CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ 1. Những vấn đề cơ bản về nợ thuế và quản lý nợ thuế 1. Khái niệm về nợ thuế, quản lý nợ thuế Theo quy định tại Tiểu mục 1 Mục III Quyết định 1401/QĐ-TCT Quy trình quản lý nợ thuế, có đưa ra khái niệm về tiền nợ thuế và được quy định như sau “Tiền thuế nợ là các khoản tiền thuế; phí, lệ phí; các khoản thu từ đất; thu từ khai thác tài nguyên khoáng sản và các khoản thu khác thuộc NSNN do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật (gọi chung là tiền thuế) nhưng đã hết thời hạn quy định mà NNT chưa nộp vào NSNN. Do đó, để đảm bảo thu đúng và thu đủ số tiền thuế phải nộp của người nộp thuế vào NSNN thì phải thực hiện tốt các công tác liên quan đến quản lý nợ thuế.
Quản lý nợ thuế là hoạt động của cơ quan thuế tác động đến sự tồn tại và vận động của nợ thuế thông qua những nguyên tắc, phương pháp và các công cụ nhằm thu hồi nợ thuế, bao gồm các nội dung ban hành quy định liên quan đến nợ thuế và thu hồi nợ thuế, xây dựng kế hoạch thu nợ thuế, tổ chức bộ máy và bố trí nhân sự thực hiện nhiệm vụ thu nợ thuế, tổ chức thu nợ thuế và kiểm tra, thanh tra công tác thu nợ thuế. Phân loại nợ thuế Phân loại nợ thuế đóng vai trò quan trọng phục vụ công tác quản lý nợ thuế. Tiền thuế nợ đã quá hạn nộp từ 01 đến 30 ngày nhưng NNT chưa nộp vào NSNN. Tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp từ 31 đến 60 ngày nhưng NNT chưa nộp vào NSNN.
Tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp từ 61 đến 90 ngày nhưng NNT chưa nộp vào NSNN. Tiền thuế đã quá thời hạn nộp nợ từ 91 ngày đến 120 ngày nhưng NNT chưa nộp vào NSNN. Tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp từ 121 ngày trở lên nhưng NNT chưa nộp vào NSNN. Tiền thuế nợ NNT phải nộp vào NSNN theo quy định nhưng cơ quan thuế đã nhận được văn bản khiếu nại của NNT về số tiền thuế phải nộp, đang trong giai đoạn giải quyết.
Tiền thuế đã hết thời gian gia hạn nộp thuế nhưng NNT chưa nộp số tiền thuế đã được gia hạn vào NSNN. Tiền thuế nợ của NNT có văn bản đề nghị xử lý nợ, hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị đầy đủ theo quy định, cơ quan thuế đã tiếp nhận hồ sơ và đang trong thời gian thực hiện các thủ tục để ban hành quyết định hoặc văn bản xử lý nợ. Tiền thuế nợ khó thu, bao gồm: 9. Tiền thuế nợ đang xác định đối tượng để thu, bao gồm: 9.
Tiền thuế nợ của NNT được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự chưa có hồ sơ đề nghị xoá nợ. Tiền thuế nợ của NNT đang trong giai đoạn bị điều tra, khởi tố hình sự, đang chờ bản án hoặc kết luận của cơ quan pháp luật, chưa thực hiện được nghĩa vụ nộp thuế. Tiền thuế nợ của NNT mà cơ quan thuế đã kiểm tra, xác định NNT không còn hoạt động kinh doanh và đã thông báo cơ sở kinh doanh không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh với cơ quan thuế. Tiền thuế nợ của NNT đã thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán đầy đủ các khoản nợ thuế theo quy định của pháp luật.
Tiền thuế nợ của NNT đã có quyết định phá sản doanh nghiệp hoặc đang trong thời gian làm thủ tục phá sản doanh nghiệp nhưng chưa làm các thủ tục xử lý nợ theo quy định của pháp luật. Tiền thuế nợ đã áp dụng hết các biện pháp nợ thuế 9. Tiền thuế nợ mà cơ quan thuế áp dụng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề nhưng vẫn không thu hồi được tiền thuế nợ, thời gian nợ dưới 10 năm. Tiền thuế nợ mà cơ quan thuế áp dụng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề nhưng vẫn không thu hồi được tiền thuế nợ, thời gian nợ từ 10 năm trở lên.
Tiền thuế đang chờ điều chỉnh, bao gồm: 10. Tiền thuế chờ điều chỉnh do sai sót: - Các sai sót trong khi ghi các chỉ tiêu trên chứng từ thu NSNN của NNT; - Các sai sót của KBNN, NHTM; - Các sai sót của CQT: xử lý sai số thuế phải nộp hoặc đã nộp vào NSNN; NNT kê khai thuế với CQT quản lý trực tiếp cơ sở sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính, đã nộp thuế của cơ sở sản xuất trực thuộc tại địa bàn tỉnh/thành phố khác nơi đóng trụ sở chính, CQT quản lý trực tiếp cơ sở sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính chưa nhận được chứng từ nộp thuế. Tiền thuế chờ điều chỉnh do quá trình luân chuyển chứng từ bị chậm hoặc thất lạc. Tiền thuế NNT đã kê khai và thực hiện các thủ tục nộp NSNN nhưng cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục ghi thu, ghi chi vào NSNN hoặc số tiền chưa đến thời hạn được cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục ghi thu - ghi chi theo định kỳ (tháng, quý, năm).
Hệ thống vẫn theo dõi tiền thuế nợ được gia hạn nộp thuế nhưng chưa kịp thời hạch toán/ghi nhận/cập nhật ở trên ứng dụng. Tiền thuế nợ của NNT đã được cơ quan thuế ban hành quyết định không tính tiền chậm nộp. Vai trò của công tác quản lý nợ thuế Thứ nhất, nhằm quản lý, theo dõi và nắm bắt được chính xác tình hình thực hiện các nghĩa vụ thuế với nhà nước của người nộp thuế; Thứ hai, đảm bảo sự công bằng giữa các thành phần kinh tế khi cùng phát sinh nghĩa vụ thuế thì phải có nghĩa vụ nộp vào NSNN theo quy định. Thứ ba, nhằm chống thất thoát và đảm bảo nguồn thu cho NSNN.
Thứ tư, trong quá trình quản lý nợ thuế có thể tạo ra thư viện thông tin đa dạng, chuẩn mực làm căn cứ để áp dụng khi xử lý khoản nợ của người nộp thuế đúng quy định, hợp lý và hiệu quả. Yêu cầu của công tác quản lý nợ thuế Thứ nhất, phải quản lý chặt chẽ, đầy đủ trên mọi phương diện, không bỏ sót các khoản thu của NSNN. Thứ hai, phải đảm bảo nắm được đầy đủ thông tin về các khoản nợ và tiến hành phân loại hợp lý để có các biện pháp thu nợ phù hợp với từng ngành nghề, lĩnh vực. Thứ ba, phải đảm bảo thu nợ nhanh chóng, tránh để khoản nợ kéo dài, thất thoát NSNN.
Quy trình quản lý nợ thuế Thực hiện theo Quyết định số 1401/QĐ-TCT ngày 28/7/2015 do Tổng cục Thuế ban hành được thể hiện qua sơ đồ sau: 11 Xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ Phân công quản lý nợ thuế Phân loại tiền thuế nợ Đôn đốc thu nộp và xử lý các hồ sơ điều chỉnh nợ thuế Lập nhật ký và sổ theo dõi, báo cáo kết quả Lưu trữ Sơ đồ 1.1 Quy trình quản lý nợ thuế Trong đó: (1). Xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ Thứ nhất, xác định số tiền thuế nợ năm thực hiện Thời gian xác định là tháng 11 hàng năm; số liệu về tiền thuế nợ được xác định căn cứ vào số liệu tại thời điểm 31/10 tại các báo cáo theo mẫu 01/QLN, 02/QLN, 05/QLN, 13/QLN. Lập báo cáo theo mẫu 04/QLN để phân tích, tổng hợp, phân loại kết quả thực hiện thu tiền thuế nợ 10 tháng. Dự kiến tình hình thu tiền thuế nợ năm thực hiện: căn cứ tiền thuế nợ năm trước và tiền thuế nợ tại thời điểm lập chỉ tiêu thu tiền thuế nợ, theo đó, phân tích, đánh giá khả năng thu và xử lý các khoản tiền thuế nợ để dự báo số tiền thuế nợ đến thời điểm 31/12 năm thực hiện.
Thứ hai, lập chỉ tiêu thu tiền thuế nợ năm kế hoạch 12 Căn cứ vào số tiền thuế nợ đã được xác định của năm thực hiện và chỉ tiêu thu tiền thuế nợ do cơ quan thuế cấp trên hướng dẫn hàng năm. Phân tích, dự báo tình hình kinh tế, các chính sách về thuế, quản lý nợ thuế mới ban hành, từ đó, đề xuất chỉ tiêu thu nợ năm kế hoạch và các biện pháp thực hiện các chỉ tiêu đó. Thứ ba, báo cáo chỉ tiêu thu tiền thuế nợ cho cơ quan thuế cấp trên hàng năm: Đối với các Chi cục thuế thì báo cáo được lập và gửi về Cục thuế trước ngày 05/12. Sau đó, Cục thuế tổng hợp và báo cáo về Tổng cục thuế trước ngày 10/12.
Thứ tư, phê duyệt chỉ tiêu thu tiền thuế nợ Tổng cục Thuế căn cứ vào kết quả tổng hợp của các Cục Thuế đã báo cáo để tiến hành phê duyệt chỉ tiêu thu tiền thuế nợ giao cho các Cục Thuế chậm nhất là ngày 31/12 hàng năm. Cục Thuế giao chỉ tiêu thu tiền thuế nợ cho các phòng thuộc Cục thuế tham gia quy trình và các Chi cục Thuế chậm nhất là ngày 31/01 năm tiếp theo, sau đó báo cáo kết quả về Tổng cục Thuế. Thứ năm, triển khai thực hiện chỉ tiêu thu tiền thuế nợ Căn cứ vào chỉ tiêu Cục thuế đã giao, các phòng và các Chi cục thuế có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ theo đúng quy trình. Đôn đốc thu và xử lý tiền thuế nợ Phân công quản lý nợ thuế: thực hiện phân công quản lý nợ thuế cho công chức quản lý nợ tham gia quy trình được thực hiện như sau: - Đối với doanh nghiệp: thực hiện phân công quản lý nợ thuế theo loại hình doanh nghiệp, ngành nghề, sắc thuế, địa bàn thu và theo các phương thức phù hợp khác.
- Đối với hộ kinh doanh có nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN: phân công quản lý nợ thuế chủ yếu theo địa bàn thu như: phường, xã, thị trấn; chợ… 13 Phân loại nợ thuế: Hàng ngày, công chức quản lý nợ căn cứ vào hồ sơ và tài liệu liên quan đến NNT, thời gian của các khoản nợ để tiến hành phân loại kịp thời từng khoản nợ, nhóm nợ. Việc phân loại được thực hiện theo Quy trình quản lý nợ thuế ban hành kèm theo Quyết định số 1401/QĐ-TCT ngày 28/7/2015 của Tổng cục Thuế, tiền thuế nợ được chia thành 10 nhóm. Thực hiện đôn đốc thu nộp Căn cứ vào việc phân loại tiền thuế nợ, công chức đội QLN thực hiện một cách trình tự các biện pháp phù hợp để thu hồi nợ và tiền chậm nộp (nếu có) để đem lại kết quả tốt nhất bao gồm: gọi điện thoại, nhắn tin, gửi thư điện tử, gửi thông báo đến trụ sở của NNT.