Tổng quan luận án
Tăng trưởng xanh là mô hình phát triển hướng tới giảm thiểu phát thải khí nhà kính, nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và cải thiện chất lượng tăng trưởng kinh tế theo hướng bền vững. Tại Việt Nam, Quyết định số 1658/QĐ-TTg ngày 01/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050" đã đề ra mục tiêu giảm cường độ phát thải khí nhà kính trên GDP ít nhất 15% vào năm 2030 và 30% vào năm 2050 so với năm 2014. Cùng với các cam kết tại Hội nghị Thượng đỉnh COP26 về mục tiêu phát thải ròng bằng "0" vào năm 2050, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với bảo vệ môi trường trở thành định hướng mang tính chiến lược.
Tỉnh Quảng Ninh là địa bàn công nghiệp trọng điểm phía Bắc, tập trung khai thác khoáng sản với sản lượng than đá chiếm xấp xỉ 90% sản lượng toàn quốc, kết hợp cùng các ngành công nghiệp nặng như sản xuất vật liệu xây dựng, nhiệt điện, đóng tàu và tốc độ đô thị hóa nhanh. Thực trạng này tạo ra áp lực lớn đối với môi trường sinh thái địa phương. Trong quá trình thu hút đầu tư, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Quảng Ninh vẫn còn những dự án phát sinh lượng nước thải, khí thải, chất thải rắn lớn hoặc sử dụng công nghệ chưa tối ưu. Khảo sát doanh nghiệp nước ngoài cho thấy 50% doanh nghiệp Nhật Bản đánh giá thủ tục hành chính còn phức tạp, chính sách thuế chưa thuận tiện, hạ tầng cơ sở chưa hoàn thiện và thông tin đầu tư cập nhật chưa kịp thời. Tính đến thời điểm nghiên cứu (tháng 9/2022), toàn tỉnh Quảng Ninh mới chỉ thu hút được 6 dự án FDI từ Nhật Bản với tổng vốn đăng ký đạt gần 45,4 triệu USD. Xuất phát từ thực tế đó, luận án tập trung giải quyết câu hỏi nghiên cứu: "Thu hút nguồn vốn Nhật Bản như thế nào để phục vụ cho tăng trưởng xanh ở tỉnh Quảng Ninh?".
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút FDI phục vụ tăng trưởng xanh, đánh giá thực trạng dòng vốn FDI từ Nhật Bản vào tỉnh Quảng Ninh, ứng dụng mô hình định lượng để xác định địa bàn có điều kiện tiếp nhận hiệu quả nguồn vốn này, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút FDI Nhật Bản theo định hướng tăng trưởng xanh.
Để đạt được mục đích trên, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút nguồn vốn FDI nhằm thúc đẩy tăng trưởng xanh.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút nguồn vốn FDI từ Nhật Bản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Sử dụng mô hình định lượng TOPSIS nhằm xác định địa phương trong tỉnh Quảng Ninh đủ điều kiện tiếp nhận hiệu quả nguồn vốn FDI của Nhật Bản theo định hướng tăng trưởng xanh.
- Đề xuất hệ thống giải pháp tăng cường thu hút nguồn vốn FDI từ Nhật Bản phục vụ mục tiêu tăng trưởng xanh tại Quảng Ninh.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là hoạt động thu hút nguồn vốn FDI của Nhật Bản vào mục tiêu tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh.
Phạm vi nghiên cứu được xác định như sau:
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút nguồn vốn FDI của Nhật Bản nhằm thúc đẩy tăng trưởng xanh.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2015–2021; các định hướng và giải pháp được đề xuất cho giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan theo 4 nhóm chủ đề chính:
Nhóm nghiên cứu về thu hút vốn FDI của Nhật Bản:
- Nguyễn Thị Ngọc Yến (2021) phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến dòng vốn FDI Nhật Bản vào Việt Nam từ sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 đến năm 2020.
- Lê Hùng Sơn (2020) sử dụng mô hình EFA và PLS-SEM để đánh giá 6 nhóm nhân tố (cơ sở hạ tầng, chính sách thu hút, nguồn nhân lực, lợi thế vị trí, môi trường sống, chất lượng dịch vụ công) tác động đến ý định đầu tư FDI tại Quảng Ninh giai đoạn 2010–2019.
- Nguyễn Huy Hoàng (2012) phân tích cơ hội, thách thức và nguyên nhân hạn chế dòng vốn FDI Nhật Bản vào Việt Nam.
- Phạm Đăng Hưng (2009) nghiên cứu hoạt động đầu tư của các công ty thương mại xuyên quốc gia của Nhật Bản tại Việt Nam.
- Vũ Văn Hà (2013) chỉ ra 6 lý do khiến Việt Nam duy trì sức hút đối với nhà đầu tư Nhật Bản sau khủng hoảng tài chính (tiềm năng tăng trưởng, lao động dồi dào, đức tính cần cù, định giá theo đồng Yên, áp lực tăng lương tại Trung Quốc/Thái Lan, và xu hướng chuyển dịch dòng vốn do già hóa dân số tại Nhật Bản).
Nhóm nghiên cứu về tăng trưởng xanh:
- Bùi Quang Tuấn (2021) nhấn mạnh vai trò của khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và nguồn nhân lực trong chiến lược tăng trưởng xanh.
- Nguyễn Thu Hằng (2020) xây dựng bộ tiêu chí đánh giá tác động của FDI đến phát triển bền vững 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường) tại Thái Nguyên.
- Phạm Thị Hạnh (2019) nghiên cứu tiêu chí phát triển nguồn nhân lực công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh tại Đà Nẵng.
- Song và cộng sự (2019) chỉ ra mối quan hệ phi tuyến hình chữ U giữa độ mở kinh tế và tăng trưởng xanh tại Trung Quốc.
- Nguyễn Thị Thu Trang (2019) nghiên cứu vai trò của công nghệ thông tin đối với tăng trưởng xanh.
- Lê Trường Giang (2018) nghiên cứu chính sách sử dụng nhiên liệu sạch trong ngành giao thông vận tải.
- Đỗ Phú Hải (2018), Đinh Khánh Lê (2018), Ngô Quang Trung (2018) phân tích công cụ chính sách xanh và quản lý nhà nước đối với FDI bền vững.
- Bùi Quang Tuấn và Hà Ngọc Huy (2017) ghi nhận Quảng Ninh là địa phương chủ động trong việc lồng ghép chiến lược tăng trưởng xanh nhằm chuyển đổi từ kinh tế "nâu" sang "xanh".
- Võ Thị Minh Lệ (2016), Nguyễn Thị Thanh Mai (2016), Trần Ngọc Ngoạn (2016), Nguyễn Huy Hoàng (2015), Kim và cộng sự (2014), Nguyễn Quang Thuấn và Nguyễn Xuân Trung (2012), UNESCAP (2012) phân tích các chỉ số đo lường kinh tế xanh, hàm sản xuất và kinh nghiệm quốc tế.
Nhóm nghiên cứu về nguồn vốn FDI với tăng trưởng xanh:
- Phạm Thị Thùy Dương (2022) phân tích rào cản và tiêu chuẩn môi trường trong sàng lọc FDI xanh tại Việt Nam.
- Nguyễn Mại (2019) đề xuất chính sách sàng lọc công nghệ, hạn chế thu hút FDI vào các ngành tiêu tốn năng lượng (nhiệt điện than, dệt nhuộm không kiểm soát, xi măng, sắt thép).
- Nguyễn Lê Đình Quý và Hồ Tuấn Vũ (2019) phân tích tác động của FDI trong lĩnh vực nông nghiệp sạch và công nghệ cao.
Nhóm nghiên cứu về phát triển kinh tế tỉnh Quảng Ninh:
- Phạm Thị Lệ Ngọc (2019) khảo sát mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường tại Quảng Ninh.
- Lê Hồng Giang (2019) sử dụng phân tích SWOT về phát triển các khu kinh tế tại Quảng Ninh.
- Nguyễn Trọng Tuấn (2019) nghiên cứu hạ tầng logistics gắn với kinh tế biển tại địa phương.
- Hà Tôn Vinh (2014), Takeshi Mukai (2014) phân tích các yếu tố thể chế, hạ tầng và xu hướng du lịch sinh thái theo hướng cung tại Quảng Ninh.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra:
- Thiếu các nghiên cứu đánh giá đồng thời và có hệ thống mối quan hệ tương quan giữa ba nhóm yếu tố: môi trường, kinh tế và xã hội trong thu hút FDI tại cấp tỉnh.
- Phần lớn các nghiên cứu trước đây dừng lại ở phương pháp thống kê mô tả hoặc mô hình hồi quy tuyến tính, chưa có công trình nào ứng dụng mô hình định lượng đa tiêu chí TOPSIS để đánh giá tiềm năng và lựa chọn địa bàn thu hút nguồn vốn FDI của Nhật Bản theo định hướng tăng trưởng xanh.
- Chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu, riêng biệt phân tích thực trạng và giải pháp thu hút nguồn vốn FDI của đối tác Nhật Bản phục vụ tăng trưởng xanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng khái niệm FDI theo Luật Đầu tư năm 2020 của Việt Nam, kết hợp định nghĩa của IMF (2003) và OECD (1996), xác định FDI là hình thức đầu tư do nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động kinh doanh và nắm quyền quản lý cơ sở kinh tế tại nước sở tại. Luận án phân loại FDI theo cách thức xâm nhập (đầu tư mới, mua lại, sáp nhập), theo định hướng đầu tư (thay thế nhập khẩu, hướng về xuất khẩu) và theo hình thức pháp lý (doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC, hợp đồng BOT/BTO/BT).
Các yếu tố lý thuyết tác động đến thu hút FDI được tổng hợp gồm:
- Môi trường thể chế kinh tế: Dựa trên lý thuyết tăng trưởng và thể chế của Acemoglu và cộng sự (2005), Adams (2009), Easterly (2005), Bengoa và Sanchez-Robles (2005), Quinn (1997), Alfaro và cộng sự (2004, 2009), Durham (2004), Makki và Somwaru (2004), Đặng Đức Anh (2013).
- Nguồn nhân lực và giáo dục: Dựa trên lý thuyết tăng trưởng nội sinh và các nghiên cứu của Borensztein và cộng sự (1998), Blomstrom và cộng sự (2001), Miao Wang (2011).
- Chất lượng cơ sở hạ tầng: Dựa trên nghiên cứu của Easterly (2001), Li và Liu (2004).
- Quá trình đô thị hóa: Dựa trên lý thuyết hiện đại hóa của Hoselitz (1960).
- Môi trường kinh tế vĩ mô: Dựa trên nghiên cứu của Demekas và cộng sự (2007), Prufer và Tondl (2008), Bouoiyour (2003), Bleaney (1996), Fischer (1993).
Về tăng trưởng xanh, luận án kế thừa định nghĩa của UNEP (2011), OECD (2012), Ngân hàng Thế giới (2012) và Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh (Quyết định 1393/QĐ-TTg và Quyết định 1658/QĐ-TTg). Tăng trưởng xanh được hiểu là quá trình tái cấu trúc hoạt động kinh tế và cơ sở hạ tầng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm phát thải khí nhà kính, ứng phó với biến đổi khí hậu và đảm bảo công bằng xã hội.
Phương pháp tiếp cận của luận án bao gồm: tiếp cận lịch sử/logic, tiếp cận chính sách từ phía Nhà nước, tiếp cận kinh tế quốc tế và tiếp cận chuyên gia.
| Phương pháp thu thập & phân tích |
Nội dung chi tiết trong luận án |
| Thu thập dữ liệu thứ cấp |
Các văn kiện của Đảng, Quyết định của Chính phủ, báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê, VCCI, CIEM, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015–2021. |
| Thu thập dữ liệu sơ cấp |
Khảo sát bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu 5 chuyên gia am hiểu về FDI và tăng trưởng xanh thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh. |
| Phương pháp phân tích |
- Thống kê mô tả: Tổng hợp quy mô vốn, cơ cấu dự án, hình thức đầu tư. - Phân tích định tính: Đánh giá cơ chế, chính sách xúc tiến đầu tư. - Phân tích định lượng: Ứng dụng mô hình TOPSIS xác định khoảng cách tới giải pháp lý tưởng tích cực ($PIS$) và giải pháp lý tưởng tiêu cực ($NIS$) để xếp hạng các địa phương tại Quảng Ninh theo 6 tiêu chí: Cơ sở hạ tầng xanh ($C1$), Vận tải phát thải cacbon thấp ($C2$), Quản lý nước bền vững ($C3$), Quản lý chất thải bền vững ($C4$), Công nghệ sản xuất thân thiện môi trường ($C5$), Các yếu tố khác ($C6$). |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về thu hút nguồn vốn FDI của Nhật Bản nhằm thúc đẩy tăng trưởng xanh tại Quảng Ninh
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm: thu hút FDI Nhật Bản, lý luận và thực tiễn tăng trưởng xanh tại Việt Nam, tác động của FDI đến tăng trưởng xanh và phát triển kinh tế tại Quảng Ninh. Tác giả chỉ ra các hạn chế của tài liệu hiện có, bao gồm việc thiếu các đánh giá định lượng đa tiêu chí về địa điểm đầu tư xanh và thiếu vắng công trình chuyên biệt về dòng vốn Nhật Bản tại Quảng Ninh. Từ khoảng trống đó, luận án xây dựng khung phân tích kết nối giữa các yếu tố tác động (hạ tầng, vận tải, nước, chất thải, công nghệ, thể chế) với mục tiêu thu hút FDI Nhật Bản vào các lĩnh vực kinh tế xanh.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm của một số địa phương về thu hút FDI nhằm thực hiện tăng trưởng xanh
Chương 2 làm rõ bản chất của nguồn vốn FDI, các đặc trưng pháp lý, phương thức phân loại và các nhân tố quyết định dòng vốn FDI (thể chế, giáo dục, hạ tầng, đô thị hóa, ổn định vĩ mô). Luận án phân tích khái niệm tăng trưởng xanh, tiêu chuẩn xác định doanh nghiệp xanh và khung sản phẩm tăng trưởng xanh gồm 3 trụ cột (kinh tế, môi trường, xã hội). Bên cạnh đó, chương này tổng kết kinh nghiệm thực tiễn trong việc sàng lọc, xúc tiến và quản lý dự án FDI xanh tại các địa phương: Đồng Nai, Bình Dương, Bắc Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh, rút ra các bài học về xây dựng tiêu chí môi trường và hoàn thiện hạ tầng khu công nghiệp sinh thái.
Chương 3: Thực trạng thu hút nguồn vốn FDI của Nhật Bản nhằm thúc đẩy tăng trưởng xanh tại Quảng Ninh
Chương 3 phân tích thực trạng dòng vốn FDI từ Nhật Bản vào tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015–2021. Kết quả thống kê cho thấy sự hiện diện của nguồn vốn FDI Nhật Bản tại Quảng Ninh còn hạn chế về cả số lượng dự án lẫn quy mô vốn đầu tư.
Hiện trạng 6 dự án FDI của Nhật Bản tại Quảng Ninh (Lũy kế đến 26/09/2022):
| STT |
Tên/Lĩnh vực dự án |
Địa bàn thực hiện |
Vị trí KCN/KKT |
Ngành kinh tế |
| 1 |
Dự án công nghiệp chế biến, chế tạo |
TP. Hạ Long |
Ngoài KCN/KKT |
Chế biến, chế tạo |
| 2 |
Dự án công nghiệp chế biến, chế tạo |
TP. Hạ Long |
Trong KCN/KKT |
Chế biến, chế tạo |
| 3 |
Dự án công nghiệp chế biến, chế tạo |
Thị xã Đông Triều |
Trong KCN/KKT |
Chế biến, chế tạo |
| 4 |
Dự án công nghiệp chế biến, chế tạo |
Thị xã Quảng Yên |
Trong KCN/KKT |
Chế biến, chế tạo |
| 5 |
Dự án nông, lâm nghiệp và thủy sản |
Huyện Hải Hà |
Trong KCN/KKT |
Nông, lâm nghiệp, thủy sản |
| 6 |
Dự án hoạt động tư vấn |
Huyện Vân Đồn |
Ngoài KCN/KKT |
Dịch vụ tư vấn |
Tổng vốn đầu tư đăng ký của cả 6 dự án là gần 45,4 triệu USD, gồm 4 dự án trong KCN/KKT và 2 dự án ngoài KCN/KKT.
Kết quả phân tích mô hình định lượng TOPSIS:
Dựa trên ý kiến đánh giá và trọng số của 5 chuyên gia, mô hình TOPSIS đánh giá tiềm năng tiếp nhận FDI xanh của các địa phương tại Quảng Ninh theo 6 nhóm tiêu chí ($C1$ đến $C6$). Kết quả tính toán khoảng cách đến giải pháp tối ưu tích cực ($PIS$) và giải pháp tối ưu tiêu cực ($NIS$) chỉ ra rằng:
- Thành phố Móng Cái là địa phương đạt hệ số chặt chẽ cao nhất, được đánh giá là địa bàn tiềm năng và hấp dẫn nhất đối với các nhà đầu tư FDI theo định hướng tăng trưởng xanh.
- Các địa phương tiếp theo trong bảng xếp hạng gồm có TP. Cẩm Phả, TP. Uông Bí, TP. Hạ Long, thị xã Quảng Yên, thị xã Đông Triều và huyện Hải Hà.
- Luận án cũng chỉ ra các rào cản hiện tại: 50% doanh nghiệp Nhật Bản phản ánh thủ tục hành chính còn rườm rà, chính sách thuế phức tạp, hạ tầng giao thông kết nối chưa đồng bộ và thiếu cơ chế ưu đãi chuyên biệt cho công nghệ sạch.
Chương 4: Định hướng và một số giải pháp thu hút nguồn vốn FDI của Nhật Bản nhằm thúc đẩy tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh tới năm 2030, tầm nhìn tới năm 2035
Chương 4 phân tích bối cảnh quốc tế và cam kết giảm phát thải của Việt Nam. Luận án đề xuất hệ thống quan điểm, mục tiêu thu hút FDI xanh và đưa ra 8 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp quy hoạch: Rà soát, tích hợp quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội gắn với các khu công nghiệp sinh thái, phân vùng không gian bảo vệ môi trường nghiêm ngặt.
- Giải pháp cơ chế, chính sách: Xây dựng bộ tiêu chí sàng lọc dự án FDI dựa trên cường độ phát thải và tiêu hao năng lượng; áp dụng ưu đãi thuế, phí đối với dự án sử dụng công nghệ cao, kinh tế tuần hoàn.
- Cải thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội: Phát triển hạ tầng năng lượng tái tạo, hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn tập trung tại các KCN, KKT; nâng cấp hạ tầng logistics và giao thông kết nối.
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ: Xây dựng chuỗi cung ứng tại chỗ, khuyến khích liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp Nhật Bản.
- Phát triển khoa học công nghệ: Thúc đẩy chuyển giao công nghệ sạch từ Nhật Bản, kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu máy móc, thiết bị cũ.
- Quản lý đất đai và bảo vệ môi trường: Giám sát nguồn thải tự động, công khai minh bạch số liệu quan trắc môi trường.
- Phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo lao động kỹ thuật chất lượng cao, trang bị kỹ năng vận hành công nghệ xanh và tiếng Nhật.
- Cải cách hành chính và xúc tiến đầu tư: Rút ngắn thời gian thẩm định dự án, triển khai hoạt động xúc tiến đầu tư chuyên biệt hướng tới các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp vừa và nhỏ của Nhật Bản có công nghệ thân thiện môi trường.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án trình bày các đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn:
-
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa khung phân tích về mối quan hệ giữa thu hút dòng vốn FDI và tăng trưởng xanh ở cấp độ địa phương.
- Ứng dụng phương pháp ra quyết định đa tiêu chí TOPSIS vào việc đánh giá mức độ hấp dẫn và tiềm năng của các đơn vị hành chính cấp huyện trong một tỉnh, đo lường đồng thời khoảng cách đến giải pháp tối ưu tích cực ($PIS$) và giải pháp tối ưu tiêu cực ($NIS$) theo 6 nhóm tiêu chí xanh ($C1$–$C6$).
-
Về mặt thực tiễn:
- Đánh giá toàn diện thực trạng thu hút dòng vốn FDI Nhật Bản tại Quảng Ninh giai đoạn 2015–2021 với số liệu cụ thể (6 dự án, tổng vốn gần 45,4 triệu USD tính đến tháng 9/2022).
- Xác định Thành phố Móng Cái là địa bàn có tiềm năng và mức độ phù hợp cao nhất trong tiếp nhận nguồn vốn FDI của Nhật Bản theo định hướng tăng trưởng xanh.
- Làm rõ các hạn chế về thủ tục hành chính, hạ tầng và sàng lọc môi trường tại địa phương.
- Đề xuất 8 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cho tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn 2035 nhằm thu hút nguồn vốn FDI Nhật Bản gắn với chuyển đổi mô hình kinh tế xanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khảo sát chuyên gia còn hẹp (bảng hỏi phỏng vấn được thực hiện trên cỡ mẫu 5 chuyên gia thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh).
- Nguồn số liệu thực trạng thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2015–2021 (dữ liệu dự án cập nhật đến tháng 9/2022), chưa phản ánh biến động của dòng vốn FDI sau giai đoạn phục hồi kinh tế hậu đại dịch.
- Chưa tiến hành khảo sát mở rộng trên quy mô toàn bộ các doanh nghiệp FDI Nhật Bản đang hoạt động tại các tỉnh lân cận thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô điều tra thực nghiệm đối với cộng đồng doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam và các tổ chức xúc tiến thương mại quốc tế (JETRO, JICA).
- Cập nhật chuỗi số liệu định lượng cho giai đoạn sau năm 2022.
- Ứng dụng mô hình TOPSIS kết hợp các phương pháp lượng hóa khác (như AHP, DEA) để so sánh tiềm năng thu hút FDI xanh giữa các tỉnh thuộc Vùng đồng bằng sông Hồng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng và hoạt động sau:
- Cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng chính sách thu hút FDI thế hệ mới và ban hành bộ tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư xanh.
- Nhà đầu tư và tổ chức xúc tiến: Là kênh tham khảo cho các tổ chức, doanh nghiệp Nhật Bản khi khảo sát địa điểm đầu tư, nắm bắt định hướng phát triển và các khu vực tiềm năng (như Móng Cái, Hạ Long, Quảng Yên) tại Quảng Ninh.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Cung cấp tư liệu học thuật và phương pháp luận ứng dụng mô hình TOPSIS trong kinh tế quốc tế, kinh tế phát triển và quản lý môi trường cho giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô và cơ cấu các dự án FDI của Nhật Bản tại tỉnh Quảng Ninh tính đến tháng 9/2022 như thế nào?
Toàn tỉnh Quảng Ninh có 6 dự án FDI từ Nhật Bản với tổng vốn đăng ký đạt gần 45,4 triệu USD. Về ngành nghề, có 4 dự án thuộc công nghiệp chế biến chế tạo, 1 dự án nông - lâm nghiệp và thủy sản, 1 dự án tư vấn. Về phân bố địa bàn, Hạ Long có 2 dự án; Đông Triều, Quảng Yên, Hải Hà, Vân Đồn mỗi nơi có 1 dự án. Có 4 dự án nằm trong KCN/KKT và 2 dự án nằm ngoài KCN/KKT.
2. Rào cản chính nào ảnh hưởng đến việc thu hút doanh nghiệp Nhật Bản vào Quảng Ninh theo kết quả khảo sát?
Khảo sát thăm dò ý kiến ghi nhận 50% doanh nghiệp Nhật Bản cho rằng thủ tục hành chính còn rườm rà, chính sách thuế phức tạp, hạ tầng cơ sở chưa hoàn thiện và công tác cung cấp, cập nhật thông tin đầu tư còn thiếu thường xuyên.
3. Mô hình định lượng nào được sử dụng trong luận án và địa phương nào tại Quảng Ninh được đánh giá tối ưu nhất?
Luận án sử dụng mô hình ra quyết định đa tiêu chí TOPSIS (đo lường khoảng cách đến giải pháp lý tưởng tích cực $PIS$ và giải pháp lý tưởng tiêu cực $NIS$) dựa trên đánh giá của 5 chuyên gia. Kết quả xác định Thành phố Móng Cái là địa phương có tiềm năng và mức độ phù hợp cao nhất để tiếp nhận nguồn vốn FDI xanh của Nhật Bản.
4. Luận án xây dựng khung đánh giá tiềm năng địa phương dựa trên những nhóm tiêu chí nào?
Khung đánh giá gồm 6 nhóm tiêu chí: Cơ sở hạ tầng xanh ($C1$), Vận tải phát thải cacbon thấp ($C2$), Quản lý nước bền vững ($C3$), Quản lý chất thải bền vững ($C4$), Công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường ($C5$) và Các yếu tố khác ($C6$).
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào đến năm 2030, tầm nhìn 2035?
Luận án đề xuất 8 nhóm giải pháp: quy hoạch không gian xanh; cơ chế chính sách ưu đãi và sàng lọc môi trường; hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, xã hội, KCN/KKT; phát triển công nghiệp hỗ trợ; chuyển giao khoa học công nghệ; quản lý đất đai và bảo vệ môi trường; đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; đẩy mạnh xúc tiến đầu tư và cải cách thủ tục hành chính.
Kết luận
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Phạm Hồng Biên đã làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng thu hút nguồn vốn FDI của Nhật Bản phục vụ mục tiêu tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015–2021. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích định tính với mô hình định lượng đa tiêu chí TOPSIS trên 6 nhóm chỉ tiêu môi trường và hạ tầng, công trình đã xác định Thành phố Móng Cái là địa bàn tiềm năng nhất trong thu hút FDI xanh từ Nhật Bản. Hệ thống 8 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn hỗ trợ chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách, tháo gỡ rào cản hành chính và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035.