Tổng quan luận án
Công trình thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số đào tạo tiến sĩ), do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Phương thực hiện với đề tài: "Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các môn chuyên ngành của học viên ở Học viện An ninh nhân dân theo định hướng phát triển năng lực".
Về tính cấp thiết, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập là bộ phận không thể tách rời của quá trình dạy học, là công cụ chủ yếu để xác định mức độ đạt được mục tiêu đào tạo theo chuẩn đầu ra. Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học được xác định tại Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ tám (khóa XI), trong đó yêu cầu chuyển mạnh việc đánh giá kết quả đào tạo sang hướng chú trọng năng lực phân tích, sáng tạo, tự cập nhật kiến thức, năng lực thực hành và thích nghi với môi trường làm việc. Đối với lực lượng Công an nhân dân, Nghị quyết số 17/NQ-ĐUCA ngày 28/10/2014 của Đảng ủy Công an Trung ương đã đặt ra nhiệm vụ đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá bảo đảm trung thực, khách quan; hoàn thiện văn bản quy định; tăng cường thanh tra, giám sát và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin. Tại Học viện An ninh nhân dân, thực tế kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các môn chuyên ngành vẫn chủ yếu dừng lại ở việc đánh giá khả năng ghi nhớ và tái hiện kiến thức môn học, chưa chú trọng đúng mức đến việc hình thành và phát triển năng lực nghề nghiệp chuyên sâu. Các nguyên nhân cơ bản xuất phát từ chương trình đào tạo còn nặng tính lý luận, thiếu môi trường thực hành, phương pháp giảng dạy chậm đổi mới và công tác quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá chưa thực sự chặt chẽ, đồng bộ.
Về khoảng trống nghiên cứu, các công trình đã công bố trong và ngoài nước chủ yếu tiếp cận hoạt động kiểm tra, đánh giá theo hướng tiếp cận quá trình hoặc chức năng quản lý chung ở bậc học phổ thông và đại học dân sự. Hiện chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các môn chuyên ngành theo định hướng phát triển năng lực đối với đối tượng học viên đào tạo nghiệp vụ đặc thù tại các học viện, nhà trường thuộc Bộ Công an nói chung và Học viện An ninh nhân dân nói riêng.
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các môn chuyên ngành của học viên ở Học viện An ninh nhân dân theo định hướng phát triển năng lực, nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, đáp ứng yêu cầu đào tạo cán bộ của lực lượng Công an nhân dân trong giai đoạn hiện nay.
Hệ thống nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định gồm 5 nhiệm vụ:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án.
- Xây dựng cơ sở lý luận quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các môn chuyên ngành của học viên ở Học viện An ninh nhân dân theo định hướng phát triển năng lực.
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm tra, đánh giá và thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các môn chuyên ngành của học viên ở Học viện An ninh nhân dân theo định hướng phát triển năng lực.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các môn chuyên ngành của học viên ở Học viện An ninh nhân dân theo định hướng phát triển năng lực.
- Tiến hành khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất và thử nghiệm một biện pháp trên thực tế.
Giả thuyết khoa học: Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các môn chuyên ngành của học viên ở Học viện An ninh nhân dân theo định hướng phát triển năng lực có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo của Học viện. Tuy nhiên, lý luận và thực tiễn của vấn đề này chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống, quá trình triển khai thực hiện tại Học viện còn những bất cập. Do vậy, nếu đề xuất được những biện pháp quản lý phù hợp bao gồm: (1) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống các văn bản quy định về quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các môn chuyên ngành của học viên theo định hướng phát triển năng lực; (2) Tổ chức xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực các môn chuyên ngành của học viên theo định hướng phát triển năng lực; (3) Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực của các chủ thể quản lý trong quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các môn chuyên ngành theo định hướng phát triển năng lực; (4) Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động kiểm tra, đánh giá và quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các môn chuyên ngành của học viên theo định hướng phát triển năng lực; (5) Tăng cường giám sát, đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các môn chuyên ngành của học viên theo định hướng phát triển năng lực, thì sẽ nâng cao chất lượng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo tại Học viện An ninh nhân dân.
Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động dạy học ở Học viện An ninh nhân dân.
Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các môn chuyên ngành của học viên ở Học viện An ninh nhân dân theo định hướng phát triển năng lực.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các môn chuyên ngành hệ đào tạo cử nhân chính quy và hệ vừa làm vừa học tại Học viện An ninh nhân dân theo định hướng phát triển năng lực, trọng tâm là các năng lực chung của học viên.
- Về khách thể khảo sát: Khảo sát đối với cán bộ quản lý, giảng viên và học viên thuộc Học viện An ninh nhân dân.
- Về thời gian: Số liệu điều tra, khảo sát thực trạng được tác giả thu thập, tổng hợp từ năm 2015 đến thời điểm thực hiện luận án.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba mạch nội dung chính:
Thứ nhất, các nghiên cứu quốc tế về kiểm tra, đánh giá và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực:
- Về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập: Lý luận dạy học từ thế kỷ XVII của J.A. Comenius trong tác phẩm "Lý luận dạy học vĩ đại" đã nhấn mạnh sự cần thiết của kiểm tra, đánh giá dựa trên mục tiêu học tập và việc hướng dẫn học sinh tự đánh giá. Năm 1934, Ralph Tyler công bố công trình "Measurement and evaluation in education", đặt nền tảng cho quan điểm đánh giá dựa trên mục tiêu giáo dục. W. James Popham (1964) trong "Educational Evaluation" và Robert Glaser (1965) đã phân định hai loại hình bài kiểm tra: trắc nghiệm theo tiêu chí (Criterion-Referenced Test) và trắc nghiệm chuẩn hóa (Norm-Referenced Test). Norman E. Gronlund với công trình "Measurement and Evaluation in teaching" trình bày nguyên tắc, quy trình đánh giá kết quả học tập; Thomas Hastings xuất bản "Evaluation to improve Learning" cung cấp kỹ thuật dùng đánh giá làm công cụ cải tiến dạy và học. Tại Liên Xô (cũ), V.M. Palonxki nghiên cứu lý luận dạy học của việc đánh giá tri thức; X.V. Uxova nghiên cứu con đường hoàn thiện kiểm tra kiến thức, kỹ năng. Về kỹ thuật đánh giá trên lớp học, Thomas A. Angelo và Patricia Cross (1993) xuất bản "Classroom Assessment Techniques"; Anthony J. Nitko công bố "Educational Assessment of Students" đi sâu vào việc phát triển kế hoạch giảng dạy tích hợp đánh giá.
- Về đánh giá theo tiếp cận năng lực: Grant Wiggins (1998) khẳng định đánh giá phải mang tính xác thực và có ý nghĩa thông qua hệ thống tiêu chí minh bạch. Jon Mueller (2005) đề xuất quy trình 4 bước của đánh giá xác thực: thiết lập chuẩn năng lực, xác định nhiệm vụ thực, xác định tiêu chí và xây dựng bảng tiêu chí rubrics. Reynolds, Livingston và Willson (2006) phân tích độ tin cậy và giá trị đo lường; Susan M. Tina Teodorescu (2006) phân biệt khái niệm "competency" và "competence". Martin Johnson (2008) phân tích vấn đề xếp hạng trong đánh giá theo năng lực. Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) ban hành Mô hình Tiêu chuẩn năng lực Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương cung cấp bằng chứng và phương pháp đánh giá kỹ năng nghề.
- Về quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá: Cơ quan kiểm định chất lượng giáo dục Anh (QAA, 2004) ban hành bộ chỉ số 15 quy tắc bảo đảm chất lượng thông qua đánh giá kết quả học tập. Hội đồng giảng dạy các trường đại học Úc (AUTC) xác lập các nguyên tắc quản lý đánh giá coi đánh giá là trung tâm của quá trình dạy học. Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN) đưa ra tiêu chí kiểm định việc quản lý kiểm tra, đánh giá bảo đảm tin cậy, công bằng và đa dạng hóa hình thức. Kinh nghiệm quản lý đánh giá của Viện Công nghệ Nanyang (Singapore) thể hiện qua quy trình chấm thi hai vòng độc lập và cơ chế đối thoại giải trình khi có sự sai lệch điểm số.
Thứ hai, các nghiên cứu trong nước về kiểm tra, đánh giá và quản lý kiểm tra, đánh giá:
- Về phương pháp kiểm tra, đánh giá: Lâm Quang Thiệp đi sâu vào lý thuyết đo lường và ứng dụng phương pháp trắc nghiệm khách quan; Trần Thị Tuyết Oanh (2016) trong "Đánh giá và đo lường kết quả học tập" phân loại các hình thức đánh giá (chẩn đoán, hình thành, tổng kết) và xây dựng phương pháp đánh giá thái độ học tập; Đặng Thành Hưng (2010) đề xuất mô hình đánh giá kỹ năng; Trần Xuân Bách (2010) đưa ra mô hình đánh giá "ngồi bên nhau"; Bùi Quang Đạt (2013) nghiên cứu đổi mới phương pháp thi, kiểm tra các môn lý luận Mác - Lênin; Nguyễn Công Khanh (2014, 2017) phân tích kỹ thuật thiết kế công cụ đo lường và các cách tiếp cận đánh giá kết quả dạy học; Nguyễn Thành Ngọc Bảo (2014) và Phạm Đỗ Nhật Tiến (2016) nghiên cứu đổi mới kiểm tra, đánh giá theo tiếp cận năng lực; Phạm Văn Hiền (2018) xác định cấu trúc 6 thành tố của năng lực đánh giá giáo dục.
- Về quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá: Nhóm nghiên cứu thuộc Viện Khoa học giáo dục Việt Nam về chương trình PISA; Đặng Bá Lãm (2003) với "Kiểm tra đánh giá trong dạy học đại học"; Ngô Quang Sơn (2009) nghiên cứu quản lý đánh giá trong đào tạo trực tuyến; Đỗ Ngọc Thống (2011) nghiên cứu đánh giá quốc gia kết quả học tập; Mai Văn Hóa (2007) đề xuất giải pháp quản lý đánh giá tại Học viện Chính trị quân sự; Trần Đình Tuấn (2010) nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng và lựa chọn đề thi; Cấn Thị Thanh Hương (2011) xác định 7 mục tiêu cụ thể của quản lý kiểm tra, đánh giá trong giáo dục đại học; Phạm Thành Trung (2015) nghiên cứu quản lý đánh giá các môn khoa học xã hội nhân văn ở các trường đại học quân sự; Trần Đức Hiếu (2016) nghiên cứu quản lý đánh giá theo hệ thống tín chỉ; Trần Trung Dũng (2016), Chu Văn Hạc (2017) và Nguyễn Văn Đồng (2018) nghiên cứu quản lý dạy học và kiểm tra, đánh giá theo tiếp cận năng lực tại các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh.
Thứ ba, các nghiên cứu kiểm tra, đánh giá trong khối các trường Công an nhân dân:
Các nghiên cứu của Đặng Việt Xô, Triệu Thành Đạt, Trần Thị Phương Điệp, Đỗ Anh Dũng, Nguyễn Hồng Trang, Nguyễn Thị Hồng Nhung, Trương Thành Trung, Hoàng Trọng Lực, Bùi Văn Hoàn, Nguyễn Ngọc Linh, Trần Thị Bích Ngọc, Nguyễn Xuân Tiến, Nguyễn Thanh Xuân, Nguyễn Văn Căn, Phạm Thị Thu Huyền (ứng dụng mô hình Rasch), Phạm Thị Thu Thảo, Trần Đức Trung. Về tiếp cận năng lực, các bài viết của Nguyễn Mạnh Thắng (2018) đề xuất 3 bước xây dựng bài đánh giá theo năng lực; Trần Ngọc Phương Lan (2018) đề xuất tập huấn ngân hàng câu hỏi và ứng dụng công nghệ thông tin tại Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND; Nguyễn Hồng Hải (2018) phân tích những bất cập trong kiểm tra, đánh giá năng lực theo tín chỉ tại Học viện An ninh nhân dân (chủ yếu tập trung đánh giá kết thúc học phần, điểm chuyên cần còn mang tính hình thức).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu mang tính hệ thống về quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các môn chuyên ngành theo định hướng phát triển năng lực tại Học viện An ninh nhân dân; xây dựng hệ tiêu chí năng lực gắn với chuẩn đầu ra của ngành Công an và đề xuất các biện pháp quản lý khả thi, có khảo nghiệm và thử nghiệm thực tiễn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và các tiếp cận nghiên cứu:
- Đề tài dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, nghị quyết của Đảng và Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo.
- Hệ thống tiếp cận khoa học bao gồm:
- Tiếp cận hoạt động: Xem xét quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá như một hệ thống vận hành theo quy luật hoạt động, trong đó có sự tương tác biện chứng giữa chủ thể quản lý, đối tượng quản lý và mục tiêu đào tạo.
- Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Đặt khâu kiểm tra, đánh giá trong mối quan hệ gắn kết chặt chẽ với các thành tố khác của quá trình đào tạo (mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và bảo đảm chất lượng).
- Tiếp cận thực tiễn: Xuất phát từ đặc thù hoạt động đào tạo nghiệp vụ của lực lượng Công an nhân dân tại Học viện An ninh nhân dân để xây dựng luận cứ khoa học.
- Tiếp cận chức năng: Vận dụng các chức năng quản lý giáo dục cơ bản (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra, giám sát) vào từng khâu của công tác kiểm tra, đánh giá.
- Tiếp cận năng lực: Dựa trên lý thuyết về bản chất và cơ chế hình thành năng lực, lấy chuẩn đầu ra về năng lực làm căn cứ thiết kế và quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá.
- Tiếp cận phát triển: Nhìn nhận hoạt động kiểm tra, đánh giá và công tác quản lý trong trạng thái vận động, liên tục được điều chỉnh, bổ sung trước yêu cầu thực tiễn chiến đấu của lực lượng an ninh.
Khung khái niệm và công cụ lý thuyết:
- Kiểm tra: Hoạt động nhằm đo lường hoặc xác định mức độ kiến thức, kỹ năng, thái độ mà người học đạt được sau một quá trình học tập.
- Đánh giá: Quá trình tiến hành có hệ thống các biện pháp để xác định mức độ người học đạt được theo mục tiêu dạy học, đưa ra những nhận định, phán đoán nhằm cải tiến thực trạng, nâng cao chất lượng đào tạo.
- Kết quả học tập: Hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độ mà học viên thu nhận được trong quá trình học tập, được lượng hóa bằng điểm số hoặc nhận xét định tính qua đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết.
- Năng lực và cấu trúc năng lực: Khả năng tích hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ để thực hiện hiệu quả một công việc trong thực tiễn. Mô hình cấu trúc năng lực gồm 4 phương diện: năng lực thực hiện công việc, năng lực quản lý công việc, năng lực xử lý tình huống bất ngờ, năng lực xây dựng môi trường làm việc. Căn cứ nghiên cứu của Viện Khoa học giáo dục Việt Nam và Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16/4/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các nhóm năng lực cốt lõi bao gồm: nhận thức, kỹ năng, tự chủ và trách nhiệm, năng lực xã hội và năng lực cá nhân.
- Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các môn chuyên ngành theo định hướng phát triển năng lực: Quá trình thu thập, xử lý thông tin để xác định mức độ người học có thể làm được gì dựa trên chuẩn đầu ra, chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo kiến thức vào giải quyết các tình huống nghiệp vụ thực tế.
Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các công trình lý luận quản lý giáo dục, các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và văn bản tổng kết công tác giáo dục đào tạo của Bộ Công an.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng hệ thống phiếu trưng cầu ý kiến đối với cán bộ quản lý, giảng viên và học viên tại Học viện An ninh nhân dân nhằm đánh giá thực trạng hoạt động kiểm tra, đánh giá và thực trạng quản lý.
- Phương pháp tọa đàm, phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ Ban Giám đốc, cán bộ các đơn vị chức năng (Phòng Quản lý đào tạo và Bồi dưỡng nâng cao, Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng đào tạo), chuyên viên Cục Đào tạo - Bộ Công an và đội ngũ giảng viên.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Khảo sát, phân tích các báo cáo tổng kết năm học, quy chế đào tạo, ngân hàng câu hỏi, đề thi và bài thi của học viên.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát trực tiếp các đợt kiểm tra thường xuyên và thi kết thúc học phần tại Học viện.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục và giảng viên có kinh nghiệm trong ngành Công an.
- Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm biện pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực cho chủ thể quản lý tại Học viện An ninh nhân dân để kiểm chứng hiệu quả.
- Nhóm phương pháp hỗ trợ: Sử dụng các công cụ thống kê toán học và phần mềm tin học để tổng hợp, xử lý dữ liệu khảo sát, hiển thị kết quả qua bảng số liệu và biểu đồ.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Các văn kiện chính sách của Đảng, Nhà nước, Bộ Công an; chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo các chuyên ngành tại Học viện An ninh nhân dân; số liệu khảo sát thực tế thu thập từ năm 2015 đến thời điểm nghiên cứu từ các nhóm cán bộ quản lý, giảng viên và học viên.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án có kết cấu tổng thể gồm: Phần mở đầu, 4 chương nội dung, kết luận, kiến nghị, danh mục công trình khoa học của tác giả, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục. Hai chương đầu được văn bản cung cấp chi tiết toàn bộ cơ sở tổng quan và cơ sở lý luận, hai chương tiếp theo được xác định thông qua cấu trúc nhiệm vụ và giả thuyết khoa học của luận án.
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
Chương này điểm lại toàn diện lịch sử nghiên cứu về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập từ các quan điểm cổ điển đến hiện đại, bao gồm lý thuyết đánh giá dựa trên mục tiêu, đánh giá theo hành vi, đánh giá chuẩn mực, đánh giá tiêu chí và tiếp cận đánh giá xác thực năng lực của học viên. Tác giả phân tích các mô hình quản lý đánh giá của các cơ quan kiểm định và cơ sở giáo dục đại học quốc tế (QAA - Anh, AUTC - Úc, AUN - Đông Nam Á, Nanyang - Singapore). Đi sâu vào bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam và hệ thống nhà trường Công an nhân dân, chương 1 chỉ ra rằng các công trình hiện có đã làm rõ vai trò, bản chất và các chức năng quản lý kiểm tra, đánh giá, song chủ yếu dừng lại ở các khối ngành dân sự, sư phạm hoặc đào tạo tín chỉ chung. Tại các trường Công an nhân dân, các công trình đã bước đầu bàn về đổi mới phương pháp ra đề thi, xây dựng ma trận đề, ứng dụng mô hình đo lường Rasch hay thanh tra thi cử, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu về quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá các môn chuyên ngành theo tiếp cận năng lực tại Học viện An ninh nhân dân. Từ đó, chương 1 xác định 4 vấn đề cốt lõi mà luận án tập trung giải quyết: (1) Xây dựng cơ sở lý luận và xác định hệ tiêu chí đánh giá năng lực đặc thù; (2) Đánh giá thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá môn chuyên ngành tại Học viện; (3) Đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ; (4) Khảo nghiệm và thử nghiệm thực tiễn biện pháp bồi dưỡng chủ thể quản lý.
Chương 2: Cơ sở lý luận quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các môn chuyên ngành của học viên ở Học viện An ninh nhân dân theo định hướng phát triển năng lực
Chương 2 làm rõ hệ khái niệm công cụ, bản chất hoạt động kiểm tra, đánh giá môn chuyên ngành và đặc điểm của môn chuyên ngành tại Học viện An ninh nhân dân. Chương trình đào tạo gồm hai khối kiến thức: khối đại cương (tỷ lệ lý thuyết - thực hành là 60% - 40%, kết thúc bằng thực tế chính trị - xã hội) và khối chuyên nghiệp (tỷ lệ lý thuyết - thực hành là 40% - 60%, gồm kiến thức cơ sở ngành, ngành và chuyên ngành, kết thúc bằng kỳ thực tập 4 tháng tại công an các đơn vị, địa phương). Môn chuyên ngành là hệ thống các môn học trang bị tri thức về âm mưu, phương thức hoạt động của các hệ loại đối tượng xâm phạm an ninh quốc gia và biện pháp đấu tranh của cơ quan an ninh. Các đặc điểm sư phạm đặc thù gồm: giảng dạy vào giai đoạn cuối khóa; hệ thống lý luận có tính độc lập cao (trong hệ thống giáo dục quốc dân chỉ có Học viện An ninh nhân dân và Đại học An ninh nhân dân đào tạo); nội dung mang tính bí mật nghiệp vụ, hạn chế hợp tác quốc tế; quy mô tổ chức lớp học nhỏ (dưới 50 học viên); phương pháp giảng dạy gắn liền với báo cáo thực tế, xử lý tình huống nghiệp vụ và thảo luận chuyên đề.
Chương này xây dựng khung năng lực cần hình thành cho học viên gồm hai bộ phận:
- Năng lực chung: Nhận thức (lý luận chính trị Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh tương đương trình độ trung cấp lý luận chính trị; nghiệp vụ an ninh cơ bản, an ninh mạng, các ngành luật); Kỹ năng (thực hiện biện pháp nghiệp vụ, chiến thuật điều tra vụ án hình sự, thu thập và dự báo tình hình); Năng lực xã hội (phân tích tình hình chính trị - xã hội, giao tiếp nghiệp vụ, làm việc nhóm); Năng lực cá nhân (kỷ luật, điều lệnh Công an nhân dân, bảo vệ bí mật công tác; giấy phép lái xe mô tô hạng A1, ô tô hạng B2; ngoại ngữ bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam; tin học cơ bản; sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và võ thuật Công an nhân dân).
- Năng lực chuyên biệt: Phân hóa theo từng chuyên ngành đào tạo cụ thể, tiêu biểu giữa hai chuyên ngành An ninh điều tra và An toàn thông tin:
| Loại năng lực |
Chuyên ngành An ninh điều tra |
Chuyên ngành An toàn thông tin |
| Năng lực về nhận thức |
- Có kiến thức pháp lý sâu sắc về pháp luật hình sự, pháp luật tố tụng hình sự và pháp luật có liên quan. - Biết vận dụng kiến thức lý luận chung, chuyên sâu về công tác điều tra hình sự. - Biết vận dụng kiến thức về các hoạt động hỗ trợ điều tra và các hoạt động khác trong điều tra vụ án hình sự. - Biết vận dụng kiến thức về chiến thuật tiến hành các hoạt động điều tra hình sự trong điều tra các vụ án thuộc thẩm quyền của cơ quan an ninh điều tra. - Biết vận dụng được kiến thức về kỹ thuật hình sự vào điều tra các vụ án thuộc thẩm quyền của cơ quan an ninh điều tra. - Có kiến thức về tâm lý và chiến thuật tâm lý trong hoạt động điều tra. |
- Hiểu kiến thức cơ bản về pháp luật và chính sách về công nghệ thông tin và an toàn thông tin, đặc biệt là Luật An ninh mạng. - Hiểu kiến thức khoa học tự nhiên, kiến thức cơ bản về nghiệp vụ an ninh để làm nền tảng tiếp thu kiến thức công nghệ thông tin nói chung, bảo vệ an ninh quốc gia trên không gian mạng nói riêng. - Biết vận dụng kiến thức về toán học rời rạc, lý thuyết thông tin vào việc học tập, nghiên cứu chuyên sâu, khai thác hiệu quả các thiết bị công nghệ thông tin. - Biết vận dụng các kiến thức ngành công nghệ thông tin để xây dựng, phát triển, quản lý các phần mềm chuyên dụng, các website trong ngành công an. - Biết vận dụng được các kiến thức chuyên ngành trong phối hợp tổ chức các hoạt động nghiệp vụ trên không gian mạng; đấu tranh phòng ngừa hoạt động xâm nhập hệ thống thông tin của các cơ quan đặc biệt nước ngoài, phá hoại tư tưởng, khủng bố. |
| Năng lực về kỹ năng |
- Có khả năng thuyết phục, nắm bắt tâm lý tội phạm để áp dụng các chiến thuật điều tra phù hợp. - Có kỹ năng áp dụng linh hoạt các kỹ, chiến thuật điều tra trong điều tra vụ án hình sự. - Có khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong điều tra vụ án hình sự. - Có khả năng ngoại ngữ ở mức hiểu được các ý chính của một báo cáo, tài liệu, chứng cứ bằng tiếng nước ngoài hoặc diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường. - Có khả năng hướng dẫn, dẫn dắt nghiệp vụ điều tra đối với các cơ quan có liên quan. - Có khả năng nghiên cứu khoa học độc lập, biết phát hiện và tổ chức nghiên cứu khoa học phục vụ yêu cầu thực tiễn công tác điều tra hình sự. - Có năng lực tự học, có khả năng tiếp tục học tập ở bậc cao hơn để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. |
- Phân tích, tổng hợp được các kiến thức chuyên ngành về điều tra số, thu thập dữ liệu điện tử để nghiên cứu, xây dựng, phát triển phần mềm an ninh thông tin và tác chiến tin học; phát hiện lỗ hổng bảo mật, phương thức thủ đoạn của các loại tội phạm sử dụng công nghệ thông tin, các công nghệ và giải pháp mới về an toàn thông tin. - Phân tích, thiết kế hệ thống và mô hình hóa quá trình nghiệp vụ, tổ chức thông tin, xác định và cụ thể hóa các giải pháp kỹ thuật, khả năng quản trị dự án và tích hợp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, mạng đa dịch vụ. - Có khả năng vận dụng, cập nhật thành tựu của công nghệ thông tin vào công tác công an. - Xây dựng được các giải pháp đảm bảo an toàn cho hệ thống; phân tích, tư vấn, thiết kế được một hệ thống thông tin, liên lạc an toàn trong lực lượng Công an nhân dân và triển khai các biện pháp, công tác công an. - Sử dụng được các phương tiện kỹ thuật để tham gia đấu tranh, phản bác các quan điểm, tư tưởng thù địch, bảo vệ nền tảng tư tưởng hệ thống chính trị. |
| Năng lực về xã hội |
- Biết tôn trọng pháp luật; thượng tôn pháp luật và tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật trong tiến hành các hoạt động tố tụng hình sự. - Có khả năng làm việc, phối hợp trong giải quyết yêu cầu điều tra; liên hệ với Nhân dân để thực hiện các hoạt động nghiệp vụ điều tra (như lấy lời khai người làm chứng). - Có khả năng áp dụng linh hoạt nghiệp vụ điều tra để đảm bảo hoạt động tố tụng phục vụ đường lối đối ngoại, sự ổn định, phát triển của xã hội. - Có phương pháp làm việc khoa học, biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn điều tra vụ án hình sự thuộc thẩm quyền, đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy sáng tạo. |
- Đánh giá được mức độ an toàn thông tin cho mạng máy tính và các hệ thống thông tin: rà quét lỗ hổng, điểm yếu của hệ thống, thâm nhập giả định và xử lý sự cố an toàn thông tin để kiểm soát nhằm đảm bảo an ninh thông tin trong hoạt động thông tin liên lạc của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị. - Tự tin trong giao tiếp, thuyết trình phục vụ học tập, nghiên cứu, năng động tự cập nhật kiến thức, hòa nhập với cộng đồng công nghệ thông tin, an toàn thông tin trong khu vực và quốc tế sau khi ra trường. - Có phương pháp làm việc khoa học, biết phân tích và giải quyết các vấn đề mới trong ngành công nghệ thông tin, tổng kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy sáng tạo. |
| Năng lực về cá nhân |
- Có kỹ năng giao tiếp và trình bày một vấn đề trước tập thể; biết làm việc độc lập, làm việc theo nhóm. - Có chiến thuật điều tra sáng tạo, linh hoạt mang dấu ấn cá nhân trong quá trình điều tra vụ án hình sự. - Có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể trong tổ chức hoạt động điều tra hình sự. - Có năng lực đánh giá, tìm tòi sáng kiến, cải tiến trong các chiến thuật, biện pháp điều tra hình sự để mang lại hiệu quả cao nhất. - Có khả năng thuyết phục, đề nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để hạn chế, tiến tới xóa bỏ các điều kiện để tội phạm xảy ra. |
- Có khả năng làm việc độc lập; tổ chức và điều hành có hiệu quả trong làm việc nhóm. - Có năng lực tự học nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu công tác. |
Bên cạnh đó, chương 2 xác định các nguyên tắc kiểm tra, đánh giá theo tiếp cận năng lực: đánh giá phổ năng lực từ bậc thấp đến bậc cao; thu thập thông tin đa chiều từ nhiều chủ thể (giảng viên, cán bộ quản lý, tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng); bảo đảm tính thống nhất, liên tục và coi thông tin đánh giá là phương tiện cải tiến chất lượng đào tạo. Quy trình kiểm tra, đánh giá gồm các bước cơ bản, mở đầu bằng Bước 1: Xây dựng hệ thống năng lực chung, năng lực chuyên biệt cần đánh giá trong dạy học các môn chuyên ngành.
Chương 3: Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm tra, đánh giá và thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các môn chuyên ngành của học viên ở Học viện An ninh nhân dân theo định hướng phát triển năng lực
Theo nhiệm vụ và cấu trúc của luận án, chương 3 trình bày kết quả khảo sát thực tiễn tại Học viện An ninh nhân dân giai đoạn từ năm 2015:
- Phân tích thực trạng hoạt động kiểm tra, đánh giá các môn chuyên ngành: Nhận thức của các chủ thể về đánh giá theo định hướng phát triển năng lực; các hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá đang vận dụng (tỷ trọng bài thi viết tự luận, bài tập tình huống, vấn đáp, thi thực hành); việc thiết kế đề thi và tiêu chí chấm điểm; mức độ tham gia của học viên vào quá trình tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.
- Phân tích thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá: Việc chỉ đạo xây dựng văn bản hướng dẫn; quản lý kế hoạch và tổ chức kiểm tra, đánh giá; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, giảng viên về đo lường giáo dục; công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngân hàng đề thi và chấm thi; công tác thanh tra, giám sát và xử lý kết quả đánh giá.
- Đánh giá tổng quát: Xác định rõ những ưu điểm đã đạt được, chỉ ra những hạn chế (đánh giá còn thiên về tái hiện kiến thức, khâu quản lý chưa đồng bộ, tiêu chí năng lực chưa chuẩn hóa) và phân tích các nguyên nhân chủ quan, khách quan của thực trạng.
Chương 4: Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các môn chuyên ngành của học viên ở Học viện An ninh nhân dân theo định hướng phát triển năng lực
Chương này cụ thể hóa 5 biện pháp quản lý được nêu trong giả thuyết nghiên cứu:
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống các văn bản quy định về quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các môn chuyên ngành theo định hướng phát triển năng lực.
- Tổ chức xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực các môn chuyên ngành của học viên theo định hướng phát triển năng lực.
- Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực của các chủ thể quản lý trong quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các môn chuyên ngành theo định hướng phát triển năng lực.
- Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động kiểm tra, đánh giá và quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các môn chuyên ngành theo định hướng phát triển năng lực.
- Tăng cường giám sát, đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các môn chuyên ngành theo định hướng phát triển năng lực.
Chương 4 đồng thời công bố kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của 5 biện pháp thông qua lấy ý kiến cán bộ quản lý, giảng viên; báo cáo kết quả tổ chức thử nghiệm sư phạm đối với biện pháp: "Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực của các chủ thể quản lý trong quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các môn chuyên ngành của học viên theo định hướng phát triển năng lực" nhằm xác định mức độ chuyển biến về nhận thức và kỹ năng quản lý trên thực tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các môn chuyên ngành theo định hướng phát triển năng lực trong môi trường đào tạo đại học đặc thù của ngành Công an.
- Xác định rõ khái niệm, cấu trúc, bản chất và các nguyên tắc quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá môn chuyên ngành gắn với yêu cầu chuẩn đầu ra và đặc điểm đào tạo nghiệp vụ an ninh.
- Xác lập khung tiêu chí nhận diện năng lực chung và hệ thống hóa bảng so sánh năng lực chuyên biệt (giữa chuyên ngành An ninh điều tra và chuyên ngành An toàn thông tin), cung cấp công cụ lý thuyết cho việc thiết kế tiêu chí đánh giá năng lực người học.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có số liệu khảo sát từ năm 2015 đến nay về hoạt động kiểm tra, đánh giá và công tác quản lý kiểm tra, đánh giá các môn chuyên ngành tại Học viện An ninh nhân dân.
- Chỉ rõ những tồn tại cốt lõi: kiểm tra, đánh giá còn nặng về kiểm tra kiến thức lý thuyết, thiếu tiêu chí đo lường năng lực hành động và kỹ năng giải quyết tình huống nghiệp vụ thực tế; công tác quản lý chưa đồng bộ ở các khâu chỉ đạo, giám sát và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý mang tính đồng bộ, khoa học và có tính khả thi cao, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Học viện An ninh nhân dân.
- Kiểm chứng thực nghiệm thành công biện pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ chủ thể quản lý giáo dục tại Học viện, tạo cơ sở thực tế cho việc triển khai nhân rộng.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất từ luận án:
- Đối với Bộ Công an và Cục Đào tạo: Cần hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm, quy chế đào tạo đại học trong lực lượng Công an nhân dân theo hướng tiếp cận năng lực; ban hành các hướng dẫn chuẩn hóa công tác kiểm tra, đánh giá; đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất, hệ thống phần mềm quản lý khảo thí dùng chung cho các học viện, trường Công an nhân dân.
- Đối với Ban Giám đốc Học viện An ninh nhân dân: Chỉ đạo các đơn vị chức năng rà soát, điều chỉnh chương trình môn học chuyên ngành; chuyển trọng tâm đánh giá sang đo lường năng lực thực hành nghề nghiệp; ban hành quy định thống nhất về ngân hàng câu hỏi, tiêu chí đánh giá dạng rubrics; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra quy trình tổ chức thi; tổ chức định kỳ các lớp tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng đo lường, đánh giá cho cán bộ quản lý và giảng viên.
- Đối với các khoa chuyên ngành và giảng viên: Đổi mới phương pháp dạy học gắn với thực tiễn chiến đấu; đa dạng hóa các hình thức kiểm tra (tình huống nghiệp vụ, hồ sơ chuyên đề, bài tập nhóm); công khai minh bạch các tiêu chí đánh giá năng lực cho học viên ngay từ đầu học phần; hướng dẫn học viên thực hiện tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Về phạm vi đối tượng: Luận án chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu ở hệ đào tạo cử nhân chính quy và hệ vừa làm vừa học tại Học viện An ninh nhân dân; chưa mở rộng sang các bậc đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) hoặc các hệ đào tạo khác trong ngành.
- Về nội dung đánh giá: Khi nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp diện rộng, luận án chủ yếu tập trung vào nhóm năng lực chung của học viên, chưa thể đi sâu chi tiết vào toàn bộ hệ thống các kỹ năng nghiệp vụ chuyên biệt của từng phân môn chuyên ngành hẹp.
- Về tính chất dữ liệu: Do các môn chuyên ngành thuộc Học viện An ninh nhân dân chứa đựng nhiều nội dung nghiệp vụ mang tính bảo mật công tác của lực lượng Công an nhân dân, việc công bố dữ liệu chi tiết về đề thi, đáp án và tình huống nghiệp vụ thực tế bị hạn chế theo quy định bảo vệ bí mật nhà nước.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các cơ sở giáo dục đại học khác thuộc Bộ Công an (như Đại học An ninh nhân dân, Học viện Cảnh sát nhân dân, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân) để có sự so sánh, đối chiếu liên trường.
- Triển khai xây dựng và chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá chi tiết (bảng tiêu chí rubrics, ngân hàng câu hỏi tình huống mô phỏng) cho từng môn học chuyên ngành cụ thể.
- Nghiên cứu cơ chế tích hợp sâu công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong tự động hóa quy trình quản lý ngân hàng đề thi, chấm thi và phân tích dữ liệu kết quả học tập theo chuẩn đầu ra.
Giá trị tham khảo
Giá trị đối với nghiên cứu sinh và nhà nghiên cứu:
- Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo có hệ thống về cơ sở lý luận quản lý giáo dục đại học theo định hướng phát triển năng lực, đặc biệt là trong môi trường đào tạo lực lượng vũ trang nhân dân.
- Cung cấp mô hình phương pháp luận kết hợp tiếp cận hoạt động, tiếp cận hệ thống - cấu trúc, tiếp cận chức năng và tiếp cận năng lực để giải quyết bài toán quản lý chất lượng dạy học.
Giá trị đối với cán bộ quản lý giáo dục và các cơ quan quản lý:
- Giúp các nhà quản lý tại Cục Đào tạo (Bộ Công an), Ban Giám đốc và các phòng chức năng (Phòng Quản lý đào tạo và Bồi dưỡng nâng cao, Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng đào tạo) của các học viện, trường Công an nhân dân có cơ sở khoa học để ban hành văn bản chỉ đạo, cải tiến quy trình quản lý kiểm tra, đánh giá.
- Phần đề xuất 5 biện pháp quản lý và quy trình tổ chức bồi dưỡng chủ thể quản lý tại chương 4 là tài liệu hướng dẫn trực tiếp cho công tác chỉ đạo thực tiễn.
Giá trị đối với giảng viên các môn chuyên ngành:
- Bảng mô tả cấu trúc năng lực chung và bảng so sánh tiêu chí năng lực chuyên biệt tại chương 2 là căn cứ thiết thực để giảng viên thiết kế mục tiêu bài học, biên soạn ngân hàng đề thi tình huống, xây dựng thang điểm và tổ chức đánh giá học viên sát với thực tế công tác chiến đấu.
Câu hỏi thường gặp
-
Mục tiêu nghiên cứu và các nhiệm vụ cụ thể mà luận án đặt ra là gì?
Mục tiêu nghiên cứu là đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các môn chuyên ngành của học viên ở Học viện An ninh nhân dân theo định hướng phát triển năng lực, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo của Học viện. Luận án thực hiện 5 nhiệm vụ: (1) Tổng quan tình hình nghiên cứu; (2) Xây dựng cơ sở lý luận; (3) Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động và thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá; (4) Đề xuất các biện pháp quản lý; (5) Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi và thử nghiệm một biện pháp trên thực tế.
-
Môn chuyên ngành tại Học viện An ninh nhân dân có những đặc điểm đào tạo đặc thù nào chi phối hoạt động kiểm tra, đánh giá?
Môn chuyên ngành tại Học viện An ninh nhân dân có tỷ lệ lý thuyết - thực hành là 40% - 60%, được giảng dạy tập trung ở giai đoạn cuối khóa và kết thúc bằng kỳ thực tập 4 tháng tại công an các đơn vị, địa phương. Nội dung nghiên cứu về âm mưu, phương thức hoạt động của các đối tượng xâm phạm an ninh quốc gia và biện pháp đấu tranh của cơ quan an ninh; có tính độc lập cao và mang tính bí mật nghiệp vụ chuyên sâu. Hình thức tổ chức giảng dạy theo quy mô lớp nhỏ dưới 50 học viên, thường xuyên áp dụng báo cáo thực tế và bài tập tình huống, do nhiều giảng viên chuyên sâu cùng tham gia giảng dạy và đánh giá.
-
Khung năng lực cần hình thành cho học viên Học viện An ninh nhân dân gồm những thành phần nào?
Khung năng lực gồm hai khối: (1) Năng lực chung gồm 4 nhóm: nhận thức (lý luận chính trị Mác - Lênin, nghiệp vụ an ninh, an ninh mạng, pháp luật), kỹ năng (biện pháp nghiệp vụ, chiến thuật điều tra, xử lý thông tin), năng lực xã hội (phân tích tình hình chính trị - xã hội, giao tiếp nghiệp vụ, làm việc nhóm) và năng lực cá nhân (kỷ luật, điều lệnh, bảo vệ bí mật nhà nước, lái xe A1 và B2, ngoại ngữ bậc 3/6, tin học, vũ khí, võ thuật); (2) Năng lực chuyên biệt được thiết kế theo yêu cầu chuẩn đầu ra của từng chuyên ngành đào tạo (như chuyên ngành An ninh điều tra, chuyên ngành An toàn thông tin).
-
Luận án đề xuất những biện pháp quản lý trọng tâm nào và biện pháp nào được lựa chọn để thử nghiệm thực tế?
Luận án đề xuất 5 biện pháp quản lý: (1) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy định; (2) Tổ chức xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực; (3) Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho các chủ thể quản lý; (4) Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin; (5) Tăng cường giám sát, đánh giá hiệu quả quản lý. Trong đó, biện pháp thứ ba: "Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực của các chủ thể quản lý trong quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các môn chuyên ngành của học viên theo định hướng phát triển năng lực" được lựa chọn để tiến hành thử nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính hiệu quả thực tế.
-
Luận án sử dụng những nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn nào để thu thập dữ liệu?
Tác giả sử dụng 7 phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi; phương pháp tọa đàm, phỏng vấn sâu; phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động; phương pháp quan sát sư phạm; phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục; phương pháp chuyên gia; và phương pháp thử nghiệm sư phạm. Dữ liệu khảo sát được thu thập từ năm 2015 đến thời điểm nghiên cứu và được xử lý bằng các công cụ thống kê toán học cùng phần mềm tin học.
Kết luận
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Thị Thu Phương là công trình nghiên cứu hệ thống về quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các môn chuyên ngành theo định hướng phát triển năng lực tại Học viện An ninh nhân dân. Luận án đã xác lập vững chắc cơ sở lý luận thông qua việc kết hợp các tiếp cận hoạt động, tiếp cận chức năng và tiếp cận năng lực, đồng thời xây dựng chi tiết bộ tiêu chí năng lực chung và năng lực chuyên biệt gắn liền với chuẩn đầu ra đặc thù của ngành Công an. Trên cơ sở khảo sát thực trạng toàn diện từ năm 2015, tác giả đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ và kiểm chứng thành công tính khả thi, hiệu quả của biện pháp bồi dưỡng chủ thể quản lý qua khảo nghiệm và thử nghiệm thực tiễn. Kết quả nghiên cứu có giá trị ứng dụng thiết thực phục vụ công tác quản lý, giảng dạy và đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo tại Học viện An ninh nhân dân cùng các trường trong lực lượng Công an nhân dân hiện nay.