Luận án tiến sĩ quản lý tổ chức hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh ở các trường trung học phổ thông thành phố hà nội

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THPT tại Hà Nội.

Trường đại học

Đại học Vinh

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2023

203
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1. Những nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở trường trung học phổ thông

1.1.2. Những nghiên cứu về quản lý tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở trường trung học phổ thông

1.1.3. Đánh giá chung

1.2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1. Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

1.2.2. Tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

1.2.3. Phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

1.2.4. Quản lý tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

1.3. LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.3.1. Tầm quan trọng của tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở trường trung học phổ thông

1.3.2. Mục tiêu, yêu cầu tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở các trường trung học phổ thông

1.3.3. Nội dung tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở trường trung học phổ thông

1.3.4. Phương thức tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở trường trung học phổ thông

1.3.5. Hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở trường trung học phổ thông

1.3.6. Đánh giá kết quả tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở trường trung học phổ thông

1.4. LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.4.1. Sự cần thiết phải quản lý tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở trường trung học phổ thông

1.4.2. Nội dung quản lý tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở trường trung học phổ thông

1.4.3. Chủ thể quản lý tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở các trường trung học phổ thông

1.5. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.5.1. Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, điều kiện kinh tế - xã hội

1.5.2. Các chính sách của Đảng và Nhà nước; sự đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

1.5.3. Các điều kiện về tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học. Môi trường giáo dục

1.5.4. Sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

1.5.5. Hệ thống quản lý, văn hóa nhà trường, các hoạt động giáo dục của trường trung học phổ thông

1.5.6. Nhận thức, trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý và các lực lượng tham gia hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

1.5.7. Đặc điểm lứa tuổi học sinh trung học phổ thông

1.6. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ TÌNH HÌNH GIÁO DỤC CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1.1. Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.2. Tình hình giáo dục

2.2. TỔ CHỨC KHẢO SÁT THỰC TRẠNG

2.2.1. Mục đích khảo sát

2.2.2. Nội dung khảo sát

2.2.3. Đối tượng khảo sát

2.2.4. Phương pháp khảo sát

2.2.5. Cách thức xử lý số liệu khảo sát

2.2.6. Thời gian và hình thức khảo sát

2.3. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.3.1. Thực trạng nhận thức của học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý về hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và tầm quan trọng của tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

2.3.2. Thực trạng đáp ứng yêu cầu tổ chức thực hiện mục tiêu hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh của giáo viên

2.3.3. Thực trạng đáp ứng yêu cầu tổ chức thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

2.3.4. Thực trạng đáp ứng yêu cầu sử dung phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

2.3.5. Thực trạng đáp ứng yêu cầu sử dụng hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

2.3.6. Thực trạng đáp ứng yêu cầu đánh giá kết quả tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.4.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về sự cần thiết phải quản lý tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

2.4.2. Thực trạng đáp ứng yêu cầu xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

2.4.3. Thực trạng đáp ứng yêu cầu tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

2.4.4. Thực trạng đáp ứng yêu cầu chỉ đạo hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

2.4.5. Thực trạng đáp ứng yêu cầu kiểm tra, đánh giá việc tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

2.4.6. Thực trạng đáp ứng yêu cầu quản lý các điều kiện đảm bảo cho tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

2.5. THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.6. THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP LỚP 10 Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.6.1. Những thuận lợi khi thực hiện Chương trình hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 10

2.6.2. Những khó khăn khi thực hiện Chương trình hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 10

2.7. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG

2.7.1. Mặt hạn chế

2.7.2. Nguyên nhân của thực trạng

2.8. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG GHIỆP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.1. CÁC NGUYÊN TẮC ĐỂ XUẤT BIỆN PHÁP

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về sự cần thiết quản lý tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở các trường trung học phổ thông

3.2.2. Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh phù hợp với điều kiện thực tế của từng trường trung học phổ thông

3.2.3. Tổ chức, chỉ đạo hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở các trường trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông 2018

3.2.4. Xây dựng và áp dụng bộ tiêu chí đánh giá tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở các trường trung học phổ thông

3.2.5. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh cho đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông

3.2.6. Quản lý phát triển môi trường giáo dục đổi mới sáng tạo trong tổ chức, thực hiện hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh các trường trung học phổ thông

3.3. KHẢO SÁT SỰ CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT

3.3.1. Mục đích khảo sát

3.3.2. Nội dung và phương pháp khảo sát

3.3.3. Đối tượng khảo sát

3.3.4. Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất

3.4. THỬ NGHIỆM GIẢI PHÁP

3.4.1. Tổ chức thử nghiệm

3.4.2. Phân tích kết quả thử nghiệm

3.5. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và mục đích nghiên cứu

Luận án tiến sĩ tập trung vào quản lý hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp nhằm phát triển phẩm chất năng lực học sinh THPT Hà Nội. Mục đích chính là đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông. Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm thực tế và hướng nghiệp, giúp học sinh phát triển kỹ năng sống và năng lực xã hội.

1.1. Bối cảnh và lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông, hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp trở thành một phần không thể thiếu trong chương trình giáo dục. Tuy nhiên, việc quản lý và tổ chức các hoạt động này còn nhiều hạn chế, đặc biệt là ở các trường THPT tại Hà Nội. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết những khó khăn này, đồng thời đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện học sinh.

1.2. Mục tiêu và giả thuyết nghiên cứu

Mục tiêu của luận án là đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả, giúp nâng cao chất lượng hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp. Giả thuyết nghiên cứu cho rằng, nếu áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý dựa trên các chức năng quản lý và yếu tố ảnh hưởng, hiệu quả của các hoạt động này sẽ được cải thiện đáng kể.

II. Cơ sở lý luận và thực tiễn

Luận án phân tích sâu về cơ sở lý luận của quản lý hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp, bao gồm các khái niệm cơ bản như phát triển phẩm chất năng lực, giáo dục hướng nghiệp, và quản lý giáo dục. Đồng thời, luận án cũng đánh giá thực trạng tổ chức và quản lý các hoạt động này tại các trường THPT Hà Nội, chỉ ra những thuận lợi và khó khăn hiện tại.

2.1. Khái niệm và tầm quan trọng

Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp được định nghĩa là các hoạt động giáo dục giúp học sinh tiếp cận thực tế, phát triển kỹ năng sống và định hướng nghề nghiệp. Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý hiệu quả các hoạt động này để đạt được mục tiêu phát triển toàn diện học sinh.

2.2. Thực trạng tại Hà Nội

Khảo sát thực trạng cho thấy, các trường THPT tại Hà Nội đã triển khai hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp nhưng còn nhiều hạn chế về quản lý và tổ chức. Nguyên nhân chủ yếu là thiếu kinh nghiệm, nguồn lực và sự phối hợp giữa các bên liên quan.

III. Biện pháp quản lý và ứng dụng

Luận án đề xuất các biện pháp quản lý cụ thể, bao gồm nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên, xây dựng kế hoạch tổ chức phù hợp, và áp dụng các tiêu chí đánh giá hiệu quả. Các biện pháp này được đánh giá về tính cấp thiết và khả thi thông qua khảo sát và thử nghiệm thực tế.

3.1. Đề xuất biện pháp

Các biện pháp được đề xuất bao gồm: tổ chức nâng cao nhận thức, xây dựng kế hoạch chi tiết, và áp dụng bộ tiêu chí đánh giá. Các biện pháp này nhằm đảm bảo tính hệ thống và hiệu quả trong quản lý hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp.

3.2. Đánh giá và thử nghiệm

Các biện pháp đề xuất được đánh giá về tính cấp thiết và khả thi thông qua khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên. Một số biện pháp đã được thử nghiệm và cho thấy kết quả tích cực trong việc nâng cao hiệu quả quản lý.

IV. Kết luận và kiến nghị

Luận án kết luận rằng, việc áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả sẽ giúp nâng cao chất lượng hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp, từ đó góp phần phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực học sinh. Các kiến nghị được đưa ra nhằm hỗ trợ các trường THPT trong việc triển khai và quản lý các hoạt động này một cách bền vững.

4.1. Kết luận chính

Luận án khẳng định tầm quan trọng của quản lý hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp trong việc phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Các biện pháp đề xuất đã chứng minh tính hiệu quả thông qua thử nghiệm thực tế.

4.2. Kiến nghị thực tiễn

Các kiến nghị bao gồm: tăng cường đào tạo kỹ năng mềm cho giáo viên, cải thiện cơ sở vật chất, và tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường và các bên liên quan để đảm bảo hiệu quả lâu dài của các hoạt động này.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Những nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở trường trung học phổ thông 1. Những nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm ở trường trung học phổ thông Từ hơn 2000 năm trước, Khổng Tử (551-497 TCN) đã cho rằng: “Những gì tôi nghe, tôi sẽ quên; Những gì tôi thấy, tôi sẽ nhớ; Những gì tôi làm, tôi sẽ hiểu”, với tư tưởng này đã thể hiện việc chú trọng học tập từ trải nghiệm và làm việc.

Nhà triết học Hy Lạp Socrates (470-399 TCN) cũng nhấn mạnh “Người ta phải học bằng cách làm một việc gì đó; với những điều bạn nghĩ là mình biết, bạn sẽ thấy không chắc chắn cho đến khi làm nó”. Đây chính là những tư duy đầu tiên của “giáo dục trải nghiệm” [67]. Nhà giáo dục tiêu biểu của thời kỳ văn hóa Phục hưng là Thomas More (1478-1535) đã đặt tiền đề cho nền giáo dục mới, ông đề cao: “Phương pháp quan sát, thí nghiệm, thực hành trong dạy học và giáo dục, theo ông, lao động là nghĩa vụ của mọi người, song mỗi ngày chỉ làm việc sáu giờ, thời gian còn lại để học văn hóa và sinh hoạt xã hội; giáo dục nhằm phát triển nhiều mặt ở trẻ em: về thể chất, đạo đức, trí tuệ và kỹ năng lao động”; François Rabelais (1494-1553), cũng đã có sáng kiến quản lý các hình thức giáo dục theo hướng trải nghiệm để phát triển về “trí dục, đạo đức, thể chất và thẩm mĩ” ngoài giờ học ở lớp bằng việc mỗi tháng một lần thầy và trò về sống ở nông thôn một ngày để trải nghiệm thực tiễn cuộc sống; hay tổ chức các buổi tham quan xưởng thợ, các cửa hàng, tiếp xúc với các nhà văn… [93]. Từ những năm 30 của thế kỉ XX lần lượt xuất hiện các lý thuyết được xem là cơ sở lý luận của HĐTN ở trường phổ thông: n 10 - Lý thuyết hoạt động nghiên cứu về lý thuyết bản chất quá trình hình thành con người, thông qua hành động của chính bản thân con người, nhân cách mới được hình thành và phát triển.

Hoạt động là phương thức tồn tại của con người. Nguyên tắc này có ý nghĩa chỉ đạo, tổ chức các HĐGD con người trong nhà trường. Người học có tự lực hoạt động thì mới biến kiến thức, kinh nghiệm thành trí thức, kỹ năng của bản thân. - Lý thuyết tương tác xã hội đã chỉ ra rằng, môi trường xã hội - lịch sử không chỉ là đối tượng, là điều kiện, phương tiện mà còn là môi trường hình thành tâm lý mỗi cá nhân.

Con người tương tác với những người xung quanh, tương tác trong môi trường xã hội sẽ hình thành nên tâm lý người. Vận dụng nguyên tắc ấy trong giáo dục, nhà tâm lý học hoạt động nổi tiếng, L.Vygotsky đã chỉ ra rằng: Trong giáo dục, trong một lớp học cần coi trọng sự khám phá có sự trợ giúp hơn là sự tự khám phá. Sự khuyến khích bằng ngôn ngữ của GV và sự cộng tác cả các bạn cùng lứa tuổi trong học tập là rất quan trọng. Như vậy, quá trình học tập, HS cần được hoạt động, tương tác với các bạn trong lớp, dưới sự chỉ huy, hướng dẫn của GV để hình thành tri thức, kỹ năng, kỹ xảo có hiệu quả [42].

- Dạy học thông qua trải nghiệm được biết đến với tư cách là một quan điểm dạy học do nhà giáo dục David Kolb (1939) đề xuất. Một trong những lý thuyết trực tiếp của HĐTN trong dạy học là lý thuyết học từ trải nghiệm. Trong đó, ông đã chỉ ra rằng: “Học từ trải nghiệm là quá trình học theo đó kiến thức, năng lực được tạo ra thông qua việc chuyển hóa kinh nghiệm học. Học từ trải nghiệm gần giống với học thông qua làm nhưng khác ở chỗ nó gắn với kinh nghiệm và cảm xúc cá nhân”.

Những năm sau đó, ông và cộng sự phát triển lý thuyết trải nghiệm và xuất bản mô hình học tập trải nghiệm (1984) với những đặc điểm nổi bật: Học tập được tiếp nhận tốt nhất là trong quá trình chứ không phải là kết quả; Học tập là quá trình liên tục được khởi nguồn từ kinh nghiệm; Quá trình học tập đòi hỏi giải pháp cho những sự xung đột về sự thích nghi của các phương thức đối lập biện chứng về thế giới; Học tập bao gồm sự tương tác giữa con người và môi trường và là quá trình tạo ra tri thức, là sự vận dụng kiến thức xã hội cùng với kiến thức cá nhân. Tác giả David Kolb chỉ rõ mục đích của n 11 HĐGD cho mỗi cá nhân là hình thành và phát triển những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, các giá trị sống, kỹ năng sống và những năng lực chung khác. Để phát triển sự hiểu biết khoa học, chúng ta có thể tác động vào nhận thức của người học nhưng để hình thành và phát triển phẩm chất thì người học phải được trải nghiệm. Trải nghiệm sẽ làm cho việc học trở nên hiệu quả nếu trải nghiệm có sự định hướng, tư vấn của người dạy [112].

Nhà khoa học nổi tiếng người Mỹ ở giữa thế kỉ XX, John Dewey, ông là giáo sư trường Đại học Côlômbia (New York) đã đưa ra quan điểm về vai trò của kinh nghiệm trong giáo dục. Theo ông, học qua trải nghiệm xảy ra khi một người học sau khi tham gia trải nghiệm nhìn nhận lại và đánh giá, xác định cái gì là hữu ích hoặc quan trong cần nhớ và sử dụng những điều này đề thực hiện các hoạt động khác trong tương lai [123]. John Dewey cho rằng giáo dục và học tập là các quá trình xã hội và tương tác, do đó chính trường học là một thể chế xã hội. Ông tin rằng HS sẽ phát triển mạnh trong một môi trường mà HS được phép trải nghiệm và tương tác với chương trình giảng dạy; tất cả HS nên có cơ hội tham gia vào việc học trải nghiệm của mình.

Như vậy, tầm quan trọng của giáo dục không chỉ như là một nơi để đạt được kiến thức nội dung mà còn là một nơi để tìm hiểu làm thế nào để sống. Theo ông, mục đích của giáo dục là “không nên xoay quanh việc mua một bộ kỹ năng được xác định trước, mà là để thực hiện đầy đủ tiềm năng của học sinh và khả năng sử dụng các kỹ năng đó cho lợi ích lớn hơn”. Ông cũng lưu ý: "để chuẩn bị cho cuộc sống tương lai của học sinh có nghĩa là để cho các em tự chỉ huy mình, có nghĩa là đào tạo học sinh sẽ có đầy đủ kiến thức, kỹ năng và sẵn sàng sử dụng tất cả các năng lực của chính mình" [121]. GV cũng cần trải nghiệm để có kinh nghiệm để đảm nhận vai trò dẫn dắt HS thông qua các kiến thức, kỹ năng từ thực tiễn cuộc sống nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội [121], [122].

Tuy quan điểm có khác nhau, song các học giả đều công nhận vai trò đặc biệt quan trọng của giáo dục trải nghiệm: Sakofs (1995) khuyến khích mối liên hệ giữa các bài học trừu tượng với các HĐGD cụ thể để hình thành các phẩm chất và năng lực cho HS; Chapman, Mc.Phee và Proudman (1995) cho rằng việc học từ trải nghiệm phải gắn kinh nghiệm của người học với hoạt n 12 động phản ánh và phân tích; Joplin (1995) bổ sung rằng chỉ có kinh nghiệm là chưa đủ để được coi là trải nghiệm mà chính quá trình phản ánh đã chuyển hóa kinh nghiệm thành trải nghiệm giáo dục, hình thành nên các năng lực cụ thể [137]. Như vậy, các nghiên cứu về giáo dục học cũng như các mô hình học tập trải nghiệm trên thế giới đã và đang khẳng định vai trò, tầm quan trọng của HĐTN trong việc hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực HS. Trong HĐTN, người học trở thành chủ thể, là trung tâm và sự phát triển phẩm chất và năng lực người học là giá trị cốt lõi của HĐTN. Khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề, tính chủ động và sáng tạo ở người học đặc biệt được chú ý.

Để đạt được các giá trị này thì HĐTN là hình thức giáo dục có nhiều ưu điểm và đem lại hiệu quả cao, linh hoạt và đa chiều. Năm 1996, Ủy ban Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên Hiệp Quốc, UNESCO đã xuất bản báo cáo nghiên cứu về vấn đề giáo dục, trong đó đề cập đến 4 trụ cột của giáo dục Thế kỷ XXI và hướng tới hình thành và phát triển cho HS các phẩm chất và năng lực chung, năng lực chuyên môn, năng lực quản lý và lãnh đạo. Đây có thể coi là những nguyên tắc cơ bản để định hình lại giáo dục cho phù hợp với xu thế phát triển toàn cầu. Cụ thể 4 trụ cột của giáo dục bao gồm: (1) Học để biết (Learning to know): nghĩa là cung cấp cho người học các công cụ nhận thức để có thể hiểu biết thế giới phức tạp và trang bị nền tảng kiến thức phù hợp để người học tiếp tục học tập, khám phá tri thức trong suốt cuộc đời của họ.

(2) Học để làm (Learning to do): trang bị cho người học kiến thức, kỹ năng và thái độ để mỗi cá nhân có thể thực hành nghề nghiệp thành công và tham gia hiệu quả vào nền kinh tế - xã hội trong bối cảnh toàn cầu. (3) Học để khẳng định (Learning to be): là cung cấp cho mỗi cá nhân tư duy phân tích, kỹ năng xã hội để họ có thể phát huy tốt nhất những phẩm chất tâm lý, xã hội cũng như sức khỏe thể chất và trở thành những con người hoàn thiện. (4) Học để chung sống (Learning to live together): là để mỗi cá nhân thấu hiểu những giá trị hàm chứa trong khuôn khổ quyền con người, những nguyên tắc dân chủ, sự hiểu biết giá trị văn hóa nhân loại, sự tôn trọng, hòa bình, quan hệ trong xã hội loài người. Từ đó, mỗi cá nhân có thể chung sống hài hòa giữa các mối quan hệ [105].

n 13 Tại Úc, một số trường trung học đã thiết lập các chương trình giáo dục trải nghiệm. Thông qua chương trình trải nghiệm đã giúp HS tự tin, hình thành các năng lực tổ chức, quản lý, làm việc nhóm [126]. Các tác giả Armin Mahmoudi và Golsa Moshayedi (2012) nhận định HĐTN có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển các kỹ năng sống cho HS [110]. Thông qua các trải nghiệm cụ thể, HS được thực hành, thử sức để tự rút ra các kinh nghiệm cho riêng mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Quản lý hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp phát triển phẩm chất năng lực học sinh THPT Hà Nội" tập trung vào việc cải thiện và quản lý các hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông tại Hà Nội. Tài liệu này không chỉ phân tích thực trạng mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực của học sinh, giúp họ chuẩn bị tốt hơn cho tương lai. Đặc biệt, luận án nhấn mạnh vai trò của giáo viên và các cơ sở giáo dục trong việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm, từ đó tạo ra môi trường học tập tích cực và hiệu quả.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý giáo dục và các hoạt động liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận văn quản lý hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu học huyện Hoằng Hóa tỉnh Thanh Hóa, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý giáo dục ở cấp tiểu học. Ngoài ra, Quản lý giáo dục quản lý hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh ở trường tiểu học Đoàn Thị Điểm Hà Nội trong bối cảnh hội nhập quốc tế sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc giáo dục văn hóa ứng xử trong bối cảnh hiện đại. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ quản lý đào tạo theo đặt hàng tại trường đại học công nghiệp dệt may Hà Nội cũng là một tài liệu hữu ích để tìm hiểu về quản lý đào tạo trong lĩnh vực giáo dục đại học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau của quản lý giáo dục.