Chương 1: Tống quan VC đầu lư trực tiếp nước ngoài và sự cần thiết thu hút vốn đầu 5 tư nước ngoài vào tinh Đồng Nai. Chương 2: Thực trạng thu hút von đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tinh Đồng Nai. Chương 3: Giái pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào linh Đồng Nai trong giai đoạn 2022 -2025. Ý nghĩa cứa đề tài Đề lài chi ra một số khó khăn vướng mắc mà tinh Đồng Nai đang gặp phai trong quá trinh thực hiện thu hút vốn đâu tu nước ngoài, từ đó Luận vãn đê xuất một so giai pháp đề tạo môi trường pháp lý binh đăng và minh bạch cho câc doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế cạnh tranh, phát tricn, khơi thông các nguồn lực trong tinh và thu hút đau tư nước ngoài, giúp tinh Đồng Nai rút ngan quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
6 CHUÔNG 1: TÔNG QUAN VÈ ĐÀU Tư TRỤ C TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ sụ CÀN THIẾT THU HÚT VỐN ĐÀU TU NƯỚC NGOÀI VÀO TỈNH ĐÒNG NAI 1. Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài 1. Khái niệm đầu tu trực tiếp nước ngoài FDI là từ viết tát cua cụm từ Foreign Direct Investment có nghĩa là đầu tư trực tiếp nước ngoài (hay vốn đầu tư nước ngoài), vốn FD1 là nguồn vốn mà các cá nhân, tố chức của quốc gia này đầu tư vào các hoạt động sán xuất, kinh doanh trên lành thổ cùa quốc gia khác nham mục đích sinh lời hoặc các lợi ích khác cho nhà đầu tư. Theo quy định của Chính phủ Việt Nam: Cơ sờ pháp lý đau tiên cho hoạt động đâu tư nước ngoài ờ nước ta là Nghị quyết số 115/CP ngày 18-4-1977 cùa Thủ tướng ban hành Điều lệ về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, kôu gọi đầu tư nước ngoài tại Việt Nam dưới các hình thức khác nhau, không phân biệt chế độ chính trị, kinh tế, xà hội.
Sau đó, Quốc hội thông qua Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam tháng 12-1987 và sưa đồi bồ sung vào năm 1990, 1992. Ngày 12-11-1996, Quốc hội đã thông qua luật mới về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Theo điêu 2 cùa luật này, FDI là “việc nhà dâu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam von bằng tiền hoặc bất kỳ tài sân nào đê tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định cua pháp luật Việt Nam”. Trong Luật Đâu tư ban hành năm 2020, Luật không phân biệt rõ ràng giữa đâu tư trực liếp và đầu tư gián tiếp mà gọi chung là đầu lư kinh doanh.
Ngoài ra, trong Luật Đâu tư năm 2020 đê cập đen thuật ngừ “Tô chức kinh tế có vốn dâu tư nước ngoài” là tô chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cô đông. Vậy có the hicu đầu tư trực tiếp nước ngoài ờ đây là việc nhà đầu tư nước ngoài bó vốn đầu tư để hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tô chức kinh tế khác; đầu tư góp von, mua cồ phan, mua phan vốn góp cùa tô chức kinh tế khác; đau tư theo hình thức hợp đồng kinh doanh nếu tô chức kinh tê đó thuộc một trong các trường hợp sau dây: a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giừ trôn 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tồ chức kinh tế là công ly hợp danh; b) Có tồ chức kinh tế quy định nắm giừ trên 50% vốn diều lệ; c) Có nhà đầu tư nước ngoài vả tô chức kinh tế quy định nắm giừ trên 50% vốn điều 7 lệ. Như vậy, có thê hiểu một cách khái quát về dầu tư trực tiếp nước ngoài như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư dưa vốn bàng tiền hoặc các nguồn lực cần thiết vào các khu vực kinh tế khác không thuộc nền kinh tế của quốc gia nhà đầu tư, trực tiếp tham gia tô chức, quan lý, điều hành.việc chuyên hóa chúng thành vốn sàn xuất, kinh doanh nhàm mục đích tìm kiếm lợi nhuận tối đa các nguồn lực cần thiết”. Trong khái niệm này nguồn vốn bao gồm: tài sán hừu hình (máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ, bất dộng san, các loại hợp đồng và giấy phép có giá trị), tài sán vô hình (quyền sờ hữu trí tuệ, bí quyết và kinh nghiệm quàn lý) hoặc tài sàn tài chính (cô phân, cò phiêu, trái phiêu, giấy ghi nợ).
Những dặc điểm dặc trưng của dầu tư trực tiếp nước ngoài Luận án tiến sĩ kinh tê (2020) cùa nghiên cửu sinh Lê Hùng Sơn, Nghiên cứu thu hút von đâu tư trực tiếp nước ngoài vào tinh Quáng Ninh trong hoi cành phát triên mới [tr 32] đà chi ra các đặc điếm đặc trưng cùa von FDI sau đây. - Mang lại lợi nhuận cho chu đâu tư: các nhà đau tư tham gia diều hành trực tiếp, quán lý và kiêm soát quá trình sừ dụng vốn, tự chủ trong hoạt động sàn xuất kinh doanh. Như vậy, chủ đâu tư sè tự quyết định đầu tư, sàn xuất kinh doanh và phái chịu trách nhiệm về việc sử dụng vốn, lài, lồ cùa doanh nghiệp mình, phải thực hiện trách nhiệm nộp ngân sách theo quy định cua nước sờ tại. - Tý lệ vốn quyết dinh tý lệ phân chia quyền lợi và nghía vụ cua các nhà dầu lư: Các Chủ đâu tư nước ngoài khi góp vốn vào doanh nghiệp, họ được quyền kiêm soát hoặc tham gia điều hành doanh nghiệp nhận đầu tư tùy theo tỳ lệ vốn đóng góp trong vốn pháp định hoặc vốn điêu lệ tùy theo quy định của pháp luật nước sờ tại, mồi quốc gia có quy định khác nhau về vấn đề này.
Vì thế quyền lợi và nghĩa vụ cùng tỳ lệ thuận với số vốn họ đóng góp. - Thu nhập cùa nhà dâu tư phụ thuộc vào kết quà kinh doanh: Tỳ lệ đỏng góp vốn cúa mồi bên sẽ quy định quyền và nghĩa vụ cùa các bên. Đông thời rủi ro, lợi nhuận cùng được phân chia theo tỷ lệ này. Nếu kết quả kinh doanh tốt họ sè được chia lọi nhuận cao theo tỳ lệ đóng góp, còn nếu kết quả kinh doanh chưa tốt họ sẽ chịu trách nhiệm thiệt hại lớn, đồng thời có trách nhiệm đi đầu trong thay đòi chiến lược phát triên thúc đây sàn xuât kinh doanh.
- FDI là sự kết hợp giừa quyền sờ hừu và quyền quan lý nguồn vốn đà góp: FDI gán 8 với việc đầu tư sàn xuất kinh doanh, vốn đau tư sè được chuyến thành máy móc thiết bị, khoa học công nghệ, nguyên vật liệu. Chính vì vậy, đê thu hút được nhà dầu tư nước ngoài, thì các nước nhận đầu tư phải nghiên cứu ban hành các chính sách đê tạo ra được môi trường đâu tư tôt, trong đó chính sách pháp luật và ôn định xà hội là vấn đề quan trọng. - FD1 có kèm theo chuyên giao công nghệ và dây chuyền sàn xuất: Khi đầu tư thì các nhà đâu tư sè chuyên giao công nghệ cho bên nhận đâu tư. Nước nhận đâu tư tiếp cận kỹ thuật, công nghệ tiên tiên, kinh nghiệm quản lý thông qua FDI, đây là đặc diem rất quan trọng cùa von FDI.
Hình thức Theo Luật Đầu tư năm 2020, Quy định các hình thức đầu tư như sau: Đầu tư thành lập tô chức kinh tế; Đầu tư góp von, mua cô phân, mua phần vốn góp; Đầu tư theo hình thức hợp đồng kinh doanh và các hình thức đầu tư, loại hình tồ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phú. Theo nghiên cứu của tác giã Nguyền Duy Phương (2022), Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, đà chi ra ờ Việt Nam có các hình thức đầu tư pho biến sau: (i) Đâu tư thành lập tô chức kinh tế (100% von từ nhà đâu tư nước ngoài): Với hình thức đầu tư này, các nhà đầu tư thường tập trung khai thác nhừng lợi thế cua các địa diêm đầu tư mới, áp dụng thành tựu khoa học, công nghệ, kinh nghiệm trong sàn xuất, kinh doanh đe tối đa hóa lợi nhuận. (ii) Góp vốn, mua cố phần, phần vốn góp vào tồ chức kinh tế là cách dầu lư khác mà các chủ đàu tư cỏ thê triên khai tại nước ta. Các hình thức góp vỏn như là mua cô phiếu, trái phiếu.
Hoặc trực tiếp góp von vào công ty trách nhiệm hữu hạn cũng như công ty hợp danh. Với hình thức này, nhà đầu tư không trực tiểp tham gia quan lý hoạt dộng của công ty mà chi nhăm mục đích gia tăng lựi nhuận. Khi thực hiện hình thức đầu tư này, nhà dâu tư cân tuân thu các quy định cua công ty tại nước sờ lại. (iii) Dầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức đàu tư được ký kết giừa các nhà đầu tư nhàm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sán phẩm mà không thành lập pháp nhân mới.
(iv) Hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyên giao, hợp đồng đầu tư xây 9 dựng - chuycn giao - vặn hành, hợp đồng xây dựng - chuyến giao là các hình thức đầu tư dược thực hiện theo hợp đồng ký kết giũa cơ quan nhà nước sớ tại có thâm quyền với các nhà đầu tư nước ngoài, để xây dựng công trình hạ tầng cơ sờ vật chất trong một thời gian nhất định. Vai (rò của đầu tư trực tiếp nước ngoài Theo Bộ Kế hoạch - Đầu tư, 2018, tại cuốn Kỳ yếu Hội nghị 30 năm thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam [tr79], đã chi ra các vai trò của FDI như sau: Vốn đầu tư từ nước ngoài có vai trò quan trọng đối với sự phát triển cúa đất nước chúng ta. Trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế quốc tế Việt Nam dang cân một lượng vốn lớn và công nghệ khoa học kỳ thuật tiên tiến cua các nước phát triên trên thế giới để thực hiện CNH-HĐH đất nước, vươn xa thế giới. Vốn đầu tư từ nước ngoài không chi quan trọng với đất nước Việt Nam chúng ta mà còn hết sức quan trọng với các nước đầu tư.
Nó giúp các Nhà đau tư chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ sản pham do đặt dự án đau tư tại nước sờ tại, tận dụng nhân công lao dộng và sử dụng dược nguồn nguyên vật liệu tại chồ. Khi đầu tư ra nước ngoài, các nhà đầu tư tự điếu chinh công việc kinh doanh cho phù hợp với điều kiện chính trị, phong tục tập quán địa phương đế từ đó bàng kinh nghiệm, khà nâng vốn có cùa mình đê tiếp cận tốt nhất, đồng thời giúp tiết kiệm chi phí nhân công laơ dộng giá rẻ ngoài ra còn có thê tránh hàng rào thuế quan.