nước trên thế giới [3]. Vi rút cúm là tác nhân chính gây ra các vụ dịch cúm hàng năm tại các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới với tỷ lệ mắc và tử vong cao [4].

Trên thế giới, đã ghi nhận nhiều đại dịch cúm và hàng năm ước tính có từ 10 - 15% dân số bị ảnh hưởng bởi dịch cúm [5], [6], [7]. Tại Việt Nam, trong 10 năm gần đây hàng năm đều ghi nhận từ 1 triệu đến 1,8 triệu trường hợp mắc hội chứng cúm, nguyên nhân chủ yếu do các chủng vi rút cúm A/H3N2, cúm A/H1N1 và cúm B gây nên [8]. Đại dịch cúm A/H1N1 năm 2009 tại nước ta đã ghi nhận trên 11.000 trường hợp dương tính với cúm, trong đó có 61 trường hợp tử vong [9]. Bệnh cúm mùa mặc dù nguy hiểm nhưng lại có vắc xin phòng ngừa.

Tiêm phòng là phương pháp tốt nhất để phòng ngừa và kiểm soát cúm [10]. Vắc xin phòng bệnh cúm mùa được bắt đầu nghiên cứu vào đầu những năm 1930 tại Mỹ [11]. Vắc xin phòng cúm là một loại vắc xin được tiêm thường niên để bảo vệ chống lại tác động của sự biến đổi mạnh mẽ của vi rút cúm [12]. Không những thế, tiêm phòng cúm còn có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tật và giảm các biến chứng nặng nề của cúm gây ra như viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết,… [10],[13],[14].

Có hai loại vắc xin chính và phổ biến hiện nay là vắc xin cúm bất hoạt sử dụng đường tiêm và vắc xin cúm sống giảm động lực phun sương sử dụng dạng xịt mũi. Vắc xin cúm bất hoạt được cấp phép sử dụng cho trẻ từ 6 tháng tuổi và đã được sử dụng trong hơn 50 năm qua. Ngược lại, vắc xin sống giảm động lực chỉ được cấp phép sử dụng 2 tại Hoa Kỳ và một số nước châu Âu cho trẻ em và những người khỏe mạnh từ 2 - 49 tuổi, phụ nữ không có thai [15],[16]. Với nhiều căn bệnh, mang thai là một trong các yếu tố nguy cơ làm tăng tỷ lệ mắc và tử vong.

Nguy cơ tăng được cho là liên quan đến một số thay đổi sinh lý và miễn dịch xảy ra trong thai kỳ. Sự thay đổi này có thể làm cho phụ nữ mang thai dễ bị, hoặc bị ảnh hưởng nặng nề hơn bởi một số vi rút gây bệnh bao gồm cả vi rút cúm [17], việc người mẹ nhiễm cúm trong thời kỳ mang thai cũng gây ảnh hưởng nhất định đến thai nhi. Trong các đại dịch cúm, các nghiên cứu cho thấy khả năng tăng khiếm khuyết của hệ thống thần kinh trung ương và một số kết quả bất lợi khác, bao gồm dị tật bẩm sinh, sẩy thai tự phát, tử vong thai nhi và sinh non. Các thông tin về cúm mùa cho thấy rằng nhiễm cúm kèm theo sốt cao làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh nhất định [18].

Hà Nội là một trong những địa phương luôn đi đầu trong cả nước về công tác tiêm chủng. Hiện nay chương trình tiêm chủng mở rộng thành phố Hà Nội đang triển khai tiêm 9 loại vắc xin miễn phí tuy nhiên không có vắc xin cúm mùa. Trung bình một năm số đối tượng trẻ em dưới 1 tuổi được đăng ký quản lý và thực hiện tiêm chủng đầy đủ là trên 140.000 trẻ; số phụ nữ có thai được quản lý và tiêm chủng khoảng 150. Theo báo cáo của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Hà Nội, năm 2019 bệnh cúm vẫn được ghi nhận tại nhiều quận, huyện trên địa bàn Thành phố với số mắc lên đến 14.877 trường hợp, trong đó có quận Đống Đa và huyện Ba Vì [19].

Mặc dù việc tiêm vắc xin cúm được triển khai thường xuyên tại các cơ sở tiêm phòng trên địa bàn Hà Nội dưới hình thức tiêm chủng dịch vụ cho người dân có nhu cầu, tuy nhiên, cho đến nay chưa có nghiên cứu hay báo cáo về tỷ lệ nữ tuổi sinh đẻ tiếp cận và sử dụng vắc xin cúm mùa cũng như chưa có nghiên cứu đánh giá về việc tiêm vắc xin cúm mùa cho nữ tuổi sinh đẻ tại khu vực thành thị so 3 với khu vực nông thôn để đưa ra các khuyến nghị phù hợp làm tăng tỷ lệ tiêm chủng vắc xin này ở đối tượng phụ nữ tuổi sinh đẻ. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu: Thực trạng tiêm vắc xin phòng bệnh cúm mùa của nữ tuổi sinh đẻ và hiệu quả một số giải pháp can thiệp tại quận Đống Đa và huyện Ba Vì thành phố Hà Nội, 2016 - 2018. Mục tiêu nghiên cứu: 1. Mô tả thực trạng và một số yếu tố liên quan đến sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm mùa của nữ tuổi sinh đẻ tại hai phường quận Đống Đa và hai xã huyện Ba Vì, Hà Nội năm 2016.

Đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp nâng cao tỷ lệ sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm mùa của nữ tuổi sinh đẻ tại phường Trung Tự quận Đống Đa và xã Thụy An huyện Ba Vì, Hà Nội năm 2017 - 2018. 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1. Giới thiệu về bệnh cúm mùa 1. Định nghĩa bệnh cúm mùa Cúm là một bệnh truyền nhiễm cấp tính lây theo đường hô hấp, do các vi rút cúm A, B, C gây nên.

Bệnh khởi phát đột ngột bằng sốt cao, nhức đầu, đau mỏi toàn thân và những dấu hiệu hô hấp, dễ dẫn đến viêm phổi, tỷ lệ tử vong cao. Lịch sử bệnh cúm mùa Dịch cúm được mô tả xảy ra từ thời Trung cổ [20]. Năm 412 trước Công nguyên, Hippocrates đã mô tả một hội chứng bệnh giống như bệnh cúm được gọi là "sốt Perinthus" hoặc "ho Perinthus" [21]. Đại dịch cúm đầu tiên xảy ra vào năm 1580, bắt đầu ở châu Á và Nga sau đó lây lan sang châu Âu thông qua một số nước ở châu Á và Tây Bắc Phi.

Tại Rome, cúm gây ra cái chết của hơn 8.000 người, dịch cúm này cũng gây ảnh hưởng đến cả châu Mỹ [22]. Vào năm 1889, một số bác sĩ Tây Ban Nha tin rằng cúm là một biến thể của bệnh sốt xuất huyết, trong khi những người khác cho rằng dịch cúm bùng phát với nhiều nguyên nhân như hỏa hoạn, ô nhiễm không khí, hoặc sự lan tràn của thói quen hút thuốc lá kém chất lượng [23]. Vào thế kỉ XX, có ba đại dịch cúm lớn xảy ra gây ảnh hưởng nghiêm trọng: đại dịch cúm A/H1N1 ở Tây Ban Nha năm 1918 gây ra gần 50 triệu ca tử vong [24]; tỷ lệ tử vong do vi rút cúm A/H2N2 ở Châu Á năm 1957 được ước tính là 1-2 triệu người và cúm A/H2N3 tại Hồng Kông năm 1968 là khoảng 0,75-1 triệu người [25]. Mỗi năm trên thế giới dịch cúm gây ảnh hưởng tới 10-15% dân số [26].Laidpow xác định được vi rút cúm A; năm 1940, T.Magill phát hiện vi rút cúm B; 5 năm 1949, R.Taylor phát hiện vi rút cúm C [27]; gần đây vi rút cúm D đã được phát hiện ở lợn và gia súc có hội chứng bệnh giống cúm ở Hoa Kỳ [28].

Tác nhân gây bệnh Bệnh cúm do vi rút cúm gây ra. Có ba loại vi rút cúm (A, B và C), khác nhau về đặc điểm dịch tễ học, khả năng gây bệnh, tính kháng nguyên và bộ gen. Typ A là loại phổ biến nhất được tìm thấy trong nhiều loài chim và động vật có vú, trong khi các typ B và C chủ yếu là mầm bệnh của con người. Vi rút cúm A được chia nhỏ thành các phân nhóm khác nhau dựa trên sự khác biệt kháng nguyên trong các glycoprotein bề mặt, hemagglutinin (HA) và neuraminidase (NA) [15].

Dịch cúm hàng năm theo mùa là do các loại vi rút cúm A và cúm B gây ra [5]. Cấu trúc của vi rút cúm A và phức hợp ribonucleoprotein [5] 1. Đặc điểm dịch tễ học Người ta nhận thấy rằng các đại dịch cúm xảy ra có tính chu kỳ khoảng từ 10 đến 40 năm. Hiện nay, các phân typ kháng nguyên của vi rút cúm A đang lưu hành trên toàn cầu là A/H1N1 và A/H3N2 xen kẽ nhau hoặc một trong hai typ chiếm ưu thế tùy từng nơi.

Vi rút cúm B biến đổi chậm hơn vi rút cúm A và do đó chỉ có một typ huyết thanh và không gây những vụ dịch 6 lớn, với chu kỳ dịch từ 5-7 năm. Vi rút cúm C gây ra các trường hợp tản phát với triệu chứng lâm sàng không điển hình và các vụ dịch nhỏ ở địa phương. Trẻ em 5-9 tuổi có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất. Tuy nhiên, tỷ lệ mắc bệnh nặng và tỷ lệ tử vong cao ở nhóm trẻ dưới 2 tuổi, người già và nhóm người có nguy cơ cao.

Ở các vùng ôn đới, dịch cúm thường xảy ra vào mùa lạnh. Ở các vùng nhiệt đới, bệnh thường xảy ra vào mùa mưa hoặc các trường hợp tản phát xảy ra bất kỳ tháng nào trong năm [29]. Tại Hà Nội, theo số liệu báo cáo thống kê năm 2019 cho thấy tổng số trường hợp mắc cúm là 14.877 trường hợp. Phân bố bệnh nhân Cúm tại Hà Nội theo tháng từ năm 2011-2019 Thời gian 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 Tháng 1 4.

Tính cảm nhiễm và miễn dịch 1. Tính cảm nhiễm Mọi người đều có khả năng cảm nhiễm cao với bệnh. Tỷ lệ cảm nhiễm với các chủng vi rút cúm mới rất cao, có thể lên tới 90% ở cả người lớn và trẻ em. Sau khi bị bệnh, sẽ có miễn dịch đặc hiệu với vi rút gây nhiễm nhưng miễn dịch thường không bền, phụ thuộc vào mức độ biến đổi kháng nguyên và số lần bị nhiễm trước đây và không có tác dụng bảo vệ đối với những typ vi rút mới.

Miễn dịch có được sau khi khỏi bệnh không bảo vệ được khỏi mắc các biến chủng của vi rút cúm. Trẻ em, người già, người đang mắc các bệnh mạn tính, suy giảm miễn dịch, phụ nữ có thai thường dễ cảm nhiễm hơn những người khác [30]. Hậu quả nhiễm cúm trong quá trình mang thai và các nghiên cứu liên quan Mang thai là một yếu tố nguy cơ làm tăng tỷ lệ mắc và tử vong ở nữ tuổi sinh đẻ khi mắc cúm. Nguy cơ tăng được cho là liên quan đến một số thay đổi sinh lý và miễn dịch xảy ra trong thai kỳ.

Sự thay đổi này có thể làm cho phụ nữ mang thai dễ bị, hoặc bị ảnh hưởng nặng nề hơn bởi một số vi rút gây bệnh bao gồm cả vi rút cúm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Tiêm Vắc Xin Phòng Bệnh Cúm Mùa Cho Phụ Nữ Tuổi Sinh Đẻ Tại Hà Nội: Thực Trạng Và Giải Pháp Can Thiệp (2016-2018)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình tiêm vắc xin cúm mùa cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ tại Hà Nội trong giai đoạn 2016-2018. Bài viết không chỉ nêu rõ thực trạng tiêm chủng mà còn đề xuất các giải pháp can thiệp nhằm nâng cao tỷ lệ tiêm phòng, từ đó bảo vệ sức khỏe cho nhóm đối tượng này. Độc giả sẽ nhận thấy tầm quan trọng của việc tiêm vắc xin cúm mùa, đặc biệt là trong bối cảnh dịch bệnh có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến sức khỏe sinh sản và các can thiệp y tế, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận án nghiên cứu tác dụng làm mềm mở cổ tử cung của sonde foley cải tiến trong gây chuyển dạ", nơi trình bày các phương pháp hỗ trợ trong quá trình sinh nở. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ thực trạng chăm sóc sức khỏe sinh sản phụ nữ tuổi mãn kinh quận Tây Hồ thành phố Hà Nội" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ ở giai đoạn khác nhau trong cuộc đời. Cuối cùng, bài viết "Luận án tiến sĩ phân tích chi phí hiệu quả trong điều trị loãng xương của phụ nữ tại Việt Nam" sẽ cung cấp cái nhìn về các vấn đề sức khỏe khác mà phụ nữ có thể gặp phải, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về sức khỏe sinh sản và các can thiệp y tế cần thiết.