Luận án tiến sĩ: Quản lý phát triển bền vững các khu công nghiệp tại thành phố Hải Phòng

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý phát triển bền vững khu công nghiệp tại Hải Phòng, đề xuất giải pháp hiệu quả cho tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường.

Trường đại học

Viện Nghiên Cứu Quản Lý Kinh Tế Trung Ương

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

217
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do nghiên cứu đề tài luận án

1.2. Mục đích, ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài luận án

1.3. Kết cấu của luận án

2. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP

2.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến quản lý phát triển bền vững các khu công nghiệp

2.1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài

2.1.1.1. Các nghiên cứu về phát triển bền vững Quốc gia, phát triển bền vững công nghiệp

3. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP

3.1. Một số vấn đề khái quát về phát triển bền vững khu công nghiệp

3.2. Khái niệm, đặc điểm khu công nghiệp

3.3. Phát triển bền vững khu công nghiệp

3.4. Quản lý nhà nước đối với phát triển bền vững các khu công nghiệp

3.4.1. Khái niệm quản lý nhà nước đối với phát triển bền vững các KCN

3.4.2. Nội dung quản lý nhà nước đối với phát triển bền vững các khu công nghiệp

3.4.3. Tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với phát triển bền vững các khu công nghiệp

3.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhà nước đối với phát triển bền vững các khu công nghiệp

3.4.5. Kinh nghiệm về quản lý phát triển bền vững các khu công nghiệp và bài học Việt Nam, cho thành phố Hải Phòng

4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

4.1. Quá trình hình thành, phát triển các khu công nghiệp tại Hải Phòng

4.2. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với phát triển bền vững các khu công nghiệp tại Thành phố Hải Phòng

4.3. Thực trạng xây dựng chiến lược, hoạch định chính sách quản lý nhà nước nhằm mục tiêu phát triển bền vững các Khu công nghiệp Hải Phòng

4.4. Thực trạng ban hành khung khổ pháp lý nhằm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng

4.5. Thực trạng tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp Hải Phòng

4.6. Thực trạng kiểm tra, thanh tra, giám sát các hoạt động của các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng

4.7. Đánh giá chung thực trạng quản lý nhà nước về phát triển bền vững các khu công nghiệp tại Thành phố Hải Phòng

4.8. Thành tựu đạt được. Hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của hạn chế

5. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

5.1. Bối cảnh trong nước và quốc tế tác động đến quản lý nhà nước đối với vấn đề phát triển bền vững các khu công nghiệp trên địa bàn Hải Phòng

5.1.1. Bối cảnh quốc tế

5.1.2. Bối cảnh trong nước

5.2. Định hướng nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với vấn đề phát triển bền vững các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng

5.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với vấn đề phát triển bền vững các khu công nghiệp tại thành phố Hải Phòng

5.3.1. Hoàn thiện quy hoạch các khu công nghiệp tại thành phố Hải Phòng

5.3.2. Nâng cao vai trò quản lý nhà nước của Ban quản lý các khu kinh tế Hải Phòng

5.3.3. Tăng cường phối hợp công tác quản lý nhà nước giữa các Sở, Ban, Ngành đối với vấn đề phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố

5.3.4. Hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh tra hoạt động của các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP SAU

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Quản lý phát triển bền vững khu công nghiệp

Luận án tập trung vào quản lý phát triển bền vững các khu công nghiệp tại Hải Phòng, nhấn mạnh sự cần thiết của việc kết hợp ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường. Phát triển bền vững là yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế. Luận án phân tích các chiến lược phát triển bền vữngquản lý môi trường trong các khu công nghiệp, đồng thời đánh giá hiệu quả của các chính sách hiện hành.

1.1. Khái niệm và đặc điểm khu công nghiệp

Luận án định nghĩa khu công nghiệp là khu vực tập trung các hoạt động sản xuất, dịch vụ công nghiệp, được quy hoạch và quản lý chặt chẽ. Các khu công nghiệp tại Hải Phòng đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tếchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tuy nhiên, việc phát triển các khu công nghiệp còn nhiều bất cập, đặc biệt là vấn đề bảo vệ môi trườngquản lý tài nguyên.

1.2. Phát triển bền vững trong công nghiệp

Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của phát triển bền vững trong lĩnh vực công nghiệp, đặc biệt là việc cân bằng giữa kinh tế bền vững, phát triển xã hộibảo vệ môi trường. Các khu công nghiệp tại Hải Phòng cần áp dụng các mô hình quản lý phát triển bền vững để giảm thiểu tác động môi trường và nâng cao hiệu quả kinh tế.

II. Thực trạng quản lý khu công nghiệp tại Hải Phòng

Luận án đánh giá thực trạng quản lý khu công nghiệp tại Hải Phòng, chỉ ra những thành tựu và hạn chế. Các khu công nghiệp đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề như hạ tầng kỹ thuật chưa đồng bộ, quản lý môi trường chưa hiệu quả, và đầu tư khu công nghiệp chưa bền vững. Luận án cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển bền vững, bao gồm chính sách, cơ chế quản lý và nguồn lực.

2.1. Thành tựu và hạn chế

Luận án chỉ ra các thành tựu trong việc thu hút đầu tư khu công nghiệpphát triển kinh tế tại Hải Phòng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế như hạ tầng kỹ thuật chưa đáp ứng yêu cầu, quản lý môi trường chưa hiệu quả, và phát triển xã hội chưa đồng đều. Các khu công nghiệp cần được quản lý chặt chẽ hơn để đảm bảo tính bền vững.

2.2. Nguyên nhân hạn chế

Luận án phân tích các nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong quản lý khu công nghiệp, bao gồm thiếu chính sách phát triển đồng bộ, quản lý tài nguyên chưa hiệu quả, và thiếu sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý. Các giải pháp cần tập trung vào việc hoàn thiện quy hoạch phát triển và nâng cao hiệu quả quản lý môi trường.

III. Giải pháp hoàn thiện quản lý phát triển bền vững

Luận án đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý phát triển bền vững các khu công nghiệp tại Hải Phòng. Các giải pháp bao gồm hoàn thiện quy hoạch phát triển, nâng cao vai trò của Ban quản lý khu kinh tế, và tăng cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý. Luận án cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các mô hình quản lý phát triển bền vữngđổi mới sáng tạo trong công nghiệp.

3.1. Hoàn thiện quy hoạch phát triển

Luận án đề xuất hoàn thiện quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tại Hải Phòng để đảm bảo tính bền vững. Các giải pháp bao gồm việc lập kế hoạch đầu tư, xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, và tăng cường quản lý môi trường. Các khu công nghiệp cần được quy hoạch theo hướng phát triển bền vững, đảm bảo cân bằng giữa kinh tế, xã hộimôi trường.

3.2. Nâng cao hiệu quả quản lý

Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả quản lý khu công nghiệp thông qua việc tăng cường vai trò của Ban quản lý khu kinh tế và phối hợp giữa các cơ quan quản lý. Các giải pháp bao gồm hoàn thiện chính sách phát triển, tăng cường quản lý tài nguyên, và áp dụng các mô hình quản lý phát triển bền vững.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ quản lý phát triển bền vững các khu công nghiệp tại thành phố hải phòng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến quản lý phát triển bền vững các khu công nghiệp 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài 1. Các nghiên cứu về phát triển bền vững Quốc gia, phát triển bền vững công nghiệp Thuật ngữ “Phát triển bền vững” được chính thức công bố trong Báo cáo Brundtland năm 1987, từ đó đến nay chủ đề này đã trở thành một nội dung được rất nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm.

Tổng hợp các tài liệu được công bố trên thế giới, tác giả nhận thấy có một số công trình nghiên cứu tiêu biểu sau đây: Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển của Liên hợp quốc (WCED) (1987), “Tương lai của chúng ta” (Our common future) đã phân tích các nguy cơ và thách thức đe doạ sự PTBV của các quốc gia trên thế giới. Trong đó, có khái niệm về PTBV là “sự đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không gây trở ngại cho các thế hệ mai sau” đang được sử dụng rộng rãi hiện nay. Estes (1993), “Hướng tới phát triển bền vững: Từ lý thuyết đến hành động” là khái niệm phát triển bền vững đại diện cho một đóng góp cơ bản và lâu dài về lý thuyết và thực tiễn phát triển. Trong bài báo của mình, tác giả đã làm rõ: (i) Ý nghĩa của phát triển bền vững; (ii) Xác định những cách tiếp cận khác nhau liên quan đến khái niệm phát triển bền vững; (iii) Nhấn mạnh các giá trị cơ bản và mục tiêu của khái niệm; (iv) Xác định những cản trở chủ yếu liên quan đến thực tiễn phát triển bền vững; (v) Phân tích một số bất ổn liên quan đến sự phát triển tiếp tục của khái niệm.

Cuối cùng, tác giả đề xuất chương trình hành động để phát triển bền vững trên toàn cầu [93]. Atkinson và các cộng sự (1999), tác giả cho rằng có 6 hệ thống chỉ tiêu cho phát triển bền vững, được chia thành 3 nhóm: hệ thống con người; hệ thống hỗ 6 trợ; và hệ thống tự nhiên. Trong đó: “Hệ thống con người = phát triển cá nhân + hệ thống xã hội + hệ thống chính phủ”; “Hệ thống hỗ trợ = hệ thống kinh tế + hệ thống cơ sở hạ tầng”; “Hệ thống tự nhiên = môi trường và hệ thống tài nguyên”. Ba nhóm hệ thống trên đây tương ứng với ba nguồn vốn thường được sử dụng trong phân tích toàn bộ hệ thống, đó là: vốn con người (Human capital); vốn cấu trúc (Structural capital); vốn tự nhiên (Natural capital) [80].

O’Connor M (2006), lại có cách tiếp cận khác với Mayer khi trình bày quan điểm hệ thống tổng thể về phát triển bền vững. Trong nghiên cứu của mình, O'Connor đề xuất một mô hình tứ giác như là "Bốn trụ cột" cho phát triển bền vững. O'Connor cho rằng "phát triển bền vững được đặc trưng là sự gắn kết phát triển (coevolution) của hệ thống gồm: Kinh tế (Economic organisation), Xã hội (Social organisation) và Hệ tự nhiên/Môi trường (Natural Systems organisation), được thể hiện bằng các mục tiêu chất lượng/hoạt động liên quan đến mỗi một lĩnh vực". Lĩnh vực thứ tư là hệ thống quy định thông qua lĩnh vực Chính trị (System Regulation via Political organisation), được tác giả định nghĩa là những quy định có vai trò điều chỉnh hoạt động của lĩnh vực kinh tế và lĩnh vực xã hội và những mối quan hệ song hành với lĩnh vực môi trường [90].Jalal và John A.

Simon Bell và Stephen Morse (2008), “Các chỉ số phát triển bền vững: đo lường những thứ không thể đo” (Sustainability Indicators: Measuring the Immeasurable) đã đóng góp về lý luận và thực tiễn trong việc sử dụng các chỉ số PTBV. Các tác giả giới thiệu hệ thống các quan điểm và một loạt công cụ, kỹ thuật có khả năng giúp làm sáng tỏ hơn những vấn đề phức tạp trên cơ sở tiếp cận định tính hơn là tiến hành các biện pháp đo lường định lượng [94]. Nhiều chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường hiện có đã cho thấy tính bền vững hệ thống. Mayer đã đề xuất có thể đánh giá phát triển bền vững theo 4 chiều được đặt trong một hệ trục tọa độ gồm trục tung là chiều kinh tế (economic dimensions); trục hoành là thời gian (time).

Các chiều khác trong hệ tọa độ này gồm có: công nghệ (technological dimensions); sinh thái (ecological dimensions); Pháp luật/xã hội (legal/social dimensions). Khi hệ thống quỹ đạo (system trajectory) cân bằng giữa các chiều thì đạt tới sự bền vững (sustainable). Còn nếu có hiện tượng thảm họa (catastrophic event) cắt hệ thống quỹ đạo ở một điểm giữa của chiều kinh tế và chiều công nghệ thì sẽ không đạt được sự bền vững (not sustainable) [87]. Các nghiên cứu về phát triển bền vững khu công nghiệp Phát triển KCN tập trung để thu hút và quản lý hoạt động của các nhà đầu tư chủ yếu trong lĩnh vực SXCN được xem là một xu thế vận động mang tính quy 8 luật và phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế nhanh và công tác bảo vệ môi trường của nhiều nước trên thế giới.Walcott (2003),“Chinese Science and Technology Industrial Parks” đã xem xét vai trò của KCN Trung Quốc trong việc thu hút công nghệ hiện đại để sản xuất hàng hóa có chất lượng đưa ra thị trường trong nước và quốc tế.

Đồng thời đưa ra lập luận dựa trên các lý thuyết về liên kết KCN trong bối cảnh của nước này với khác biệt ở các địa phương khác nhau, từ Tây An ở phía Tây tới Bắc Kinh ở Phía Bắc, Tô Châu-Thượng Hải ở Duyên Hải và Shenzhen-Dongguan ở Đông Nam. Bên cạnh đó, việc phát triển sản xuất trong các KCN sẽ có tác động lan tỏa thúc đẩy sự phát triển của các vùng lân cận và của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Thực tế đã chứng minh sự thành công trong việc phát triển các KCN của nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới như: Trung Quốc, Malaysia, Philippine, Thái Lan, Đài Loan…đã đưa ra các phương án quy hoạch KCN theo mô hình PTBV bằng chính sách ưu đãi khác nhau theo từng vùng. Các KCN của Thái Lan được chia thành 3 vùng: vùng I bao gồm BawngKok và 5 tỉnh lân cận, vùng II bao gồm 12 tỉnh tiếp theo và vùng III bao gồm 58 tỉnh còn lại.

Các ưu đãi tài chính được tập trung nhiều nhất cho vùng III. Nhiều ngành công nghiệp không được pháp đầu tư vào vùng I mà chỉ được phép đầu tư vào vùng II và vùng III [96] Park, Joon and Ahn, Kun-hyuck (2003),“How did immigrant workers change residential area near industrial estate in Korea” đã tiến hành nghiên cứu tại Wongok ở Ansan, một thành phố công nghiệp điển hình ở Hàn Quốc. Tác giả chỉ ra sự tăng lên nhanh chóng các giấy phép xây dựng cho Wongok kể từ năm 1998, đồng thời là sự tăng lên của dòng người nhập cư tới KCN. Sự gia tăng nhanh chóng cuardaan cư trong khu vực buộc Wongok phải mở rộng khu dân cư, kéo theo sự phát triển bùng nổ nhà ở cho người nhập cư, các dịch vụ mới cũng bắt đầu phát triển.

Các khu vực xung quanh khu CN cũng phát triển năng động hơn, cùng với đó là sự phát triển đa dạng các loại hình văn hóa, ý thức bản sắc văn hóa của cộng đồng được thiết lập. Vấn đề ô nhiễm môi trường cũng được đặt ra và xử lý 9 bằng cách khuyến khích các DN trong KCN cải tiến công nghệ sản xuất vừa nâng cao năng suất vừa giảm ô nhiễm môi trường. Hợp tác giữa các bộ, nghành kéo theo chương trình quốc gia chuyển đổi các KCN thành các KCN sinh thái [91].Roberts Elsevier (2004),“The application of industrial ecology principles and planning guidelines for the development ò eco-industrial parks: an Australian case study” - “Ứng dụng các nguyên tắc sinh thái công nghiệp và hướng dẫn lập kế hoạch phát triển các khu sinh thái công nghệ: một mô hình nghiên cứu của Úc”, đã đưa ra quan niệm mới trong PTBV KCN theo hướng phát triển KCN sinh thái với các tiêu chí cụ thể và minh chứng trong điều kiện của Úc. Mặc dù KCN sinh thái vẫn còn được xem như là khái niệm mới mẻ đối với nhiều doanh nghiệp, chính quyền địa phương và cả công đồng của nước này.

Tương tự như KCN truyền thống, KCN sinh thái được thiết kế cho phép các DN chia sẻ chung cơ sở hạ tầng để thúc đẩy sản xuất và giảm chi phí đặc biệt là giảm các chi phí liên quan đến các nguồn tài nguyên không thể tái tạo, tiêt kiệm tiêu hao nguyên nhiên vật liệu [81]. Jan Harmsen Joseph B.Powell, “Phát triển bền vững trong các ngành công nghiệp” đã cung cấp một bức tranh tổng quát và đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy các DN công nghiệp tiếp tục phát triển trước những thách thức về môi trường và xã hội trong sản xuất, từ việc tổng quan các định nghĩa về PTBV, các tác giả đã khẳng định được vai trò cũng như ảnh hưởng của phát triển công nghiệp đối với PTBV. Với những nghiên cứu định lượng của trường hợp cụ thể trong các ngành hóa chất, dầu khí, sản xuất vật liệu và khai thác khoáng sản, cuốn sách giới thiệu cách thức cho các DN lớn, vừa và nhỏ sử dụng hiệu quả tài nguyên thông qua việc hợp tác giữa các ngành công nghiệp khác nhau để đạt được sự phát triển theo quan điểm PTBV trên cả 3 mặt: Kinh tế, xã hội và môi trường [84]. Những người ủng hộ phát triển về công nghiệp sinh thái cho rằng việc dịch chuyển chuỗi sản xuất công nghiệp từ một đường thẳng đến một hệ thống khép kín sẽ đạt được mục tiêu trên.

Những năm gần đây, các khái niệm vạch ra từ công nghiệp sinh thái đã được sử dụng để xây dựng các KCN nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, giảm rác thải và ô nhiễm môi trường, tạo việc làm và cải thiện điều kiện làm việc. Trong đó tập trung nghiên cứu phát triển các KCN dưới góc độ Kinh tế và môi trường, mối liên hệ lẫn nhau giữa hai yếu tố này mà chưa nhấn mạnh đến các vấn đề xã hội trong quan điểm PTBV. Các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp Michael Porter, giám đốc trung tâm chiến lược và cạnh tranh, giáo sư Đại học Harvard (Mỹ) trong cuốn sách Cluster and the new Economics of Competition và trong nhiều bài báo, bài phát biểu đã nghiên cứu về KCN, khi phân tích tính cạnh tranh của nền kinh tế, Michael Porter đã đặc biệt nhấn mạnh đến KCN [88].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ về quản lý phát triển bền vững khu công nghiệp tại Hải Phòng là một nghiên cứu chuyên sâu tập trung vào việc quản lý và phát triển các khu công nghiệp tại Hải Phòng theo hướng bền vững. Luận án không chỉ phân tích các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể để đảm bảo sự phát triển cân bằng và lâu dài. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và những ai quan tâm đến phát triển bền vững trong lĩnh vực công nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về quản lý dự án và phát triển kinh tế tại Hải Phòng, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công trên địa bàn huyện kiến thụy thành phố hải phòng. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế biện pháp hoàn thiện công tác quản lý nợ thuế tại chi cục thuế khu vực hồng bàng an dương thành phố hải phòng cũng cung cấp góc nhìn chi tiết về quản lý tài chính công. Đối với những ai quan tâm đến quản lý đất đai, Luận văn đánh giá kết quả công tác chuyển QSDĐ trên địa bàn thị trấn thanh miện huyện thanh miện tỉnh hải dương giai đoạn 2013 2015 là tài liệu đáng tham khảo.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn các chủ đề liên quan, từ đó nâng cao hiểu biết và ứng dụng vào thực tiễn.