Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Quản lý phát triển bền vững các khu công nghiệp tại thành phố Hải Phòng" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Thủy, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Nguyệt và PGS. Đào Văn Hiệp. Công trình được bảo vệ năm 2018 tại Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương, thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, mã số chuyên ngành 9.34.04.10 (trong văn bản ghi mã số: 9. 10).
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của phát triển bền vững với ba trụ cột: tăng trưởng kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường. Ở cấp độ quốc gia, Chính phủ Việt Nam đã ban hành "Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam" (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam) làm cơ sở pháp lý khung. Tại thành phố Hải Phòng – trung tâm công nghiệp, dịch vụ và đầu mối giao thông quan trọng – việc phát triển các khu công nghiệp (KCN), khu kinh tế (KKT) được xác định là trọng tâm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XV (nhiệm kỳ 2015 - 2020). Theo quy hoạch tổng thể được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Hải Phòng có 17 KCN với tổng diện tích quy hoạch gồm 5 KCN quy mô 4.544 ha nằm trong Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải và 12 KCN với diện tích 5.166 ha nằm ngoài khu kinh tế này. Tính đến thời điểm nghiên cứu, thành phố có 6 KCN đã xây dựng hạ tầng và đang hoạt động (gồm Đình Vũ, Tràng Duệ, VSIP, Nomura, Đồ Sơn, Nam Cầu Kiền) và 2 KCN đang triển khai xây dựng hạ tầng (Nam Đình Vũ, An Dương).
Tuy nhiên, thực tiễn phát triển và quản lý nhà nước đối với các KCN tại Hải Phòng bộc lộ nhiều bất cập: hạ tầng kỹ thuật - xã hội ngoài hàng rào chưa đồng bộ; năng lực chủ đầu tư hạ tầng không đồng đều; lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷ lệ cao; thu nhập bình quân của công nhân còn thấp; công tác bảo vệ môi trường chưa được quan tâm đúng mức khi một số KCN lấp đầy vẫn thiếu hệ thống xử lý nước thải tập trung hoặc có hệ thống nhưng không vận hành do vướng mắc cơ chế phí dịch vụ; thiếu nhà ở và dịch vụ sinh hoạt cho công nhân. Về mặt quản lý nhà nước, chính sách đất đai, đền bù, tái định cư chưa sát thực tế; thiếu quy hoạch cụm công nghiệp; công tác phân cấp, ủy quyền cho Ban Quản lý chưa đầy đủ, thiếu thống nhất; sự phối hợp liên ngành giữa các Sở, ban, ngành và UBND cấp quận/huyện với Ban Quản lý Khu kinh tế còn chậm; công tác xúc tiến đầu tư thời kỳ đầu còn chú trọng số lượng hơn chất lượng.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án:
- Mục tiêu tổng quát: Dựa trên các luận cứ khoa học và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với vấn đề phát triển bền vững các KCN tại thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và luận giải cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với phát triển bền vững KCN.
- Làm rõ các yếu tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm quốc tế, trong nước về quản lý phát triển bền vững KCN áp dụng cho Hải Phòng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý phát triển bền vững các KCN tại Hải Phòng giai đoạn 2012 – 2016, chỉ rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với phát triển bền vững các KCN tại thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Thứ nhất: Vấn đề quản lý nhà nước đối với phát triển bền vững các KCN tại Hải Phòng được tiếp cận từ quan điểm, khái niệm nào? Nội dung, tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhà nước đối với phát triển bền vững KCN là gì?
- Thứ hai: Thực trạng quản lý nhà nước đối với các KCN tại Hải Phòng thời gian qua diễn ra như thế nào và những vấn đề gì đang đặt ra?
- Thứ ba: Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với vấn đề phát triển bền vững các KCN tại thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận, thực tiễn và các giải pháp quản lý nhà nước đối với phát triển bền vững các KCN trên địa bàn thành phố Hải Phòng dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế.
- Phạm vi nội dung: Các hoạt động quản lý nhà nước gồm xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, ban hành chính sách và khung khổ pháp lý; tổ chức thực hiện; kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của KCN.
- Phạm vi không gian và thời gian: Khảo sát thực trạng tại thành phố Hải Phòng giai đoạn 2012 – 2016; các giải pháp và khuyến nghị định hướng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã phân loại và tổng thuật hệ thống công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo các nhóm chủ đề:
Các nghiên cứu nước ngoài:
- Về phát triển bền vững chung và công nghiệp: Báo cáo Brundtland của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới - WCED (1987) với định nghĩa nền tảng về phát triển bền vững; Estes (1993) phân tích khái niệm và đề xuất chương trình hành động toàn cầu; Atkinson và cộng sự (1999) xây dựng 6 hệ thống chỉ tiêu chia thành 3 nhóm (hệ thống con người, hệ thống hỗ trợ, hệ thống tự nhiên) tương ứng 3 nguồn vốn (vốn con người, vốn cấu trúc, vốn tự nhiên); O’Connor M (2006) đề xuất mô hình tứ giác 4 trụ cột gồm kinh tế, xã hội, tự nhiên/môi trường và hệ thống quy định thông qua chính trị; Simon Bell và Stephen Morse (2008) tiếp cận hệ thống chỉ số bền vững theo hướng định tính; Mayer phân tích mô hình cân bằng 4 chiều (kinh tế, công nghệ, sinh thái, pháp luật/xã hội) theo trục thời gian.
- Về phát triển bền vững KCN: Walcott (2003) nghiên cứu vai trò của các công viên khoa học và công nghệ tại Trung Quốc (Tây An, Bắc Kinh, Tô Châu - Thượng Hải, Thâm Quyến - Đông Quản) và kinh nghiệm phân vùng ưu đãi chính sách của Thái Lan (3 vùng); Park và Ahn (2003) khảo sát khu dân cư quanh KCN Ansan (Hàn Quốc) về nhà ở cho lao động nhập cư và chuyển đổi KCN sinh thái; Roberts Elsevier (2004) đưa ra hướng dẫn phát triển khu công nghiệp sinh thái tại Úc; Jan Harmsen và Joseph B. Powell phân tích mô hình phát triển bền vững trong các ngành công nghiệp hóa chất, dầu khí, khai khoáng.
- Về quản lý nhà nước đối với KCN: Michael Porter nghiên cứu mô hình cụm liên kết (cluster) trong cuốn sách Cluster and the new Economics of Competition, phân tích vai trò quản lý nhà nước và năng lực cạnh tranh thông qua liên kết dọc và liên kết ngang.
Các nghiên cứu trong nước:
- Về phát triển KCN và phát triển bền vững KCN tại Việt Nam: Viện Kinh tế học (1994), Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2000, 2002, 2006, 2011, 2012); Trần Ngọc Hưng (2004) nghiên cứu giải pháp phát triển KCN gắn với quy hoạch vùng lãnh thổ; Nguyễn Chơn Trung và Trương Giang Long (2004); Nguyễn Cao Lãnh (2004) nghiên cứu mô hình KCN sinh thái; Nguyễn Kế Tuấn (2005) về tái cơ cấu công nghiệp; Ngô Thắng Lợi (2006) phân tích ảnh hưởng chính sách đến phát triển bền vững; Vũ Thành Hưởng (2006, 2010) đánh giá tính cạnh tranh KCN Hà Nội và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; Lê Tuấn Dũng (2006) tổng kết kinh nghiệm chính sách KCN Đài Loan; Thái Văn Mến (2006) nghiên cứu mô hình KCN Tân Tạo gắn với khu đô thị; Chử Văn Chừng (2006) phân tích chất thải rắn và vấn đề xã hội; Lê Hữu Nghĩa, Nguyễn Sinh Cúc, Nguyễn Đình Hương (2006); Huỳnh Thanh Nhã (2008) nghiên cứu KCN Cần Thơ; Ngô Thúy Quỳnh (2009) nghiên cứu không gian KCN Vĩnh Phúc; Võ Văn Đức và Đinh Ngọc Giang (2009) về các vấn đề kinh tế - xã hội nảy sinh từ công nghiệp hóa; Hoàng Hà và Ngô Thắng Lợi (2009) nghiên cứu lao động, việc làm KCN Hưng Yên; Hiệp hội Môi trường đô thị và KCN Việt Nam (2009); Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010); Nguyễn Hải Bắc (2010) nghiên cứu KCN Thái Nguyên; Hoàng Văn Châu (2010) về công nghiệp hỗ trợ; Việt Đức (2010), Phan Tuấn Giang (2010) về quy hoạch KCN; Lê Hà Thanh, Bùi Trinh, Dương Mạnh Hùng (2011) dùng mô hình cân đối liên ngành, liên vùng phân tích ô nhiễm nước tại Hà Nội; Hoàng Sỹ Động (2011) đánh giá hiệu quả sử dụng đất KCN đồng bằng sông Hồng; Nguyễn Bình Giang (2012) về tác động xã hội vùng của KCN; Lam Giang (2013) về dịch vụ tiện ích KCN Bà Rịa - Vũng Tàu; Ngô Sỹ Bích (2014) về thu hút dự án Samsung vào KCN Bắc Ninh; Phạm Thanh Hà (2014); Phan Mạnh Cường (2015) nghiên cứu phát triển bền vững KCN Thái Nguyên.
- Về quản lý nhà nước đối với KCN: Luận án của Chế Đình Hoàng (1996) và Lê Tuyển Cử (2003) nghiên cứu quản lý KCN tại Hà Nội; Võ Thanh Thu (2004); Đinh Hữu Quí (2005); Đặng Hùng về hiệu quả sử dụng đất KCN.
- Các công trình chuyên sâu về Hải Phòng: Trần Huy Năng (1994) về xuất nhập khẩu qua khu chế xuất; Nguyễn Huy Tưởng (1996) về quản lý nhà nước KCN, KCX Hải Phòng; Đề án Xây dựng đặc khu kinh tế Hải Phòng (1998); Đan Đức Hiệp (2012) tổng kết 25 năm thu hút FDI và 20 năm phát triển KCN, KCX, KKT tại Hải Phòng; Đào Văn Hiệp nghiên cứu FDI và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Hải Phòng.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định:
Các nghiên cứu quốc tế chủ yếu nhìn nhận KCN như một thực thể kinh tế đơn thuần hoặc kỹ thuật sinh thái. Các nghiên cứu trong nước tiếp cận từng khía cạnh riêng lẻ như đất đai, môi trường, chính sách thu hút đầu tư, chuyển dịch cơ cấu, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về quản lý nhà nước đối với phát triển bền vững KCN theo khung chức năng khoa học quản lý (hoạch định, tổ chức chỉ đạo, kiểm tra kiểm soát và điều chỉnh) gắn liền với bối cảnh thực tiễn của một địa phương cụ thể là thành phố Hải Phòng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:
- Khái niệm KCN: Luận án phân tích hai quan điểm quốc tế (mô hình KCN kết hợp khu dân cư và quản lý hành chính lãnh thổ; mô hình KCN thuần túy sản xuất và dịch vụ công nghiệp, có ranh giới xác định, không có dân cư sinh sống). Luận án kế thừa khái niệm theo Nghị định số 36/CP của Chính phủ Việt Nam: KCN là khu tập trung chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
- Khái niệm phát triển bền vững KCN: Tác giả đề xuất định nghĩa: "Phát triển bền vững khu công nghiệp là bảo đảm sự tăng trưởng kinh tế cao liên tục, ổn định, dài hạn của bản thân KCN, các doanh nghiệp KCN sử dụng hợp lý và hiệu quả các nguồn lực, góp phần thực hiện trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường trong và ngoài KCN."
- Khung nội dung quản lý nhà nước đối với phát triển bền vững KCN gồm 4 trụ cột: (1) Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và hoạch định chính sách; (2) Ban hành khung khổ pháp lý; (3) Tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách; (4) Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động.
- Hệ thống tiêu chí đánh giá:
- Bền vững kinh tế nội tại: Vị trí đặt KCN; Tỷ lệ lấp đầy KCN; Sự gia tăng ổn định về sản lượng/doanh thu; Trình độ công nghệ và tỷ lệ đầu tư cho nghiên cứu khoa học; Mức độ thỏa mãn nhu cầu nhà đầu tư; Hoạt động liên kết sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp.
- Tác động lan tỏa kinh tế: Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế địa phương (giá trị sản xuất công nghiệp, vốn FDI, kim ngạch xuất khẩu); Tác động đến kết cấu hạ tầng kỹ thuật địa phương.
- Bền vững xã hội và môi trường: Giải quyết việc làm, thu nhập, bảo hiểm xã hội, điều kiện nhà ở công nhân; Tỷ lệ KCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung, công tác kiểm soát ô nhiễm và áp dụng sản xuất sạch hơn.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Sử dụng để phân tích quy luật phát triển, các mối quan hệ tác động qua lại giữa kinh tế, xã hội, môi trường trong quản lý KCN tại Hải Phòng qua các giai đoạn.
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Thu thập, tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương của Đảng, Nhà nước, báo cáo tổng kết của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê, UBND thành phố Hải Phòng, Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng.
- Phương pháp điều tra, khảo sát định lượng: Tiến hành phát phiếu điều tra từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2016 tại 4 KCN trên địa bàn Hải Phòng (KCN Đình Vũ, KCN Nomura, KCN Đồ Sơn, KCN Tràng Duệ). Mẫu khảo sát thu được gồm:
- 63 phiếu khảo sát doanh nghiệp KCN.
- 945 phiếu khảo sát người lao động làm việc tại các KCN.
- Phương pháp chuyên gia (phỏng vấn sâu): Thực hiện 30 cuộc phỏng vấn sâu từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2016 với các cán bộ lãnh đạo, chuyên viên tại các Sở, Ban, Ngành của thành phố Hải Phòng (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng). Việc phỏng vấn đạt điểm bão hòa thông tin ở cuộc thứ 28 và tiến hành thêm 2 cuộc để kiểm chứng.
- Phương pháp phân tích so sánh, đối chứng và dự báo: So sánh các chỉ số phát triển KCN Hải Phòng với các địa phương khác, đối chứng với hệ thống tiêu chí quản lý phát triển bền vững và dự báo bối cảnh giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu về quản lý phát triển bền vững các khu công nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba mảng lớn: phát triển bền vững nói chung, phát triển bền vững khu công nghiệp, và quản lý nhà nước đối với KCN. Tác giả tổng thuật các nghiên cứu thực nghiệm tại Trung Quốc, Hàn Quốc, Úc, Thái Lan cũng như các nghiên cứu tại nhiều địa phương ở Việt Nam (Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Cần Thơ, Bà Rịa - Vũng Tàu). Từ việc tổng hợp các kết quả đã công bố, chương này xác lập các khoảng trống học thuật chưa được giải quyết, xác định mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và thiết lập quy trình giải quyết vấn đề của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý phát triển bền vững các khu công nghiệp
Chương 2 làm rõ cơ sở lý luận về KCN, phân tích 5 đặc điểm của KCN và bản chất phát triển bền vững KCN trên 3 khía cạnh: kinh tế (quy hoạch hợp lý, giám sát đầu tư, khuyến khích chuyển giao công nghệ, lựa chọn mô hình hoạt động hiệu quả), xã hội (hài hòa lợi ích lao động, cung ứng dịch vụ xã hội, đào tạo lao động địa phương), và môi trường (hoàn thiện chính sách, vận hành hệ thống xử lý chất thải tập trung, áp dụng sản xuất sạch hơn, thanh tra và chế tài xử lý vi phạm). Chương này xây dựng khung 4 nội dung quản lý nhà nước, xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đúc rút bài học kinh nghiệm quốc tế, trong nước cho thành phố Hải Phòng.
Chương 3: Thực trạng quản lý phát triển bền vững các khu công nghiệp tại thành phố Hải Phòng
Chương 3 đi sâu phân tích quá trình hình thành, phát triển hệ thống KCN Hải Phòng và thực trạng công tác quản lý nhà nước giai đoạn 2012 – 2016. Tác giả đánh giá chi tiết 4 nội dung quản lý nhà nước thông qua việc tổng hợp số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát 63 doanh nghiệp, 945 người lao động và 30 chuyên gia:
| Tên KCN |
Quy mô diện tích theo quy hoạch / Vị trí |
Số doanh nghiệp đầu tư (tính đến thời điểm khảo sát) |
Tình trạng hạ tầng / Hoạt động |
| KCN Đình Vũ |
Nằm trong KKT Đình Vũ - Cát Hải |
46 doanh nghiệp |
Đã xây dựng hạ tầng, đang hoạt động |
| KCN Tràng Duệ |
Nằm trong KKT Đình Vũ - Cát Hải |
23 doanh nghiệp |
Đã xây dựng hạ tầng, đang hoạt động |
| KCN - Đô thị VSIP |
Nằm trong KKT Đình Vũ - Cát Hải |
16 doanh nghiệp |
Đã xây dựng hạ tầng, đang hoạt động |
| KCN Nam Tràng Cát |
Nằm trong KKT Đình Vũ - Cát Hải |
- |
Thuộc quy hoạch KKT Đình Vũ - Cát Hải |
| KCN Nam Đình Vũ |
Nằm trong KKT Đình Vũ - Cát Hải |
- |
Đang triển khai xây dựng hạ tầng |
| KCN Nomura |
Nằm ngoài KKT Đình Vũ - Cát Hải |
55 doanh nghiệp |
Đã xây dựng hạ tầng, đang hoạt động |
| KCN Đồ Sơn |
Nằm ngoài KKT Đình Vũ - Cát Hải |
24 doanh nghiệp |
Đã xây dựng hạ tầng, đang hoạt động |
| KCN Nam Cầu Kiền |
Nằm ngoài KKT Đình Vũ - Cát Hải |
14 doanh nghiệp |
Đã xây dựng hạ tầng, đang hoạt động |
| KCN An Dương |
Nằm ngoài KKT Đình Vũ - Cát Hải |
- |
Đang triển khai xây dựng hạ tầng |
| Các KCN quy hoạch khác |
12 KCN ngoài KKT (tổng 5.166 ha), 5 KCN trong KKT (tổng 4.544 ha) |
- |
Theo Quy hoạch tổng thể 17 KCN |
Chương này chỉ ra các thành tựu về thu hút vốn đầu tư (FDI và DDI), gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp, tạo việc làm. Đồng thời, chương 3 làm rõ các hạn chế: tỷ lệ lấp đầy chưa đồng đều giữa các KCN; một số KCN thiếu trạm xử lý nước thải tập trung hoặc không vận hành do tranh chấp giá dịch vụ; tỷ lệ công nhân phải thuê trọ cao với điều kiện sinh hoạt hạn chế; tổn thất do mất điện và chất lượng cấp nước theo phản ánh của doanh nghiệp; sự phối hợp liên ngành giữa Ban Quản lý Khu kinh tế và các Sở, ngành, địa phương còn bất cập.
Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý phát triển bền vững các khu công nghiệp tại thành phố Hải Phòng
Chương 4 phân tích bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến phát triển KCN Hải Phòng. Trên cơ sở quan điểm và định hướng phát triển đến năm 2025, tầm nhìn 2030, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý nhà nước:
- Hoàn thiện công tác quy hoạch các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Nâng cao vai trò, năng lực quản lý nhà nước của Ban Quản lý các Khu kinh tế Hải Phòng theo hướng tinh gọn, phân cấp rõ ràng.
- Tăng cường cơ chế phối hợp công tác quản lý nhà nước giữa các Sở, Ban, Ngành và chính quyền địa phương cấp quận, huyện.
- Hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát môi trường và các hoạt động sản xuất kinh doanh trong KCN.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và bổ sung khung lý thuyết về quản lý nhà nước đối với phát triển bền vững KCN, làm rõ bản chất 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường) đặt trong mối quan hệ với 4 chức năng quản lý nhà nước (hoạch định, thể chế hóa, tổ chức thực hiện, thanh kiểm tra).
- Xác lập bộ tiêu chí đánh giá mức độ phát triển bền vững KCN gồm nhóm tiêu chí kinh tế nội tại, tiêu chí lan tỏa kinh tế, tiêu chí xã hội và tiêu chí môi trường làm cơ sở đánh giá định lượng và định tính cho cơ quan quản lý.
- Đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước về quản lý phát triển bền vững KCN có khả năng vận dụng vào thực tiễn địa phương.
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực chứng về thực trạng hoạt động và công tác quản lý nhà nước tại các KCN Hải Phòng giai đoạn 2012 – 2016 thông qua điều tra 63 doanh nghiệp, 945 người lao động và phỏng vấn 30 chuyên gia.
- Làm rõ các điểm nghẽn thực tế: việc chậm vận hành các trạm xử lý nước thải tập trung do cơ chế giá dịch vụ, thiếu thốn dịch vụ xã hội - nhà ở công nhân, tình trạng chậm trễ trong phân cấp ủy quyền và phối hợp liên ngành.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể đối với Quốc hội, Chính phủ, các bộ ngành trung ương và UBND thành phố Hải Phòng nhằm hoàn thiện quản lý phát triển bền vững KCN đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Luận án tập trung khảo sát dữ liệu thực nghiệm trong giai đoạn 2012 – 2016 tại 4 KCN đang hoạt động tiêu biểu (Đình Vũ, Nomura, Đồ Sơn, Tràng Duệ) trên địa bàn thành phố Hải Phòng; chưa bao quát toàn bộ các dự án KCN đang trong giai đoạn giải phóng mặt bằng hoặc quy hoạch sơ khai.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục theo dõi, đánh giá sự thay đổi của khung khổ pháp lý mới về quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế; nghiên cứu sâu hơn về mô hình chuyển đổi KCN truyền thống sang KCN sinh thái, KCN đô thị - dịch vụ tại các vùng kinh tế trọng điểm khi có sự thay đổi về chính sách đầu tư và môi trường sau năm 2018.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn phục vụ cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước: Ban Quản lý các Khu kinh tế Hải Phòng, UBND thành phố Hải Phòng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc rà soát quy hoạch, xây dựng quy chế phối hợp liên ngành và ban hành cơ chế quản lý KCN.
- Doanh nghiệp đầu tư hạ tầng KCN và doanh nghiệp thứ cấp: Tham khảo các tiêu chí về phát triển bền vững, trách nhiệm xã hội, công tác bảo vệ môi trường và giải pháp phối hợp vận hành hạ tầng kỹ thuật dùng chung.
- Giới học thuật và nghiên cứu sinh: Cung cấp khung lý thuyết, công cụ bảng hỏi khảo sát (doanh nghiệp, người lao động, chuyên gia) và tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển.
Câu hỏi thường gặp
-
Khái niệm phát triển bền vững khu công nghiệp được tác giả định nghĩa như thế nào?
Tác giả định nghĩa: "Phát triển bền vững khu công nghiệp là bảo đảm sự tăng trưởng kinh tế cao liên tục, ổn định, dài hạn của bản thân KCN, các doanh nghiệp KCN sử dụng hợp lý và hiệu quả các nguồn lực, góp phần thực hiện trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường trong và ngoài KCN."
-
Quy mô và số lượng các KCN trên địa bàn Hải Phòng theo quy hoạch được nêu trong luận án là bao nhiêu?
Hải Phòng có 17 KCN theo quy hoạch tổng thể được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Trong đó có 5 KCN quy mô 4.544 ha nằm trong Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải và 12 KCN với tổng diện tích 5.166 ha nằm ngoài Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải. Đến thời điểm khảo sát có 6 KCN đang hoạt động và 2 KCN đang triển khai xây dựng hạ tầng.
-
Mẫu điều tra khảo sát thực tế của luận án được thực hiện với quy mô nào?
Tác giả thực hiện khảo sát từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2016 tại 4 KCN (Đình Vũ, Nomura, Đồ Sơn, Tràng Duệ) với 63 doanh nghiệp, 945 người lao động, cùng 30 cuộc phỏng vấn sâu đối với cán bộ quản lý và chuyên gia tại các Sở, Ban, Ngành của thành phố Hải Phòng.
-
Nội dung quản lý nhà nước đối với phát triển bền vững KCN gồm những khâu nào?
Khung nội dung gồm 4 khâu: (1) Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và hoạch định chính sách; (2) Ban hành khung khổ pháp lý; (3) Tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách; (4) Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của KCN.
-
Những bất cập chính về môi trường và xã hội tại các KCN Hải Phòng được luận án chỉ ra là gì?
Về môi trường: Một số KCN đi vào hoạt động chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung hoặc có hệ thống nhưng không vận hành do không thỏa thuận được giá dịch vụ với doanh nghiệp thứ cấp. Về xã hội: Lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷ lệ cao, thu nhập bình quân còn thấp, thiếu nhà ở và dịch vụ công cộng phục vụ đời sống công nhân.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Thủy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với phát triển bền vững khu công nghiệp dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế. Công trình phản ánh thực trạng phát triển, thu hút đầu tư, bảo vệ môi trường và giải quyết các vấn đề xã hội tại các KCN trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2012 – 2016 thông qua hệ thống số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra thực nghiệm. Trên cơ sở phân tích nguyên nhân của các hạn chế quản lý, luận án đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với các KCN Hải Phòng theo hướng bền vững đến năm 2025, tầm nhìn 2030.