Tổng quan luận án
Công trình "Tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh Hải Dương" được tác giả Trần Văn Quân thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Đình Thao tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam (chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, mã số 9 62 01 15). Luận án hoàn thành năm 2022 và bảo vệ năm 2023.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Nghiên cứu được triển khai trong bối cảnh cả nước thực hiện Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Trong cơ cấu nông nghiệp Việt Nam, chăn nuôi đóng vai trò quan trọng; tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp năm 2011 đạt 30,8%, năm 2015 ước đạt 29,1%, với tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2011–2015 đạt 3,6%/năm.
Tại tỉnh Hải Dương, địa phương có diện tích tự nhiên 1.654,8 km² và quy mô dân số 1,895 triệu người thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, ngành chăn nuôi chiếm khoảng 35% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh vào năm 2020. Cơ cấu sản xuất tập trung chính vào đàn lợn và gia cầm. Tuy nhiên, sản xuất chăn nuôi tại địa phương còn tồn tại nhiều điểm nghẽn: quy mô phân tán, nhỏ lẻ hộ gia đình; cơ sở hạ tầng chăn nuôi xuống cấp; áp dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới chưa đồng bộ; chuỗi giá trị nông sản an toàn chưa định hình vững chắc; rủi ro dịch bệnh (như dịch tả lợn châu Phi, cúm gia cầm) và dịch bệnh Covid-19 làm đứt gãy tiêu thụ; vấn đề ô nhiễm môi trường và khó khăn trong tích tụ đất đai để phát triển vùng tập trung.
Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về tái cơ cấu nông nghiệp ở phạm vi cả nước và một số tỉnh thành, song chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống và chuyên biệt về tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Đây là khoảng trống nghiên cứu thực tiễn mà luận án tập trung giải quyết.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá thực trạng tái cơ cấu ngành chăn nuôi tỉnh Hải Dương, đề xuất hệ thống giải pháp thực hiện tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn về tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng.
- Đánh giá thực trạng tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
- Đề xuất giải pháp thực hiện tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận, thực tiễn và các yếu tố ảnh hưởng đến tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
- Đối tượng khảo sát: Hộ chăn nuôi, chủ trang trại, gia trại, hợp tác xã (HTX), doanh nghiệp, chuyên gia, cán bộ quản lý các cấp và các tác nhân tham gia chuỗi giá trị chăn nuôi.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 04 loại vật nuôi chủ yếu trên địa bàn tỉnh gồm trâu, bò, lợn và gia cầm; phân tích các khía cạnh cơ cấu đàn, phương thức nuôi, loại hình tổ chức sản xuất, phân bố vùng và chuỗi giá trị.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Hải Dương, trong đó khảo sát thực địa chuyên sâu được tiến hành tại 06 huyện đại diện của tỉnh.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành khảo sát và thu thập số liệu giai đoạn 2016–2020; chuỗi số liệu thứ cấp mở rộng từ năm 1995, 2000, 2011 đến năm 2020; các giải pháp định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến cơ cấu kinh tế, tái cơ cấu nông nghiệp và chuỗi giá trị chăn nuôi:
| Nhóm chủ đề nghiên cứu |
Tác giả và năm công bố |
Nội dung học thuật được trích dẫn trong luận án |
| Cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế |
Đường Hồng Dật & cs. (2011); Lê Đình Thắng (1995); Vương Đình Huệ (2013); Nguyễn Đình Nam (1994); Syrquin (1988) |
Bản chất của cơ cấu kinh tế; các phân hệ cấu thành; mối quan hệ giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất; phân loại cơ cấu theo ngành, vùng và thành phần sở hữu. |
| Thành phần kinh tế và tổ chức sản xuất |
Nguyễn Trọng Hoài (2012); Papadakis & Markaki (2019); Mạnh Hùng (2021); Brian (1993); Xaysongkhame Phimmasone & Nguyễn Hữu Ngoan (2017); Phan Đăng Thắng & Marc Dufumier (2009) |
Vai trò của kinh tế nhà nước, kinh tế ngoài quốc doanh và FDI; cơ cấu sản xuất nông nghiệp; ứng dụng cấu trúc sản phẩm và quản lý vòng đời sản phẩm (PLM). |
| Bản chất chăn nuôi và giống vật nuôi |
Lưu Chí Thắng (2004); Jay L. Lush (qua trích dẫn của Nguyễn Bá Trung, 2014); Nguyễn Xuân Trạch & Bùi Hữu Đoàn (2016); Oklahoma State University (2020) |
Lịch sử tiến hóa ngành chăn nuôi; định nghĩa di truyền học quần thể về giống vật nuôi; các phương thức chăn nuôi (animal production) nhốt chuồng và chăn thả. |
| Lý luận tái cơ cấu kinh tế và phát triển bền vững |
Nguyễn Đình Long & Nguyễn Thị Hải Yến (2016); Vũ Văn Phúc (2013); Lê Bá Tâm (2016); Nguyễn Ngọc Toàn & Bùi Văn Huyền (2013); Đoàn Thị Hồng Vân (2021); Võ Đại Lược (2016); Nguyễn Ngọc Trân (2015); Nori & Farinella (2020); Ngô Thắng Lợi & Nguyễn Thị Mai Anh (2019); Phạm Đức Minh & Phạm Thị Ngân Hà (2019); Ban Kinh tế Trung ương & cs.; Trần Đình Thiên (2018); Buchenrieder & cs.; Đỗ Phú Hải (2018) |
Tái cấu trúc tầm nhìn, chiến lược và quy trình; các công cụ chính sách tài khóa, tiền tệ, thuế; chuyển đổi mô hình kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và công bằng xã hội; định nghĩa giá trị gia tăng là chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản xuất. |
| Vai trò và đặc điểm tái cơ cấu chăn nuôi |
Phạm Hùng (2002); Ngoc & cs. (2021); Rowan (1971); Lương Quốc Vũ (2017); Johnsen (2004); Wilson (1995); Hill (1998); Lobley & Potter (2004); Nguyễn Thị Ánh Tuyết & Nguyễn Văn Chiến (2017); Vũ Nam Tiến (2017); Nguyễn Quang Thuấn (2021); Đỗ Thúy Mùi & Đinh Văn Thu (2019) |
05 vai trò chính (phát huy lợi thế so sánh vùng, thúc đẩy công nghiệp phụ trợ/dịch vụ, giảm chênh lệch nông thôn - thành thị, nâng cao giá trị qua KHCN, thu hút đầu tư nông thôn); các đặc điểm về điều kiện tự nhiên, quy luật giảm lao động nông nghiệp, gắn liền với chăn nuôi hàng hóa và xây dựng nông thôn mới. |
| Các yếu tố ảnh hưởng đến tái cơ cấu |
Nguyễn Thị Thanh Huyền (2015); Bùi Tất Thắng (2006); Đặng Anh Tuấn (2020); Lê Kim Chi (2013); Nguyễn Văn Tuyên & Trần Hoàng Tuấn (2021); Mehta & cs. |
Nhóm nhân tố chính sách, quy hoạch, cơ sở hạ tầng, hệ thống thú y - khuyến nông; đầu tư công (chiếm tỷ trọng thấp ~6,7% trong tổng đầu tư công); năng lực chủ hộ, vốn tín dụng và ứng dụng khoa học kỹ thuật (đóng góp ~30% giá trị sản phẩm). |
| Kinh nghiệm thực tiễn quốc tế |
Thái Lan (Nguyễn Huy Hoàng, 2015; Anwar & Gupta, 2006); Trung Quốc (Long & Liu, 2016; Long, 2020; Qian & cs.; Baležentis & cs.) |
Chuyển dịch nông nghiệp hướng về xuất khẩu của Thái Lan; các bài học chính sách ruộng đất (hợp đồng 30 năm lên 70 năm), bảo vệ đất nông nghiệp cơ bản, chính sách "Tam nông", "Mỗi làng một sản phẩm" (OVOP) và khu công nghệ cao tại Trung Quốc. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn các công trình tập trung vào tái cơ cấu kinh tế hoặc tái cơ cấu nông nghiệp nói chung, hoặc nghiên cứu chuỗi giá trị đơn lẻ. Luận án này định vị việc tích hợp đồng thời 4 nội dung tái cơ cấu (đàn vật nuôi, phương thức và loại hình sản xuất, vùng sản xuất, chuỗi giá trị) gắn với tính toán hiệu quả kinh tế dài hạn và giá trị gia tăng trên địa bàn cụ thể là tỉnh Hải Dương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm giá trị gia tăng: Luận án tiếp cận giá trị gia tăng là phần chênh lệch giữa giá trị đầu ra (doanh thu bán sản phẩm/dịch vụ dựa trên mức độ sẵn sàng chi trả của khách hàng) và chi phí trung gian (chi phí vật chất và dịch vụ mua ngoài). Nâng cao giá trị gia tăng được thực hiện qua nâng cao chất lượng, đổi mới giống, cải tiến quy trình kỹ thuật, xây dựng thương hiệu và tối ưu hóa các mắt xích trong chuỗi cung ứng.
- Khái niệm tái cơ cấu ngành chăn nuôi: Dựa trên Quyết định 899/QĐ-TTg, luận án xác định tái cơ cấu chăn nuôi là quá trình điều chỉnh cơ cấu đàn vật nuôi, thay đổi phương thức và loại hình tổ chức sản xuất, phân bố lại vùng chăn nuôi tập trung theo lợi thế sinh thái và tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị khép kín "từ trang trại đến bàn ăn".
- Khung phân tích của luận án (Hình 3.1): Được thiết lập trên mối quan hệ tương tác giữa 4 trụ cột nội dung tái cơ cấu (Cơ cấu đàn vật nuôi; Loại hình và phương thức sản xuất; Vùng sản xuất tập trung; Chuỗi giá trị ngành hàng) và 3 nhóm yếu tố tác động (Nhóm nguồn lực nhà nước; Nhóm nguồn lực người sản xuất; Nhóm yếu tố môi trường bên ngoài), hướng tới mục tiêu nâng cao giá trị gia tăng, hiệu quả kinh tế và tính bền vững.
Phương pháp tiếp cận
Luận án áp dụng kết hợp 4 hướng tiếp cận:
- Tiếp cận vùng: Đánh giá tiềm năng, lợi thế tự nhiên và kinh tế - xã hội của từng tiểu vùng trong tỉnh Hải Dương để bố trí vật nuôi phù hợp.
- Tiếp cận theo quy mô: Phân tích sự khác biệt về hiệu quả kinh tế giữa các quy mô chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ, gia trại, trang trại quy mô vừa và lớn.
- Tiếp cận chuỗi giá trị: Khảo sát dòng vật chất, dòng tài chính và phân bổ giá trị gia tăng qua từng tác nhân (cung ứng đầu vào, người chăn nuôi, thương lái thu gom, cơ sở giết mổ, người bán buôn, người bán lẻ).
- Tiếp cận có sự tham gia (Participatory Approach): Thu thập ý kiến, đánh giá của người sản xuất và cán bộ quản lý thông qua công cụ đánh giá nhanh nông thôn (PRA).
Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Cục Thống kê tỉnh Hải Dương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Hải Dương, niên giám thống kê giai đoạn 1995–2020.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra khảo sát bằng bảng hỏi bán cấu trúc tại 06 huyện của tỉnh Hải Dương:
- Mẫu hộ sản xuất và tác nhân chuỗi giá trị: $n = 360$ hộ/cơ sở chăn nuôi (trâu, bò, lợn, gà).
- Mẫu cán bộ quản lý: $n = 40$ cán bộ quản lý nông nghiệp các cấp (cấp tỉnh, huyện, xã).
- Mẫu khảo sát thị trường tiêu thụ tổng hợp: $n = 400$ đối tượng (kết hợp 360 hộ sản xuất và 40 nhà quản lý).
- Phỏng vấn sâu (In-depth interview) và thảo luận nhóm tập trung (FGD) với các chuyên gia nông nghiệp và đại diện HTX, doanh nghiệp chế biến.
Phương pháp phân tích dữ liệu
- Phương pháp thống kê kinh tế: Sử dụng số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, tốc độ tăng trưởng, phân tổ thống kê và phân tích dãy số thời gian để đánh giá biến động đàn vật nuôi và cơ cấu sản xuất.
- Phương pháp phân tích đầu tư theo dòng tiền: Tính toán và so sánh hiệu quả đầu tư dài hạn giữa các giống vật nuôi (bò thịt, lợn lai, lợn ngoại, gà bản địa, gà công nghiệp) và các phương thức chăn nuôi (thâm canh, bán thâm canh, quảng canh).
- Phương pháp phân tích chuỗi giá trị: Xác định chi phí sản xuất, doanh thu, lợi nhuận và giá trị gia tăng tạo ra tại từng công đoạn trong chuỗi giá trị thịt lợn và trâu bò.
- Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong chăn nuôi của địa phương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận, thực tiễn về tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất và tái cơ cấu ngành chăn nuôi; làm rõ 5 vai trò và 5 đặc điểm cốt lõi của tái cơ cấu chăn nuôi; phân tích bản chất của giá trị gia tăng trong sản phẩm chăn nuôi. Chương này cũng phân tích 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm:
- Nhóm nguồn lực của Nhà nước: Chính sách đất đai, quy hoạch vùng, ngân sách đầu tư công (chỉ ra thực trạng vốn đầu tư công cho nông nghiệp cả nước còn thấp, chỉ chiếm khoảng 6,7%), cơ sở hạ tầng giao thông - thủy lợi, hệ thống dịch vụ khuyến nông và mạng lưới thú y.
- Nhóm nguồn lực của người sản xuất: Trình độ học vấn, kinh nghiệm của chủ hộ, khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức và năng lực áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.
- Nhóm yếu tố bên ngoài: Tác động của cung - cầu thị trường, biến động giá vật tư đầu vào, nguy cơ dịch bệnh trên đàn gia súc gia cầm và diễn biến bất lợi của thời tiết, biến đổi khí hậu.
Phần cơ sở thực tiễn phân tích bài học tái cơ cấu nông nghiệp từ Thái Lan (chuyển đổi từ tự cấp sang xuất khẩu, ứng dụng công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm) và Trung Quốc (thay đổi thể chế đất đai, bảo vệ đất nông nghiệp cơ bản, chính sách thuế ưu đãi cho doanh nghiệp nông thôn, chiến lược "Tam nông" và phát triển khu nông nghiệp công nghệ cao).
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương này trình bày chi tiết về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương, chỉ rõ các lợi thế về vị trí địa lý trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, hệ thống giao thông thủy - bộ - sắt thuận lợi cho lưu thông nông sản. Bên cạnh đó, chương mô tả quy trình chọn mẫu điều tra tại 06 huyện, quy cách thiết kế bảng hỏi cho 360 hộ sản xuất và 40 nhà quản lý, đồng thời thiết lập hệ thống các chỉ tiêu phân tích gồm:
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô và tốc độ chuyển dịch cơ cấu đàn vật nuôi (trâu, bò, lợn, gia cầm);
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh chi phí trung gian, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất sinh lời trên vốn và giá trị gia tăng theo tháng của từng loại vật nuôi;
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá mức độ ảnh hưởng của chính sách, vốn, thú y, lao động và khoa học công nghệ dựa trên thang đo đánh giá của người dân và cán bộ quản lý.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 là phần thực nghiệm trọng tâm của luận án, trình bày thực trạng tái cơ cấu chăn nuôi tại Hải Dương giai đoạn 2000–2020 và kết quả điều tra thực tế:
CƠ CẤU NỘI DUNG TÁI CƠ CẤU CHĂN NUÔI HẢI DƯƠNG
1. Tái cơ cấu theo 2. Tái cơ cấu theo 3. Tái cơ cấu theo 4. Tái cơ cấu theo
đàn vật nuôi: loại hình sản xuất: vùng sản xuất: chuỗi giá trị:
- Giảm trâu, bò - Giảm hộ nhỏ lẻ - Hình thành các - Tác nhân: Cung
- Tăng nhanh đàn - Phát triển trang vùng nuôi tập ứng đầu vào -> Nuôi
lợn & gia cầm trại, gia trại, trung theo huyện -> Giết mổ -> Bán
- Chuyển đổi giống HTX, doanh nghiệp - Xử lý môi trường - Phân bổ GTGT
1. Thực trạng tái cơ cấu theo đàn vật nuôi và loại hình sản xuất
Số liệu thống kê giai đoạn 2000–2020 cho thấy sự chuyển dịch rõ nét về quy mô và cơ cấu đàn vật nuôi:
- Đàn trâu và đàn bò có xu hướng giảm dần tỷ trọng do quá trình cơ giới hóa nông nghiệp làm giảm nhu cầu sức kéo và diện tích đồng cỏ chăn thả bị thu hẹp.
- Đàn lợn và đàn gia cầm (đặc biệt là đàn gà) trở thành đối tượng sản xuất chủ lực, chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng đàn và giá trị sản xuất chăn nuôi toàn tỉnh.
- Phân tích hiệu quả kinh tế và phân tích đầu tư theo dòng tiền cho thấy các giống lợn ngoại, lợn lai thương phẩm và các giống gà chuyên thịt/chuyên trứng nuôi theo phương thức thâm canh mang lại giá trị gia tăng tương đương theo tháng cao hơn rõ rệt so với các giống bản địa nuôi quảng canh.
- Về loại hình sản xuất: Số hộ chăn nuôi nhỏ lẻ phân tán giai đoạn 2016–2020 giảm mạnh; cơ cấu chuyển dịch sang hình thức gia trại, trang trại quy mô vừa và lớn, các HTX chăn nuôi và doanh nghiệp liên kết, giúp nâng cao năng suất và hạ giá thành sản phẩm.
2. Tái cơ cấu theo vùng sản xuất và chuỗi giá trị
- Phân bố chăn nuôi theo địa bàn các huyện có sự phân hóa rõ rệt: Các huyện đồng bằng tập trung phát triển đàn lợn và gia cầm quy mô trang trại tập trung xa khu dân cư; các địa bàn bán sơn địa kết hợp phát triển bò thịt chất lượng cao.
- Phân tích chuỗi giá trị lợn thịt và trâu bò tại Hải Dương: Luận án chỉ ra chuỗi giá trị lợn thịt gồm các tác nhân chính: Nhà cung ứng giống, thức ăn -> Người chăn nuôi -> Thương lái thu gom -> Cơ sở giết mổ -> Người bán buôn -> Người bán lẻ -> Người tiêu dùng. Trong chuỗi, người chăn nuôi chịu chi phí đầu tư lớn nhất và đối mặt với rủi ro dịch bệnh cao nhất nhưng tỷ suất lợi nhuận và giá trị gia tăng nhận được chưa tương xứng so với khâu thương mại, phân phối.
3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tái cơ cấu chăn nuôi
- Chính sách và đầu tư công: Khảo sát ý kiến của 360 hộ sản xuất và 40 cán bộ quản lý ghi nhận các hạn chế trong chính sách đất đai (hạn mức giao đất thấp, khó khăn trong việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang xây dựng chuồng trại tập trung); vốn đầu tư công còn dàn trải, chưa ưu tiên đúng mức cho công trình xử lý môi trường và cơ sở giết mổ tập trung.
- Công tác thú y và dịch bệnh: Dịch tả lợn châu Phi (ASF) và dịch cúm gia cầm bùng phát trong giai đoạn 2016–2020 đã gây thiệt hại nghiêm trọng, làm sụt giảm tổng đàn lợn của tỉnh. Cùng với đó, tác động của dịch Covid-19 làm đứt gãy chuỗi cung ứng vật tư và khâu tiêu thụ sản phẩm.
- Vốn và khoa học công nghệ: Kết quả điều tra $n = 360$ hộ cho thấy người sản xuất còn gặp rào cản về thủ tục thế chấp khi vay vốn ngân hàng thương mại; tỷ lệ ứng dụng tự động hóa, chuồng kín và công nghệ sinh học xử lý chất thải mới chỉ tập trung ở các trang trại quy mô lớn.
- Thị trường tiêu thụ: Đánh giá từ $n = 400$ đối tượng (hộ sản xuất và nhà quản lý) cho thấy khâu tiêu thụ vẫn phụ thuộc phần lớn vào thương lái và chợ truyền thống, thiếu các hợp đồng bao tiêu ổn định với siêu thị hoặc nhà máy chế biến sâu.
Chương 4: Định hướng và giải pháp tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Trên cơ sở phân tích thực trạng và căn cứ khoa học, luận án đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và 7 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm tái cơ cấu sản xuất ngành chăn nuôi tỉnh Hải Dương đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật
- Hệ thống hóa lý luận chuyên sâu: Luận án đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng trong bối cảnh tái cơ cấu nông nghiệp tại Việt Nam; xác định tái cơ cấu chăn nuôi phải được tiến hành đồng thời trên 5 trụ cột: đàn vật nuôi, loại hình sản xuất, vùng sinh thái, chuỗi giá trị ngành hàng và cơ cấu đầu tư công.
- Xây dựng khung phân tích: Luận án thiết lập khung phân tích chuyên biệt cho nghiên cứu tái cơ cấu chăn nuôi, kết hợp giữa phương pháp phân tích chuỗi giá trị và phân tích dòng tiền đầu tư dài hạn theo từng đối tượng vật nuôi và phương thức nuôi.
- Đúc rút bài học kinh nghiệm: Tổng kết thực tiễn tái cơ cấu chăn nuôi từ các quốc gia (Thái Lan, Trung Quốc) và các địa phương trong nước, rút ra các bài học về chính sách tích tụ đất đai, giảm thuế thu hút doanh nghiệp và hình thành các vùng nông nghiệp công nghệ cao.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm toàn diện: Luận án cung cấp bộ số liệu chi tiết, cập nhật về thực trạng phát triển đàn vật nuôi (trâu, bò, lợn, gia cầm) của tỉnh Hải Dương qua các giai đoạn 1995–2020, 2000–2020 và 2016–2020; phản ánh quy mô đàn, số lượng trang trại, sự dịch chuyển loại hình sản xuất và tỷ trọng của tỉnh so với vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước.
- Làm rõ hiệu quả kinh tế và chuỗi giá trị: Lượng hóa cụ thể doanh thu, chi phí, lợi nhuận và giá trị gia tăng của các giống vật nuôi, các phương thức chăn nuôi (thâm canh, bán thâm canh, quảng canh); bóc tách cấu trúc giá trị gia tăng qua các tác nhân trong chuỗi giá trị lợn thịt trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế: Xác định cụ thể các rào cản ảnh hưởng đến tái cơ cấu chăn nuôi tại Hải Dương gồm: rủi ro dịch bệnh (dịch tả lợn châu Phi, cúm gia cầm), tác động tiêu thụ do dịch Covid-19, khó khăn trong tiếp cận vốn tín dụng, vướng mắc trong tích tụ đất đai và bất cập trong phân bổ vốn đầu tư công.
Hệ thống giải pháp đề xuất của luận án
Tác giả đề xuất 07 nhóm giải pháp chủ yếu cần được thực hiện đồng bộ:
- Tái cơ cấu đàn vật nuôi và phát triển sản phẩm chủ lực: Ưu tiên phát triển đàn lợn và đàn gia cầm (đặc biệt là gà thịt, gà đẻ trứng) theo hướng nâng cao quy mô, chất lượng; lựa chọn các giống có năng suất và giá trị gia tăng theo tháng cao; duy trì đàn bò thịt chất lượng cao tại các vùng có điều kiện.
- Tăng cường các giải pháp kinh tế, tổ chức sản xuất và nâng cao trình độ thâm canh: Đẩy mạnh chuyển dịch từ chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang mô hình trang trại, gia trại tập trung; khuyến khích thành lập và phát triển các hợp tác xã chăn nuôi, thu hút doanh nghiệp đầu tư liên kết sản xuất khép kín.
- Nhóm giải pháp phát triển khoa học công nghệ: Ứng dụng công nghệ cao trong khâu chọn tạo giống, tự động hóa quy trình cho ăn, kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi và ứng dụng chế phẩm sinh học, công nghệ biogas xử lý chất thải chăn nuôi.
- Nhóm giải pháp phòng chống dịch bệnh và xử lý môi trường: Triển khai nghiêm ngặt các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học; xây dựng các vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh; hoàn thiện quy trình kiểm soát dịch tễ và bảo vệ môi trường nông thôn.
- Nâng cao hiệu lực thực thi chính sách hỗ trợ tái cơ cấu: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch chăn nuôi gắn với quy hoạch sử dụng đất; tạo cơ chế thông thoáng hỗ trợ tích tụ đất đai để xây dựng các khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư; thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất, tiếp cận vốn vay cho trang trại và HTX.
- Đổi mới hệ thống khuyến nông và thú y: Củng cố mạng lưới thú y cơ sở; tăng cường công tác tập huấn chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi thâm canh, kỹ năng quản lý ghi chép sổ sách cho chủ hộ và giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Nhóm giải pháp khác: Tăng cường xúc tiến thương mại, xây dựng nhãn hiệu chứng nhận cho sản phẩm chăn nuôi Hải Dương; thiết lập liên kết tiêu thụ bền vững với các siêu thị, bếp ăn tập thể và nhà máy chế biến nông sản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Theo phạm vi nghiên cứu của đề tài, các kết quả khảo sát thực địa sơ cấp chỉ tập trung vào 04 loại vật nuôi chính (trâu, bò, lợn, gia cầm) tại 06 huyện đại diện trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong mốc thời gian từ 2016 đến 2020; các đối tượng vật nuôi đặc sản khác cũng như các công đoạn chế biến công nghiệp sâu sau giết mổ chưa được phân tích sâu do giới hạn về nguồn lực và thời gian nghiên cứu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối với toàn bộ các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh; đi sâu đánh giá các mô hình kinh tế tuần hoàn trong chăn nuôi, ứng dụng chuyển đổi số và truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kinh tế nông nghiệp, đặc biệt là cách thức kết hợp giữa khung phân tích tái cơ cấu, phương pháp phân tích chuỗi giá trị và phân tích đầu tư dài hạn theo dòng tiền cho các phân ngành chăn nuôi cụ thể.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước và người làm chính sách: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và luận cứ khoa học để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Hải Dương cũng như các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng tham khảo trong việc xây dựng quy hoạch chăn nuôi, đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chính sách đất đai và kế hoạch phân bổ đầu tư công giai đoạn đến năm 2030.
- Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và người chăn nuôi: Cung cấp thông tin so sánh chi tiết về hiệu quả kinh tế của từng giống, phương thức nuôi và các kênh tiêu thụ nhằm định hướng đầu tư sản xuất kinh doanh phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ trọng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi trong nông nghiệp tỉnh Hải Dương đạt mức bao nhiêu và tập trung vào những vật nuôi chủ lực nào?
Theo số liệu trong văn bản luận án, ngành chăn nuôi tỉnh Hải Dương chiếm khoảng 35% tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp toàn tỉnh vào năm 2020. Cơ cấu sản xuất chăn nuôi của tỉnh tập trung chủ yếu vào hai đối tượng vật nuôi chủ lực là đàn lợn và đàn gia cầm.
2. Khung phân tích của luận án tiếp cận tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo những nội dung cốt lõi nào?
Khung phân tích của luận án xác định tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng bao gồm 04 nội dung trọng tâm: (1) Tái cơ cấu theo đàn vật nuôi; (2) Tái cơ cấu theo loại hình sản xuất; (3) Tái cơ cấu theo vùng sản xuất; và (4) Tái cơ cấu theo chuỗi giá trị.
3. Cỡ mẫu điều tra thực địa và địa bàn khảo sát của luận án được thực hiện như thế nào?
Luận án tiến hành thu thập số liệu sơ cấp tại 06 huyện của tỉnh Hải Dương với tổng quy mô mẫu điều tra gồm 360 hộ sản xuất/tác nhân tham gia chuỗi giá trị chăn nuôi và 40 cán bộ quản lý các cấp (tổng số mẫu khảo sát tiềm năng thị trường tiêu thụ là 400 đối tượng), kết hợp phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm PRA.
4. Những yếu tố rào cản lớn nhất đối với quá trình tái cơ cấu chăn nuôi tại Hải Dương được chỉ ra là gì?
Luận án chỉ ra các rào cản chính gồm: dịch bệnh diễn biến phức tạp (dịch tả lợn châu Phi làm giảm mạnh đàn lợn, dịch cúm gia cầm); dịch Covid-19 làm đứt gãy khâu tiêu thụ; rào cản chính sách đất đai gây khó khăn cho việc tích tụ đất phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư; ô nhiễm môi trường chưa có giải pháp đồng bộ; vốn đầu tư công cho chăn nuôi còn dàn trải và tỷ lệ vốn đầu tư toàn ngành còn thấp (chiếm khoảng 6,7% đầu tư công nông nghiệp cả nước).
5. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp để thúc đẩy tái cơ cấu chăn nuôi Hải Dương?
Luận án đề xuất hệ thống gồm 07 nhóm giải pháp: (1) Tái cơ cấu đàn vật nuôi, nâng cao chất lượng sản phẩm chủ lực; (2) Tăng cường giải pháp kinh tế, tổ chức sản xuất và nâng cao trình độ thâm canh; (3) Phát triển khoa học công nghệ; (4) Phòng chống dịch bệnh và xử lý môi trường; (5) Nâng cao hiệu lực thực thi chính sách hỗ trợ; (6) Đổi mới công tác khuyến nông, thú y; và (7) Nhóm giải pháp về thị trường, liên kết chuỗi và các giải pháp khác.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Văn Quân đã giải quyết toàn diện bài toán tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh Hải Dương thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết kinh tế nông nghiệp và phương pháp phân tích chuỗi giá trị thực nghiệm. Bằng nguồn dữ liệu khảo sát từ 360 hộ sản xuất và 40 cán bộ quản lý tại 06 huyện cùng chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 1995–2020, công trình đã làm rõ hiện trạng chuyển dịch cơ cấu đàn, hiệu quả đầu tư theo giống, phương thức nuôi và phân bổ giá trị gia tăng trong chuỗi sản phẩm lợn và gia cầm. Hệ thống 07 nhóm giải pháp được đề xuất có căn cứ khoa học và thực tiễn rõ ràng, đóng góp thiết thực cho công tác hoạch định chính sách phát triển chăn nuôi bền vững tại tỉnh Hải Dương và các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn đến năm 2030.