Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Nghệ An" do nghiên cứu sinh Bành Thị Thảo thực hiện tại Học viện Tài chính (Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Tài chính), thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, mã số đào tạo 9.01, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Tiến Thuận và TS. Nguyễn Thị Minh Tâm, bảo vệ năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (ĐTTTNN/FDI) giữ vai trò bổ sung nguồn lực, chuyển giao công nghệ, kỹ năng quản lý, mở rộng thị trường quốc tế và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Trong bối cảnh đại dịch COVID-19, việc thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, sự dịch chuyển của chuỗi giá trị toàn cầu và tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đã làm gia tăng cạnh tranh thu hút dòng vốn quốc tế. Tỉnh Nghệ An sở hữu vị trí địa lý thuận lợi tại vùng Bắc Trung Bộ, đầu mối giao thông kết nối khu vực và quốc tế, nguồn nhân lực dồi dảo cùng hệ thống hạ tầng từng bước hoàn thiện. Tỉnh đã xác định thu hút FDI là giải pháp then chốt để trở thành trung tâm kinh tế - xã hội của vùng.

Mặc dù đã trải qua hơn 30 năm thu hút đầu tư, kết quả tiếp nhận FDI của Nghệ An chưa tương xứng với tiềm năng và mục tiêu đề ra. Tác giả chỉ ra Nghệ An vẫn là "vùng trũng" thu hút FDI tại Bắc Trung Bộ khi so sánh với Thanh Hóa và Hà Tĩnh. Các dự án FDI phần lớn có quy mô vốn nhỏ, tỷ lệ giải ngân vốn thực hiện thấp, công nghệ ở mức trung bình và tập trung chủ yếu vào ngành thâm dụng lao động, thiếu vắng các dự án mang tính động lực lan tỏa lớn. Khu vực FDI chỉ đóng góp dưới 3% vào GRDP của địa phương (với tốc độ tăng trưởng bình quân 10%/năm) và chỉ đóng góp khoảng 2% vào tổng thu ngân sách nhà nước hàng năm. Thực trạng này đặt ra yêu cầu phải đánh giá lại toàn diện các biện pháp thu hút đầu tư, đặc biệt dưới giác độ các chính sách tài chính của chính quyền địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là đề xuất hệ thống giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An trong giai đoạn đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.

Để đạt được mục tiêu tổng quát, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về vốn ĐTTTNN, tác động của vốn ĐTTTNN đến phát triển kinh tế - xã hội địa phương và nội dung quản lý thu hút dòng vốn này.
  • Tổng kết kinh nghiệm thu hút vốn ĐTTTNN của một số địa phương trong và ngoài nước nhằm rút ra bài học thực tiễn cho Nghệ An.
  • Phân tích và đánh giá thực trạng thu hút vốn ĐTTTNN tại Nghệ An giai đoạn 2011–2021, làm rõ kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và các kiến nghị chính sách nhằm đẩy mạnh thu hút vốn ĐTTTNN cho tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu được đánh số cụ thể như sau:

  1. Thứ nhất, vốn ĐTTTNN đã đóng góp như thế nào cho phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An trong thời gian nghiên cứu?
  2. Thứ hai, thực trạng vốn ĐTTTNN tại tỉnh Nghệ An trong giai đoạn nghiên cứu như thế nào?
  3. Thứ ba, tỉnh Nghệ An đã sử dụng các biện pháp, giải pháp gì để thu hút vốn ĐTTTNN nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An? Những kết quả đạt được, hạn chế của những biện pháp, giải pháp đó là gì?
  4. Thứ tư, với bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, sự dịch chuyển mạnh mẽ của dòng vốn ĐTTTNN trên toàn thế giới, tỉnh Nghệ An cần có những biện pháp nào để tăng cường thu hút vốn ĐTTTNN để phát triển kinh tế - xã hội tỉnh trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa phương.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 3 nội dung trụ cột của công tác thu hút vốn ĐTTTNN tại địa phương gồm: (1) Thiết lập mục tiêu thu hút, (2) Cải thiện môi trường đầu tư, và (3) Xúc tiến đầu tư; trong đó đi sâu tiếp cận dưới góc độ các giải pháp tài chính (chính sách ưu đãi thuế, chính sách tài chính đất đai, và chi ngân sách nhà nước hỗ trợ).
  • Phạm vi không gian: Thực trạng thu hút vốn ĐTTTNN tại tỉnh Nghệ An, đặt trong mối quan hệ so sánh với hai địa phương lân cận trong vùng Bắc Trung Bộ là Thanh Hóa và Hà Tĩnh; bài học kinh nghiệm quốc tế tại thành phố Thâm Quyến (Trung Quốc) giai đoạn 1987–2008 và hành lang kinh tế Iskandar (Malaysia) giai đoạn 1986–2016; bài học kinh nghiệm trong nước tại tỉnh Bình Dương và tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2011–2021; xây dựng phương hướng, giải pháp giai đoạn 2021–2025 và định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả phân loại và tổng thuật các nghiên cứu quốc tế theo 3 nhóm chủ đề:

Nhóm 1: Nghiên cứu tác động của ĐTTTNN đến tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội:

  • Tác động tích cực và hiệu ứng lan tỏa năng suất: Caves (1974), Globerman (1979), Blomstrom và Persson (1983) kiểm định tại Australia, Canada, Mexico; Frank và Mei-Chu (2007) sử dụng dữ liệu bảng với mô hình FE, RE tại 8 quốc gia châu Á giai đoạn 1986–2004 cho thấy FDI tác động trực tiếp và gián tiếp qua kênh xuất khẩu lên GDP; Mahnaz Rabiei và Zohreh Ghavam Masoudi (2012) nghiên cứu 8 quốc gia giai đoạn 1980–2009; Mohd Shahidan Bin Shaari, Thien Ho Hong và Siti Norwahida Shukeri (2012) sử dụng mô hình VAR giai đoạn 1972–2010 tại Malaysia, chỉ ra 1% tăng trưởng FDI tạo ra mức tăng 49,1% GDP.
  • Tác động tiêu cực hoặc không đồng nhất: Aitken và Harrison (1999), Barry và cộng sự (2001), Damijan và cộng sự (2001), Djankov và Hoekman (1998), Konings (2001).
  • Tác động phụ thuộc vào điều kiện tiếp nhận và năng lực hấp thụ: Bende-Nabende và cộng sự (2003) nhận thấy FDI tác động dương ở Philippines, Thái Lan nhưng tiêu cực tại Nhật Bản, Đài Loan; Blomstrom và cộng sự (1992) nghiên cứu 78 nước đang phát triển; Borensztein và cộng sự (1998) nhấn mạnh ngưỡng phát triển nhân lực và cơ sở hạ tầng; Batten và Vinh Võ (2009) dùng phương pháp FE và GMM trên dữ liệu 79 quốc gia giai đoạn 1980–2003 khẳng định vai trò của giáo dục, độ mở thương mại và phát triển tài chính; các nghiên cứu về chính sách thương mại (Balasubramanyam và cộng sự, 1996; Zhang, 2001), nguồn nhân lực (Keller, 1996; Olofsdotter, 1998; Xu, 2000; Bengoa và Sanchez-Robles, 2003; Bhattacharya và cộng sự, 2004) và khoảng cách công nghệ (Sjoholm, 1999; Glass và Saggi, 1998).

Nhóm 2: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút ĐTTTNN:

  • Quy mô thị trường: Shatz và cộng sự (2000), Fung và cộng sự (2000), Hasen và cộng sự (2006), Mottaleb và cộng sự (2010), Dupuch và Mazier (2002), Mayer (2006), Michalet (1999), Levasseur (2002), Lim (2001).
  • Lao động và chi phí: Feestra và Hanson (1997), Dees (1998), Mody và cộng sự (1998), Fung và cộng sự (2000), Noorbakhsh và cộng sự (2001), Kinoshita và Campos (2003).
  • Cơ sở hạ tầng: Dupuch và Mazier (2002), Kinda (2007), Kumar (2000), Lim (2001).
  • Nguồn tài nguyên: Kết quả trái ngược giữa Asiedu (2006) và Basu & Srinivasan (2002) tại châu Phi.
  • Ổn định kinh tế vĩ mô: Demekas và cộng sự (2007), Prufer và Tondl (2008), Asiedu (2001, 2002), Lecraw (1991), Pigato (2001), Schneider và Frey (1985), Apergis và Katrakilidis (1998), Hasen và Gianluigi (2009), Yartey và Adjasi (2007), Alfaro và cộng sự (2009).
  • Độ mở thương mại và thể chế: Đánh giá trái chiều giữa Lecraw (1991), OECD (2002) với Wheeler và Mody (1992), Brainard (1997); nghiên cứu thể chế của Acemoglu và cộng sự (2005), Rodrik và cộng sự (2004), Quinn (1997), World Bank (2011).

Nhóm 3: Nghiên cứu chính sách thu hút FDI:

  • Goodspeed (2007) phân tích kết hợp chi tiêu công cho hạ tầng và chính sách thuế; công trình năm 2017 đánh giá chính sách xuất nhập khẩu và hạ tầng của Ấn Độ; Zhiyong An (2012) dùng dữ liệu doanh nghiệp công nghiệp Trung Quốc giai đoạn 2002–2008 đánh giá việc bỏ chế độ thuế TNDN kép; Yuan Tian (2018) so sánh trợ cấp chi phí đầu tư và giảm thuế; Minchung Hsu (2019) sử dụng dữ liệu cấp tỉnh Trung Quốc 1998–2008 chỉ ra ưu đãi thuế không mang tính quyết định so với quy mô thị trường và vị trí địa lý.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Đánh giá tác động của FDI: Nguyễn Mại (2003), Freeman (2002), Nguyễn Thị Phương Hoa (2004), Nguyễn Thị Tuệ Anh và cộng sự (2006) phân tích chuỗi thời gian 1988–2003; Lê Thanh Thủy (2007) nhấn mạnh vai trò khu vực tư nhân; Lê Việt Anh (2009) tính toán FDI đóng góp 7% trong 37% tổng số vốn đóng góp cho tăng trưởng giai đoạn 1988–2002. Các nghiên cứu việc làm, tiền lương và bất bình đẳng: Trịnh Hoài Nam (2016), Lê Quốc Hội và Richard Pomfret (2010), Phạm Thị Lý (2017), Đình Thủy Phương (2007), Dương Thị Bình Minh và Phùng Thị Cẩm Tú (2009), Lâm Thùy Dương (2011), Phạm Thị Thủy (2018). Tác động môi trường: Đinh Đức Trường (2016) kiểm định giả thuyết "thiên đường ô nhiễm" tại Việt Nam.
  • Nghiên cứu tại các địa phương: Nguyễn Tiến Long (2009) tại Thái Nguyên; Lâm Thùy Dương (2019) tại Vĩnh Phúc giai đoạn 2006–2017; Đặng Thành Cương (2012) xây dựng bộ chỉ tiêu vĩ mô đánh giá hiệu quả sử dụng vốn FDI và nghiên cứu thực trạng Nghệ An giai đoạn 2002–2012.
  • Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng: Hoàng Thị Thu (2007) dùng OLS; Nguyễn Ngọc Anh và Nguyễn Thắng (2007) phân tích 64 tỉnh thành; Hoàng Chí Cương và cộng sự (2013) dùng mô hình lực hấp dẫn Hausman - Taylor; Đặng Đức Anh (2013) đánh giá chất lượng thể chế cấp tỉnh; Nguyễn Ngọc Anh (2014) dùng Cronbach’s Alpha, EFA, SEM tại vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung; Nguyễn Đức Nhuận (2017) khảo sát 330 nhà đầu tư tại vùng Đồng bằng sông Hồng; Cao Tấn Huy (2019) tại Đông Nam Bộ; Vũ Việt Ninh (2018) khảo sát nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng; Nguyễn Văn Bằng và cộng sự (2016) khảo sát 365 nhà đầu tư tại Đồng Nai; Lê Hoàng Bá Huyền (2015) khảo sát 41 doanh nghiệp tại Thanh Hóa.
  • Nghiên cứu về chính sách: Nguyễn Quỳnh Thơ (2018) dùng mô hình hồi quy ngưỡng PTR trên 50 tỉnh thành 2006–2015 chỉ ra dư địa FDI của Việt Nam chỉ còn 2%; Lường Đức Danh (2018) tại Thanh Hóa; Đoàn Vân Hà (2019) về R&D tại Singapore; Hoàng Phương Anh (2021) phân tích 3 chính sách tài chính (thuế, chi ngân sách, tài chính đất đai).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn

  1. Khoảng trống về nội dung: Các công trình trước đây tại địa phương chưa tiếp cận đồng bộ 3 nội dung thu hút (thiết lập mục tiêu, cải thiện môi trường, xúc tiến đầu tư) gắn liền với phân tích chuyên sâu các công cụ tài chính địa phương (chính sách ưu đãi thuế, chính sách tài chính đất đai, chi ngân sách nhà nước).
  2. Khoảng trống về phạm vi và bối cảnh: Nghiên cứu gần nhất về Nghệ An của Đặng Thành Cương thực hiện từ năm 2012 với dữ liệu giai đoạn 2002–2012. Bối cảnh mới đòi hỏi phải cập nhật số liệu giai đoạn 2011–2021 trong điều kiện xuất hiện dòng chuyển dịch vốn FDI thế hệ mới và Cách mạng công nghiệp 4.0.
  3. Khoảng trống về phương pháp nghiên cứu: Chưa có công trình nào tại tỉnh Nghệ An kết hợp phân tích thực trạng với mô hình định lượng phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của doanh nghiệp FDI.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm FDI: Luận án tổng hợp định nghĩa từ OECD (Benchmark Definition of Foreign Direct Investment, tái bản lần 4 năm 2008 - khuyến nghị ngưỡng sở hữu tối thiểu 10% vốn cổ phần hoặc quyền biểu quyết), Cẩm nang Cán cân Thanh toán của IMF (BPM6), Luật Đầu tư Việt Nam năm 2005 và Giáo trình Kinh tế quốc tế. Tác giả định nghĩa: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hoạt động chủ thể đầu tư tại một quốc gia mang vốn bằng tiền hoặc tài sản cần thiết sang quốc gia tiếp nhận, trực tiếp quản lý, điều hành nhằm tìm kiếm lợi nhuận lâu dài.
  • Khái niệm và cấu phần vốn FDI: Vốn FDI là biểu hiện giá trị của toàn bộ tài sản vật chất và tài sản vô hình do nhà đầu tư nước ngoài đưa vào nước tiếp nhận. Theo phân loại của WTO và IMF, vốn FDI trong doanh nghiệp gồm:
    • Vốn chủ sở hữu (Equity capital);
    • Thu nhập tái đầu tư (Reinvested earnings - chiếm tới 60% dòng vốn FDI ra nước ngoài của Mỹ và Anh);
    • Vốn khác (Other capital - các khoản vay ngắn hạn, dài hạn nội bộ tập đoàn).
  • Vị trí của vốn FDI trong nguồn vốn đầu tư xã hội: So sánh vốn FDI với vốn trong nước (ngân sách nhà nước, dân cư và tư nhân, tín dụng thương mại) và các dòng vốn bên ngoài khác (vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, vốn vay thương mại quốc tế, vốn huy động từ thị trường tài chính quốc tế). Vốn FDI có ưu thế vượt trội: không tạo gánh nặng nợ công quốc gia, ít ràng buộc điều kiện chính trị/quân sự, mang theo công nghệ và quản trị hiện đại.
  • Khung lý thuyết nền tảng: Lý thuyết chiết trung về sản xuất quốc tế (Khung OLI - Lợi thế sở hữu, Lợi thế địa điểm, Lợi thế nội bộ hóa) của John Dunning (1977); Lý thuyết thể chế kinh tế và tăng trưởng (Acemoglu, Rodrik).
  • Nội dung thu hút FDI của chính quyền địa phương: Khung phân tích gồm 3 trụ cột: (1) Thiết lập mục tiêu thu hút vốn FDI; (2) Cải thiện môi trường đầu tư (tập trung vào ưu đãi thuế, giá và tiền thuê đất, chi NSNN cho hạ tầng và cải cách hành chính); (3) Tổ chức công tác xúc tiến đầu tư.

Bộ chỉ tiêu đánh giá tác động của FDI đến kinh tế - xã hội địa phương

Tác giả thiết lập các công thức đo lường cụ thể gồm:

$$\text{Tỷ lệ đóng góp vào GRDP} = \frac{\text{GRDP khu vực có vốn ĐTTTNN}}{\text{GRDP địa phương}} \times 100%$$

$$\text{Đóng góp vào thu NSNN địa phương} = \frac{\text{Thu NSNN khu vực có vốn ĐTTTNN}}{\text{Tổng thu NSNN địa phương}} \times 100%$$

$$\text{Đóng góp cho kim ngạch xuất khẩu} = \frac{\text{Kim ngạch xuất khẩu khu vực có vốn ĐTTTNN}}{\text{Kim ngạch xuất khẩu địa phương}} \times 100%$$

$$\text{Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp} = \frac{\text{Giá trị SXCN khu vực có vốn ĐTTTNN}}{\text{Giá trị SXCN địa phương}} \times 100%$$

$$\text{Tốc độ tăng việc làm hàng năm} = \frac{\text{Số việc làm FDI năm } (t) - \text{Số việc làm FDI năm } (t-1)}{\text{Số việc làm FDI năm } (t-1)} \times 100%$$

$$\text{Tỷ trọng lao động khu vực FDI} = \frac{\text{Số lao động khu vực có vốn ĐTTTNN}}{\text{Tổng số lao động địa phương}} \times 100%$$

Ngoài ra, luận án sử dụng các tiêu chí về thu nhập bình quân/tháng/lao động, tốc độ tăng thu nhập, tỷ trọng dự án từ các quốc gia nắm giữ công nghệ nguồn (EU, Mỹ, Nhật Bản) và năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính:
    • Thống kê mô tả và thống kê phân tổ: Phân tích cơ cấu vốn FDI của Nghệ An theo ngành/lĩnh vực, theo hình thức đầu tư, theo đối tác quốc tế và địa bàn đầu tư (KCN, KKT Đông Nam và ngoài KCN).
    • Phương pháp so sánh và tổng hợp: Đối chiếu chỉ tiêu của Nghệ An qua các năm (2011–2021) và so sánh trực tiếp với hai tỉnh lân cận Thanh Hóa, Hà Tĩnh.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn sâu 10 chuyên gia (gồm 05 chuyên gia tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An và 05 giảng viên có học vị tiến sĩ trở lên tại các trường đại học khối kinh tế) nhằm hiệu chỉnh thang đo và mô hình nghiên cứu.
    • Phương pháp khảo sát đánh giá: Thực hiện khảo sát 200 nhà quản lý doanh nghiệp FDI đang hoạt động tại Nghệ An về mức độ hài lòng đối với hạ tầng, chính sách đất đai, thủ tục hành chính và ưu đãi đầu tư.
  • Phương pháp định lượng:
    • Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 bậc đối với 399 nhà quản lý tại các doanh nghiệp FDI đã tìm hiểu cơ hội đầu tư hoặc đang hoạt động tại Nghệ An.
    • Sử dụng phần mềm thống kê xử lý số liệu; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và Bartlett, chạy mô hình hồi quy xác định mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định thu hút vốn FDI.

Dữ liệu nghiên cứu

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản chính sách, nghị quyết, quy hoạch của Trung ương và UBND tỉnh Nghệ An; niên giám thống kê và báo cáo giai đoạn 2011–2021 từ Cục Thống kê tỉnh Nghệ An, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam, Trung tâm Xúc tiến đầu tư tỉnh Nghệ An, VCCI chi nhánh Nghệ An; các báo cáo của UNCTAD (World Investment Report 2022), OECD, WB, IMF.
  • Dữ liệu sơ cấp: Gồm 2 bộ dữ liệu:
    • Mẫu 1 ($N = 399$): Thu thập từ các nhà quản lý doanh nghiệp FDI phục vụ kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA.
    • Mẫu 2 ($N = 200$): Thu thập từ 200 nhà quản lý doanh nghiệp FDI phục vụ đo lường mức độ hài lòng về môi trường đầu tư tại địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển kinh tế- xã hội địa phương

  • Khái niệm, đặc điểm và vai trò: Làm rõ bản chất vốn FDI, phân biệt giữa quyền sở hữu và quyền điều hành; phân tích đặc điểm tìm kiếm lợi nhuận dài hạn và mức độ gắn kết tài sản; so sánh vị trí của FDI với vốn ODA và vốn vay thương mại trong các nguồn vốn đầu tư xã hội.
  • Các tác động tích cực đến địa phương: Bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển, giải quyết vòng luẩn quẩn "thiếu vốn - đầu tư thấp - thu nhập thấp"; kết nối mạng lưới sản xuất toàn cầu; tiếp thu công nghệ cứng và công nghệ mềm (quản trị, bí quyết kinh doanh); thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa; tạo liên kết giữa các ngành công nghiệp nội địa; tạo việc làm, đào tạo tác phong công nghiệp và nâng cao thu nhập cho người lao động; tạo áp lực cải cách thủ tục hành chính, gia tăng tính minh bạch.
  • Nội dung thu hút vốn FDI: Gồm 3 khâu liên kết chặt chẽ: Thiết lập mục tiêu thu hút phù hợp với quy hoạch phát triển; Cải thiện môi trường đầu tư (tập trung vào công cụ tài chính như chính sách thuế, tiền thuê đất, chi đầu tư hạ tầng và hỗ trợ sản xuất); Tổ chức xúc tiến đầu tư chuyên nghiệp.
  • Kinh nghiệm thực tiễn và bài học: Phân tích quá trình thu hút FDI của thành phố Thâm Quyến (Trung Quốc, 1987–2008) từ một làng chài trở thành đặc khu kinh tế thông qua chính sách mở cửa linh hoạt và ưu đãi hạ tầng; Hành lang kinh tế Iskandar (Malaysia, 1986–2016) tập trung phát triển dịch vụ và công nghiệp công nghệ cao; Bài học trong nước từ tỉnh Bình Dương (chủ động chuẩn bị hạ tầng KCN hoàn chỉnh, dịch vụ hành chính một cửa) và tỉnh Vĩnh Phúc (tập trung xúc tiến tại chỗ, hỗ trợ doanh nghiệp sau cấp phép). Từ đó, rút ra 5 bài học cho Nghệ An: quy hoạch quỹ đất sạch, tập trung nguồn lực xây dựng hạ tầng kỹ thuật, minh bạch hóa chính sách, đổi mới cơ chế hỗ trợ tài chính và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Chương 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Nghệ An

  • Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Nghệ An: Phân tích lợi thế vị trí địa lý, mạng lưới giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không; dân số và lực lượng lao động dồi dào; bối cảnh tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương giai đoạn 2011–2021.
  • Thực trạng thu hút dòng vốn FDI giai đoạn 2011–2021:
    • Quy mô và tiến độ: Tổng hợp kết quả thu hút vốn FDI giai đoạn 2011–2015 và giai đoạn 2016–2021; số liệu lũy kế đến ngày 31/12/2021. Đánh giá tỷ lệ giải ngân và vốn FDI bình quân/dự án của tỉnh qua Hình 2.2 cho thấy quy mô dự án còn nhỏ, tiến độ giải ngân ở mức trung bình.
    • Phân bổ theo cơ cấu: Phân tích cơ cấu vốn FDI theo ngành/lĩnh vực (công nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối, nông nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ lệ nhỏ); theo hình thức đầu tư (chủ yếu là 100% vốn nước ngoài và liên doanh); theo địa bàn đầu tư (tập trung vào Khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp, các huyện đồng bằng ven biển; vùng miền Tây Nghệ An thu hút rất hạn chế); theo đối tác đầu tư (các quốc gia và vùng lãnh thổ châu Á chiếm phần lớn).
Nhóm chỉ tiêu đánh giá thực trạng thu hút FDI tại Nghệ An (2011–2021) Thực trạng ghi nhận trong luận án
Quy mô dự án và vị thế khu vực Là "vùng trũng" tại Bắc Trung Bộ so với Thanh Hóa, Hà Tĩnh; quy mô vốn/dự án nhỏ; vốn thực hiện thấp; công nghệ trung bình, thâm dụng lao động.
Đóng góp vào GRDP địa phương Chiếm tỷ lệ dưới 3% GRDP toàn tỉnh; tốc độ tăng trưởng khu vực FDI đạt bình quân 10%/năm.
Đóng góp vào thu ngân sách nhà nước Chỉ chiếm bình quân khoảng 2% tổng thu NSNN trên địa bàn tỉnh hàng năm.
Đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế Có tác động tích cực đến giá trị sản xuất công nghiệp nhưng tỷ trọng tổng thể còn khiêm tốn; chưa tạo được chuỗi liên kết lan tỏa mạnh mẽ sang doanh nghiệp nội địa.
Tạo việc làm và thu nhập người lao động Giải quyết việc làm cho lượng lớn lao động phổ thông, thu nhập bình quân cao hơn khu vực doanh nghiệp tư nhân trong nước nhưng tốc độ tăng lương chưa đồng đều.
  • Thực trạng triển khai các nội dung thu hút FDI dưới góc độ tài chính:
    • Thiết lập mục tiêu: Đã ban hành các danh mục dự án kêu gọi đầu tư nhưng còn dàn trải, chưa gắn kết chặt chẽ giữa mục tiêu thu hút với năng lực hấp thụ công nghệ cao.
    • Chính sách ưu đãi thuế và tài chính đất đai: Tổng hợp chính sách ưu đãi thuế TNDN, số lượng doanh nghiệp và số tiền ưu đãi thuế doanh nghiệp FDI được hưởng (Bảng 2.15); chính sách ưu đãi tiền thuê đất, miễn giảm tiền sử dụng đất trong các KCN, KKT.
    • Chi ngân sách nhà nước hỗ trợ: Đánh giá chi NSNN cho hỗ trợ lao động, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật đến chân hàng rào dự án; tổng nguồn vốn đầu tư công cho xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, logistics giai đoạn 2011–2021; chi ngân sách cho cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin và đào tạo nguồn nhân lực.
    • Môi trường kinh doanh: Đánh giá qua các chỉ số PARINDEX và PCI của Nghệ An giai đoạn 2011–2021 (Hình 2.5, Hình 2.6); so sánh điểm số các chỉ số thành phần PCI năm 2011 và 2021 (Hình 2.7); so sánh chi phí hậu cần đường bộ và đường biển của Nghệ An với các tỉnh lân cận (Bảng 2.26, 2.27).
    • Công tác xúc tiến đầu tư: Chi ngân sách cho xúc tiến đầu tư (Bảng 2.21), các chương trình xúc tiến trong và ngoài nước.
  • Kết quả nghiên cứu định lượng:
    • Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha (Bảng 2.22) cho thấy các biến quan sát đạt độ tin cậy thống kê ($\alpha > 0,6$).
    • Kết quả kiểm định KMO và Bartlett (Bảng 2.23) khẳng định tính thích hợp của dữ liệu trong phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO đạt chuẩn, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê $p < 0,05$).
    • Phân tích mức độ hài lòng từ 200 nhà quản lý FDI (Bảng 2.24, 2.25) cho thấy các doanh nghiệp đánh giá tích cực về nỗ lực cải cách thủ tục và chính sách ưu đãi đất đai, nhưng còn băn khoăn về chất lượng hạ tầng logistics, chi phí vận tải và tay nghề lao động kỹ thuật cao.
  • Đánh giá tổng hợp:
    • Kết quả đạt được: Gia tăng số lượng dự án, bổ sung vốn đầu tư phát triển, giải quyết việc làm cho lao động địa phương, tăng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa công nghiệp chế biến.
    • Hạn chế: Đóng góp cho GRDP (< 3%) và ngân sách (~ 2%) rất thấp; tỷ lệ vốn thực hiện trên vốn đăng ký thấp; công nghệ lạc hậu/trung bình; liên kết với doanh nghiệp trong nước mờ nhạt.
    • Nguyên nhân: Hạ tầng kết nối đồng bộ còn hạn chế; nguồn lực chi ngân sách hỗ trợ mặt bằng và hạ tầng còn eo hẹp; chính sách xúc tiến đầu tư chưa tập trung vào đối tác nắm công nghệ nguồn; chất lượng đào tạo lao động chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cao.

Chương 3: Giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An

  • Mục tiêu và quan điểm định hướng: Trình bày mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2030; quan điểm thu hút FDI giai đoạn 2021–2025 và định hướng đến năm 2030 theo hướng chuyển dịch từ số lượng sang chất lượng, ưu tiên dự án xanh, dự án công nghệ cao và dự án có khả năng liên kết chuỗi giá trị.
  • Bốn nhóm giải pháp cụ thể cho tỉnh Nghệ An:
    1. Hoàn thiện công tác xây dựng các mục tiêu thu hút vốn FDI: Rà soát, xây dựng tiêu chí sàng lọc dự án đầu tư gắn chặt với chiến lược chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh; ưu tiên các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghệ cao, dịch vụ logistics; không chấp nhận các dự án tiêu tốn năng lượng và tiềm ẩn rủi ro ô nhiễm môi trường.
    2. Tăng cường cải thiện môi trường thu hút vốn FDI (tập trung giải pháp tài chính):
      • Hoàn thiện chính sách ưu đãi thuế trong khuôn khổ thẩm quyền địa phương; hỗ trợ thực thi chính sách thuế minh bạch.
      • Đổi mới chính sách tài chính đất đai: Tạo quỹ đất sạch trong Khu kinh tế Đông Nam và các KCN; công khai khung giá đất và chính sách ưu đãi tiền thuê đất; đẩy nhanh tiến độ chi trả bồi thường giải phóng mặt bằng.
      • Tăng cường chi NSNN đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật trọng yếu (giao thông kết nối cảng biển Cửa Lò, sân bay Vinh, trục giao thông nội vùng); bố trí ngân sách đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực chất lượng cao; chi ngân sách cho cải cách hành chính và chuyển đổi số quản lý nhà nước nhằm nâng cao chỉ số PCI và PARINDEX.
    3. Đẩy mạnh và đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư: Nâng cao hiệu quả chi NSNN cho công tác xúc tiến; chuyển từ xúc tiến thụ động sang xúc tiến chủ động có trọng tâm, hướng tới các đối tác chiến lược (Hàn Quốc, Nhật Bản, châu Âu); hoàn thiện cơ chế đối thoại và hỗ trợ sau cấp phép đầu tư (xúc tiến đầu tư tại chỗ).
    4. Tăng cường hợp tác liên kết vùng: Phối hợp chặt chẽ với các tỉnh trong vùng Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Hà Tĩnh) trong phát triển hạ tầng kết nối, phân công ngành nghề kinh tế, tránh hiện tượng cạnh tranh giảm giá đất hoặc hạ thấp tiêu chuẩn thu hút dự án giữa các địa phương lân cận.
  • Kiến nghị với Trung ương:
    • Với Quốc hội: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống luật pháp liên quan đến đầu tư, đất đai, thuế doanh nghiệp và cơ chế phân cấp phân quyền tài chính ngân sách cho các địa phương khó khăn.
    • Với Chính phủ: Có cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ nguồn vốn từ ngân sách trung ương cho tỉnh Nghệ An xây dựng hạ tầng kỹ thuật kết nối Khu kinh tế Đông Nam; sớm hoàn thiện quy hoạch tổng thể phát triển các khu kinh tế ven biển vùng Bắc Trung Bộ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về thu hút vốn ĐTTTNN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương, phân tích rõ vị trí của FDI trong mối quan hệ với các nguồn vốn đầu tư xã hội khác.
  • Làm rõ cấu trúc 3 nội dung trụ cột trong công tác thu hút FDI của chính quyền địa phương: thiết lập mục tiêu thu hút, cải thiện môi trường đầu tư và xúc tiến đầu tư; tiếp cận chuyên sâu dưới góc độ các công cụ tài chính (chính sách ưu đãi thuế, chính sách tài chính đất đai, chi ngân sách nhà nước).
  • Tổng kết và hệ thống hóa các bài học kinh nghiệm từ các mô hình thành công trong nước (Bình Dương, Vĩnh Phúc) và quốc tế (Thâm Quyến, Iskandar) nhằm định hình khung phân tích cho địa phương có điều kiện ban đầu còn hạn chế.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện, chi tiết thực trạng dòng vốn FDI tại Nghệ An trong suốt 11 năm (2011–2021), làm rõ sự tương phản giữa tiềm năng địa lý - nhân lực với kết quả thực tế, chỉ ra Nghệ An là "vùng trũng" thu hút FDI tại Bắc Trung Bộ.
  • Sử dụng số liệu thực nghiệm chứng minh đóng góp của khu vực FDI vào GRDP của Nghệ An còn rất nhỏ (dưới 3%) và vào ngân sách nhà nước chỉ đạt khoảng 2%, từ đó phản ánh hạn chế trong các chính sách thu hút đầu tư giai đoạn trước.
  • Ứng dụng thành công phương pháp định lượng (kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA trên mẫu 399 nhà quản lý) kết hợp phân tích mức độ hài lòng (mẫu 200 nhà quản lý) để nhận diện các rào cản thực tế về hạ tầng, logistics, thủ tục và chính sách đất đai.
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp tài chính và cơ chế quản lý khả thi, đồng bộ cho giai đoạn 2021–2025, tầm nhìn 2030, gắn với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung phân tích sâu dữ liệu thực tế tại địa bàn tỉnh Nghệ An trong mốc thời gian 2011–2021; cỡ mẫu khảo sát giới hạn ở 399 nhà quản lý và 200 phiếu khảo sát đánh giá mức độ hài lòng; góc độ tiếp cận trọng tâm là các công cụ và chính sách tài chính của chính quyền địa phương, chưa đi sâu vào toàn bộ các khía cạnh phi tài chính và đặc tính văn hóa doanh nghiệp của từng quốc gia đầu tư.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh định lượng chuỗi dữ liệu bảng đa chiều trên toàn bộ 6 tỉnh vùng Bắc Trung Bộ; kiểm định tác động của việc áp dụng cơ chế Thuế tối thiểu toàn cầu đối với chính sách ưu đãi tài chính của các địa phương; nghiên cứu mô hình đo lường hiệu ứng lan tỏa công nghệ từ các tập đoàn đa quốc gia sang chuỗi doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ nội địa.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu tham khảo cho chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển và Quản lý kinh tế; cung cấp khung lý thuyết tiếp cận thu hút FDI dưới góc độ tài chính công địa phương, bộ chỉ tiêu lượng hóa đóng góp FDI vào phát triển kinh tế - xã hội, cùng quy trình ứng dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA) trong nghiên cứu kinh tế địa phương.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Nghệ An: Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư tỉnh Nghệ An trong việc rà soát quy hoạch, sửa đổi chính sách ưu đãi tài chính đất đai, bố trí chi ngân sách cho hạ tầng logistics và đổi mới chiến lược xúc tiến đầu tư đến năm 2030.
  • Đối với các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về so sánh chi phí hậu cần, chỉ số môi trường kinh doanh và bài học phối hợp liên kết vùng nhằm tránh cạnh tranh không lành mạnh trong thu hút đầu tư.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao luận án nhận định Nghệ An là "vùng trũng" trong thu hút FDI tại Bắc Trung Bộ?

Luận án chỉ ra rằng dù Nghệ An có diện tích lớn, dân số đông và vị trí giao thông chiến lược nhưng kết quả thu hút FDI giai đoạn 2011–2021 thấp hơn đáng kể so với hai địa phương lân cận là Thanh Hóa và Hà Tĩnh (những nơi thu hút được các dự án quy mô lớn làm động lực lan tỏa). Dự án FDI tại Nghệ An chủ yếu có quy mô vốn nhỏ, tỷ lệ giải ngân vốn thực hiện thấp, công nghệ trung bình, chủ yếu thâm dụng lao động phổ thông, đóng góp vào GRDP dưới 3% và đóng góp vào ngân sách chỉ khoảng 2%.

2. Tác động của khu vực FDI đến GRDP và ngân sách Nghệ An được lượng hóa qua các số liệu cụ thể nào?

Trong giai đoạn 2011–2021, đóng góp của khu vực có vốn FDI vào tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tỉnh Nghệ An ở mức rất thấp, luôn duy trì tỷ lệ dưới 3%, mặc dù tốc độ tăng trưởng của khu vực này đạt bình quân 10%/năm. Về mặt ngân sách, số nộp ngân sách nhà nước từ khu vực doanh nghiệp FDI chỉ chiếm khoảng 2% tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh hàng năm.

3. Quy mô và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp của luận án được triển khai như thế nào?

Tác giả đã thu thập hai bộ dữ liệu sơ cấp độc lập:

  • Bộ dữ liệu thứ nhất ($N = 399$): Khảo sát 399 nhà quản lý tại các doanh nghiệp FDI đã đến Nghệ An tìm hiểu cơ hội hoặc đang hoạt động, sử dụng thang đo Likert 5 bậc để phục vụ kiểm định Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA).
  • Bộ dữ liệu thứ hai ($N = 200$): Khảo sát 200 nhà quản lý doanh nghiệp FDI đang hoạt động để đánh giá mức độ hài lòng về môi trường đầu tư (chính sách đất đai, thủ tục hành chính, chi phí hạ tầng, logistics). Ngoài ra, tác giả phỏng vấn sâu 10 chuyên gia (05 cán bộ Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An và 05 tiến sĩ/giảng viên kinh tế).

4. Các giải pháp tài chính then chốt nào được đề xuất nhằm tăng cường thu hút FDI tại Nghệ An?

Luận án tập trung vào 3 nhóm giải pháp tài chính:

  • Về thuế: Thực thi minh bạch các ưu đãi thuế TNDN theo quy định pháp luật và chuẩn bị các phương án thích ứng chính sách tài chính khi ưu đãi thuế bị thu hẹp.
  • Về tài chính đất đai: Bố trí kinh phí tạo lập quỹ đất sạch trong Khu kinh tế Đông Nam và các KCN; công khai khung giá thuê đất; đẩy nhanh chi trả bồi thường giải phóng mặt bằng để rút ngắn thời gian bàn giao mặt bằng cho nhà đầu tư.
  • Về chi ngân sách nhà nước: Ưu tiên bố trí chi đầu tư phát triển cho các dự án kết cấu hạ tầng giao thông kết nối liên vùng (cảng biển Cửa Lò, sân bay Vinh); phân bổ ngân sách cho các chương trình đào tạo nghề kỹ thuật cao; tăng chi ngân sách phục vụ cải cách hành chính và đổi mới công tác xúc tiến đầu tư.

5. Luận án đã tổng kết bài học kinh nghiệm từ những địa phương nào?

Luận án tổng kết bài học kinh nghiệm từ 4 địa bàn:

  • Quốc tế: Thành phố Thâm Quyến (Trung Quốc, giai đoạn 1987–2008) về phát triển đặc khu kinh tế và đột phá chính sách mở cửa; Hành lang kinh tế Iskandar (Malaysia, giai đoạn 1986–2016) về định hướng thu hút công nghệ cao và dịch vụ hiện đại.
  • Trong nước: Tỉnh Bình Dương về xây dựng hạ tầng khu công nghiệp đồng bộ và cơ chế hành chính một cửa; Tỉnh Vĩnh Phúc về chính sách xúc tiến đầu tư tại chỗ và hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp sau cấp phép.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Bành Thị Thảo là công trình nghiên cứu chuyên khảo về thực trạng và giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Nghệ An dưới góc độ tài chính công địa phương. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích định tính truyền thống với phương pháp định lượng qua phân tích nhân tố khám phá EFA trên mẫu khảo sát 399 nhà quản lý, luận án đã làm rõ các nút thắt cản trở dòng vốn FDI và lượng hóa cụ thể mức đóng góp còn hạn chế của khu vực này vào GRDP và ngân sách tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011–2021. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện mục tiêu thu hút, tối ưu hóa các công cụ tài chính (thuế, đất đai, chi ngân sách cho hạ tầng và nhân lực) cùng đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư, mang lại giá trị tham khảo khoa học và thực tiễn cho công tác hoạch định chính sách kinh tế đối ngoại của tỉnh Nghệ An và khu vực Bắc Trung Bộ đến năm 2030.