Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số 9 34 04 03) với đề tài "Thể chế hành chính của đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Đinh Thanh Tùng thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia năm 2019, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Nguyễn Đăng Thành và TS. Phạm Tuấn Khải.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tính cấp thiết của đề tài được tác giả luận giải dựa trên năm căn cứ thực tiễn và pháp lý:

  1. Quy luật phát triển kinh tế không đồng đều giữa các vùng lãnh thổ đòi hỏi các quốc gia phải lựa chọn địa bàn có lợi thế vượt trội để ưu tiên phát triển trước nhằm tạo động lực lan tỏa cho toàn bộ nền kinh tế.
  2. Kinh nghiệm quốc tế từ các mô hình đặc khu kinh tế (Special Economic Zone - SEZ), khu kinh tế tự do (Free Economic Zone - FEZ) tại Ấn Độ, Hàn Quốc, Iran, UAE, Malaysia, Nga, Nhật Bản, Philippines, Trung Quốc và Singapore cho thấy thể chế ưu đãi là yếu tố quyết định sự tăng trưởng.
  3. Thực trạng phát triển các mô hình khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX), khu công nghệ cao (KCNC) và khu kinh tế mở tại Việt Nam sau hơn 25 năm đã bộc lộ hạn chế: mô hình kém linh hoạt, chính sách ưu đãi giảm dần tính cạnh tranh quốc tế, thẩm quyền quản lý thiếu thống nhất và thủ tục hành chính chưa đủ thông thoáng.
  4. Chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam và khung pháp lý của Nhà nước qua các văn kiện: Kết luận số 64-KL/TW (2013), Nghị quyết số 05-NQ/TW (2016), Nghị quyết số 11-NQ/TW (2017), Thông báo Kết luận số 21-TB/TW (2017) của Bộ Chính trị về các đề án Vân Đồn, Bắc Vân Phong, Phú Quốc; Hiến pháp 2013 (Điều 70, Điều 110) và Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 (Điều 74, Điều 75).
  5. Việt Nam chưa từng có đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt nào được vận hành trên thực tế, do đó chưa có hệ thống thể chế hành chính riêng biệt và chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, độc lập về thể chế hành chính cho mô hình này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và đánh giá kinh nghiệm thực tiễn trong nước và quốc tế về thể chế hành chính đối với đặc khu kinh tế, luận án đề xuất hệ thống giải pháp xây dựng và hoàn thiện thể chế hành chính của đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ở Việt Nam.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa, làm rõ các vấn đề lý luận về đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, thể chế hành chính và thể chế hành chính của đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
    2. Phân tích kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn lịch sử ở Việt Nam về thể chế hành chính tại các khu kinh tế đặc biệt, rút ra bài học kinh nghiệm.
    3. Xác định quan điểm, yêu cầu và đề xuất các giải pháp xây dựng, ban hành thể chế hành chính áp dụng cho đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt tại Việt Nam.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Có cần thiết phải thành lập một số đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ở Việt Nam hay không?
    2. Thể chế hành chính đóng vai trò quan trọng như thế nào trong việc xây dựng và phát triển đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ở Việt Nam?
    3. Xây dựng thể chế hành chính ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt cần phải làm những gì?
  • Giả thuyết khoa học: Thể chế hành chính của đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt được xây dựng hoàn thiện sẽ thúc đẩy sự phát triển của đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, đồng thời tạo động lực lan tỏa đến sự phát triển của khu vực khác trên phạm vi cả quốc gia.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thể chế hành chính của đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
  • Phạm vi nội dung: Lý luận về thể chế hành chính; thể chế hành chính tại các đặc khu kinh tế trên thế giới; thể chế hành chính tại các mô hình đặc thù trong lịch sử Việt Nam; các quy định pháp luật và định hướng xây dựng thể chế hành chính cho đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt tại Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tiễn quốc tế (Trung Quốc, Hàn Quốc, một số quốc gia khác), các đặc khu lịch sử tại Việt Nam (Vũng Tàu - Côn Đảo, Vĩnh Linh) và khảo sát thực địa tại 3 địa phương dự kiến thành lập: Vân Đồn (Quảng Ninh), Bắc Vân Phong (Khánh Hòa), Phú Quốc (Kiên Giang).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập tư liệu và dữ liệu nghiên cứu từ năm 1970 đến thời điểm hoàn thành luận án (năm 2019).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các nhóm công trình nghiên cứu trước đây

Tác giả đã phân loại các tài liệu nghiên cứu liên quan thành ba nhóm chính:

                                  Tổng quan tài liệu nghiên cứu
  Nghiên cứu quốc tế                     Nghiên cứu trong nước                  Nghiên cứu về thể chế
 về đặc khu kinh tế (SEZ/FEZ)           về ĐVHC-KT đặc biệt ở VN               và thể chế hành chính
 (Farole & Akinci, Jung-Dong Park,       (Nguyễn Minh Sang, Nguyễn Quốc Sửu,   (Douglass North, Alan Wells,
  M. Soundara Pandian, Viên Dịch Minh...) Trần Minh Ngọc, Đinh Hữu Quý...)      Trần Đình Ân, Võ Trí Thành...)
  1. Nhóm nghiên cứu quốc tế về đặc khu kinh tế và khu kinh tế tự do:

    • Các công trình về quá trình hình thành, vận hành và quản lý: Introduction to International Free Zones (Meneren Corporation, Colorado); Development of Special Economic Zones in India (M. Soundara Pandian); Special Economic Zones: Progress, Emerging Challenges, and Future Directions (Farole, Thomas và Akinci, Gokhan, 2011); Special Economic Zones in Africa (Thomas Farole).
    • Các nghiên cứu về đặc khu kinh tế Trung Quốc và Hồng Kông: The Special Economic Zones of China and Their Impact on Its Economic Development (Jung-Dong Park, 2013); Nghiên cứu về đặc khu kinh tế Trung Quốc (Viên Dịch Minh); Báo cáo phát triển đặc khu kinh tế Trung Quốc (Chung Kiên); Lịch sử đặc khu kinh tế Trung Quốc (Đào Nhất Đào, Lỗ Chí Quốc); Diễn biến và nguyên nhân kết cấu ngành nghề Đặc khu kinh tế Trung Quốc (Viên Dịch Minh); Nghiên cứu đổi mới thể chế, cơ chế phát triển đặc khu kinh tế (Trần Trác Lôi, Lê Thế Quang); Hong Kong special administrative region recent economic situation and prospects (Tang Kwong Yiu).
  2. Nhóm nghiên cứu trong nước về đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và các mô hình tương đương:

    • Các bài viết học thuật: Nguyễn Minh Sang (nghiên cứu thí điểm mô hình đặc khu), Nguyễn Quốc Sửu (quy định Hiến pháp 2013 về đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt), Trần Minh Ngọc (kinh nghiệm quốc tế và gợi ý cho Việt Nam), Nguyễn Chí Dũng (sự cần thiết thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt), Trần Anh Tuấn (tổ chức chính quyền địa phương tại đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt).
    • Các luận án tiến sĩ liên quan: Luận án của Đinh Hữu Quý (nghiên cứu xây dựng mô hình khu kinh tế đặc biệt ở Việt Nam dưới góc độ kinh tế học); Luận án của Mai Hữu Bốn (tổ chức bộ máy ban quản lý khu kinh tế cấp tỉnh vùng trọng điểm phía Nam); Luận án của Lê Hồng Yến (quản lý nhà nước đối với KCN miền Bắc); Luận án của Nguyễn Thị Ngọc Lan (tổ chức chính quyền tại các đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ở Việt Nam).
  3. Nhóm nghiên cứu về lý luận thể chế và thể chế hành chính:

    • Lý luận thể chế quốc tế: Giambattista Vico (1725), Thorstein Veblen (1914), Schmid A. (1972), Douglass North (1990 - Institutions, Institutional Change and Economic Performance), Alan Wells, Hodgson, Goldsmith (1992), Brinkerhoff, tài liệu của Ngân hàng Thế giới (World Bank) và Tổ chức Tài chính Quốc tế (FIAS, 2008).
    • Nghiên cứu thể chế tại Việt Nam: Trần Đình Ân và Võ Trí Thành (Thể chế - cải cách thể chế và phát triển); giáo trình Hành chính học đại cương của Học viện Hành chính Quốc gia; luận án của Nguyễn Thị Hồng Hải (vai trò thể chế trong giao dịch kinh doanh), luận án của Trần Anh Tuấn (thể chế quản lý công chức), luận án của Trần Thị Diệu Oanh (phân cấp quản lý và địa vị pháp lý của chính quyền địa phương).

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Phần lớn các công trình trước đây tiếp cận đặc khu kinh tế dưới góc độ kinh tế học (chính sách thuế, thu hút FDI, phát triển hạ tầng, xuất nhập khẩu) hoặc luật học thuần túy (quy định phân cấp chung). Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, tổng thể dưới góc độ khoa học Quản lý công về thể chế hành chính của đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt tại Việt Nam, cụ thể là:

  • Làm rõ cấu trúc, thành tố và các yếu tố tác động đến thể chế hành chính của đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
  • Phân định rõ thẩm quyền quản lý hành chính nhà nước giữa Trung ương, cấp tỉnh và chính quyền đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
  • Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy chính quyền tinh gọn, cơ chế giám sát và các chính sách quản trị công đặc thù phù hợp với điều kiện chính trị - xã hội của Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng hệ thống các lý thuyết kinh tế và quản trị công làm nền tảng phân tích:

  • Học thuyết Mác - Lênin: Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng; giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu nguồn lực lớn với quy mô kinh tế hạn chế.
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh về kinh tế mở: Trích xuất từ văn kiện "Lời kêu gọi Liên hợp quốc" (tháng 12/1946) về chính sách mở cửa, hợp tác quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư nước ngoài.
  • Lý thuyết Cực phát triển (Growth Pole Theory): Do Francois Perroux khởi xướng (1950), khẳng định tăng trưởng không xuất hiện đồng đều mà tập trung tại các cực tăng trưởng, sau đó lan tỏa ra các vùng phụ cận.
  • Lý thuyết Lực hấp dẫn vùng: William Reilly chỉ ra các trung tâm đô thị lớn tạo ra lực hút mạnh về lao động, vốn và công nghệ.
  • Lý thuyết Lan tỏa không gian và cân bằng vùng: Quá trình tích tụ nguồn lực tại vùng thuận lợi tạo tiền đề cho sự lan tỏa, giúp giảm dần chênh lệch phát triển vùng.
  • Thuyết Địa lý kinh tế mới (New Economic Geography): Paul Krugman (1991) giải thích sự tập trung sản xuất, kinh tế theo quy mô và chi phí vận chuyển.
  • Mô hình Thành phố theo hiến chương (Charter City) và Lý thuyết tăng trưởng mới (New Growth Theory): Paul Romer nhấn mạnh vai trò của cải cách thể chế, việc áp dụng các quy tắc quản trị chuẩn mực quốc tế để thúc đẩy công nghệ và tăng trưởng bền vững.
  • Lý thuyết Nhà nước kiến tạo phát triển (Facilitating State / Developmental State): Nhà nước thiết lập môi trường pháp lý công bằng, minh bạch, giảm chi phí giao dịch, bảo đảm trách nhiệm giải trình và khuyến khích đổi mới sáng tạo.
  • Bối cảnh Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Industry 4.0): Tác động của tự động hóa, điện toán đám mây, dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo đến yêu cầu đổi mới thể chế quản lý nhà nước.

Khung pháp lý và quan điểm chính trị của Việt Nam

  • Hiến pháp năm 2013 (Khoản 9 Điều 70, Khoản 1 Điều 110).
  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (Điều 74, Điều 75).
  • Luật Tổ chức Quốc hội năm 2014 (Điều 14), Luật Đầu tư năm 2014 (Điều 18).
  • Các nghị quyết của Quốc hội: Nghị quyết số 142/2016/QH13, Nghị quyết số 24/2016/QH14, Nghị quyết số 34/2017/QH14, Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
  • Các nghị quyết của Đảng: Nghị quyết Đại hội VIII, X, XI, XII; Kết luận số 64-KL/TW (2013); Nghị quyết số 05-NQ/TW (2016); Nghị quyết số 11-NQ/TW (2017); Thông báo Kết luận số 21-TB/TW (2017) của Bộ Chính trị.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và khảo sát xã hội học:

  1. Phương pháp tổng kết thực tiễn: Đánh giá hoạt động của bộ máy hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các mô hình ban quản lý khu kinh tế hiện hữu.
  2. Phương pháp thống kê - tổng hợp: Tập hợp dữ liệu về cơ chế, chính sách của các đặc khu kinh tế trên thế giới và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam.
  3. Phương pháp phân tích - so sánh: So sánh thể chế hành chính, cơ cấu tổ chức bộ máy và mức độ ưu đãi giữa các mô hình đặc khu truyền thống và hiện đại tại Trung Quốc, Hàn Quốc và một số nước khác.
  4. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo sát các tài liệu pháp lý, giáo trình hành chính học, báo cáo tổng kết 20 năm phát triển KCN, KCX, KKT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
  5. Phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu khảo sát:
    • Quy mô mẫu: Tổng cộng 300 phiếu khảo sát, phân bổ đều tại 3 địa bàn dự kiến thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (100 phiếu/địa bàn).
    • Cơ cấu đối tượng khảo sát tại mỗi địa phương:
Địa bàn khảo sát Cán bộ, công chức lãnh đạo quản lý Doanh nhân Người dân địa phương Tổng số phiếu
Phú Quốc (Kiên Giang) 30 40 30 100
Bắc Vân Phong (Khánh Hòa) 30 40 30 100
Vân Đồn (Quảng Ninh) 30 40 30 100
Tổng cộng 90 120 90 300

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án

  • Tổng hợp các công trình trong và ngoài nước về đặc khu kinh tế (SEZ), đặc khu hành chính (SAR), khu kinh tế tự do (FEZ) và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (SAEU).
  • Phân tích các nghiên cứu về thể chế từ góc độ xã hội học (Alan Wells, Hodgson), kinh tế học (Thorstein Veblen, Douglass North) và khoa học chính trị/hành chính (World Bank, DAI).
  • Nhận diện những nội dung đã được giải quyết ở các công trình trước và xác định các vấn đề còn bỏ ngỏ về thể chế hành chính của đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt trong bối cảnh cụ thể của Việt Nam.

Chương 2: Cơ sở lý luận về thể chế hành chính của đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt

  • Khái niệm đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt: Là khu vực địa lý có ranh giới xác định, thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội, do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (Quốc hội) thành lập theo trình tự của pháp luật, có tổ chức chính quyền phù hợp với đặc điểm, yêu cầu, mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội; có thể chế hành chính đặc thù để hoạt động có hiệu lực, hiệu quả nhằm mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội nhanh và bền vững.
  • Năm đặc điểm cơ bản của đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt:
    1. Có vị trí địa lý đặc biệt (địa chính trị, địa kinh tế), quy mô đủ lớn, hạ tầng kết nối thuận tiện.
    2. Thành lập vì mục tiêu kinh tế, chính trị, lịch sử; tạo động lực lan tỏa và đóng vai trò phòng thử nghiệm chính sách.
    3. Cơ quan trung ương trực tiếp quản lý hoặc giao cấp tỉnh quản lý với mức độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao hơn các đơn vị hành chính thông thường.
    4. Thể chế hành chính mang tính đặc thù vượt trội (ưu đãi thuế, hải quan, thủ tục hành chính một cửa tại chỗ, tự do đầu tư kinh doanh).
    5. Là khu vực thử nghiệm chính sách mới trước khi áp dụng trên diện rộng toàn quốc.
  • Khái niệm và cấu trúc thể chế hành chính nhà nước:
    • Thể chế: Bao gồm thể chế chính thức (Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức công quyền) và thể chế phi chính thức (chuẩn mực, tập quán, quy tắc ứng xử xã hội). Ba yếu tố cấu thành gồm: luật chơi (quy tắc), người chơi (chủ thể thực hiện) và cách chơi (cơ chế, quy trình).
    • Thể chế hành chính của đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt: Hệ thống các quy phạm pháp luật, cơ chế quản lý, mô hình tổ chức bộ máy và chính sách công đặc thù áp dụng riêng cho việc quản trị địa bàn đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
  • Bốn nhóm yếu tố ảnh hưởng đến thể chế hành chính:
    1. Yếu tố chính trị (đường lối lãnh đạo của Đảng, mức độ phân cấp, phân quyền).
    2. Yếu tố kinh tế - xã hội (trình độ phát triển, cơ cấu dân cư, nhu cầu thu hút đầu tư).
    3. Lịch sử phát triển quốc gia và truyền thống văn hóa dân tộc.
    4. Các yếu tố quốc tế (hội nhập kinh tế toàn cầu, cam kết WTO, cạnh tranh thu hút FDI).

Chương 3: Thực trạng thể chế hành chính của một số đặc khu kinh tế ở một số quốc gia trên thế giới và Việt Nam

  • Thực trạng quốc tế:
    • Trung Quốc: Quá trình phát triển các SEZ Thâm Quyến, Chu Hải, Sán Đầu, Hạ Môn, Hải Nam; trao thẩm quyền lập pháp cục bộ cho chính quyền đặc khu, cải cách thủ tục hành chính theo hướng một cửa, đơn giản hóa cấp phép đầu tư.
    • Hàn Quốc: Các Khu kinh tế tự do (FEZ) như Incheon, Busan-Jinhae, Gwangyang, Daegu; kết hợp chính sách ưu đãi tài chính với hạ tầng dịch vụ tiêu chuẩn quốc tế (y tế, giáo dục, đô thị thông minh).
  • Thực trạng tại Việt Nam:
    • Kinh nghiệm lịch sử: Đặc khu Vũng Tàu - Côn Đảo (thành lập phục vụ phát triển công nghiệp dầu khí) và Đặc khu Vĩnh Linh (phục vụ yêu cầu lịch sử, quân sự và an ninh quốc phòng).
    • Hạn chế của mô hình hiện nay: Các KCN, KCX, KKT ven biển và KKTCK hoạt động theo các nghị định của Chính phủ, thẩm quyền của Ban Quản lý bị phân tán, chồng chéo với các sở, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện, thiếu cơ chế một cửa tại chỗ thực chất.
  • Tổng hợp các bảng biểu và dữ liệu so sánh trong luận án:
Danh mục bảng trong luận án Nội dung tổng hợp từ văn bản
Bảng 2.1 Đánh giá yếu tố cấu thành thể chế hành chính theo khảo sát
Bảng 2.2 Đánh giá vai trò của thể chế hành chính của đơn vị HC-KT đặc biệt
Bảng 3.1 Khu kinh tế tự do và lĩnh vực ưu tiên ở Hàn Quốc
Bảng 3.2 Mô hình các khu kinh tế truyền thống trên thế giới
Bảng 3.3 Mô hình các khu kinh tế hiện đại trên thế giới
Bảng 3.4 Mô hình bộ máy tổ chức một số đặc khu kinh tế
Bảng 3.5 Cơ chế, chính sách ưu đãi của một số quốc gia
  • Bài học kinh nghiệm rút ra: Cần luật hóa thể chế hành chính bằng văn bản luật do Quốc hội ban hành; phân định rõ thẩm quyền người đứng đầu chính quyền đặc khu; thiết lập cơ chế giải quyết thủ tục hành chính "tại chỗ - khép kín"; xây dựng chính sách ưu đãi đầu tư cạnh tranh quốc tế và tuyển dụng nhân lực chất lượng cao theo hợp đồng linh hoạt.

Chương 4: Xây dựng và ban hành thể chế hành chính của đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ở Việt Nam

  • Mục đích xây dựng thể chế:
    • Thể chế hành chính về kinh tế: Tạo môi trường kinh doanh tự do, thuận lợi, giảm rào cản gia nhập thị trường, áp dụng ưu đãi thuế và đất đai vượt trội.
    • Thể chế hành chính về chính trị, xã hội và nhân lực: Bảo đảm ổn định chính trị, giữ vững quốc phòng - an ninh, phát triển an sinh xã hội, thu hút chuyên gia và nhân lực quản lý trình độ cao.
    • Thể chế hành chính về hành chính và quản trị: Thiết lập mô hình chính quyền địa phương tinh gọn, minh bạch, giảm tầng nấc trung gian, ứng dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ công.
  • Bốn yêu cầu khi xây dựng thể chế hành chính:
    1. Bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện của Đảng Cộng sản Việt Nam.
    2. Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp (tuân thủ Hiến pháp 2013 và các nguyên tắc pháp quyền).
    3. Bảo đảm tính khả thi và phù hợp với thực tiễn phát triển của từng địa phương.
    4. Bảo đảm tính toàn diện, chặt chẽ và đồng bộ trong toàn bộ hệ thống pháp luật.
  • Năm nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Quy định về tổ chức bộ máy: Thiết kế mô hình chính quyền địa phương tinh gọn theo quy định pháp luật (thực hiện mô hình cơ quan hành chính và cơ quan dân cử phù hợp, giảm bớt đầu mối phòng ban trung gian).
    2. Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước: Phân quyền, ủy quyền mạnh mẽ từ Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành và UBND cấp tỉnh cho người đứng đầu chính quyền đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt trong các lĩnh vực: đầu tư, đất đai, quy hoạch, xây dựng, xuất nhập khẩu, lao động.
    3. Quy định chế độ làm việc và mối quan hệ công tác: Thiết lập quan hệ trực tiếp, thông suốt giữa chính quyền đơn vị đặc biệt với các cơ quan Trung ương và UBND cấp tỉnh; phân định rõ trách nhiệm phối hợp giữa các lực lượng công an, quân đội, hải quan, thuế trên địa bàn.
    4. Quy định cơ chế giám sát, kiểm tra: Kết hợp giám sát của HĐND, giám sát của cơ quan cấp trên, kiểm tra chuyên ngành của thanh tra nhà nước và cơ chế giám sát xã hội của người dân, doanh nghiệp.
    5. Quy định về chính sách đặc thù: Áp dụng cơ chế một cửa tại chỗ khép kín, chính sách ưu đãi tài chính - ngân sách (tỷ lệ điều tiết ngân sách giữ lại phù hợp), chính sách tiền lương, thu nhập và chế độ công vụ linh hoạt cho đội ngũ công chức, viên chức.
  • Hệ thống sơ đồ tổ chức và vận hành trong luận án:
    • Sơ đồ 4.1: Mô hình tổ chức Đảng ở Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
    • Sơ đồ 4.2: Tổ chức bộ máy chính quyền ở Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
    • Sơ đồ 4.3: Mối quan hệ giữa Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt với các cơ quan khác.
    • Sơ đồ 4.4: Cơ chế giám sát, kiểm tra đối với Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và chuẩn hóa khái niệm, đặc điểm, vị trí, vai trò của đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt trong hệ thống quản lý hành chính nhà nước tại Việt Nam; phân biệt rõ mô hình này với các mô hình kinh tế tương tự trên thế giới như SEZ, SAR, FEZ, KCN, KCX, KKT mở.
  2. Xây dựng khung lý thuyết về thể chế hành chính của đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, xác định rõ cấu trúc nội dung, các thành tố cấu thành và các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, quốc tế tác động đến quá trình hoàn thiện thể chế.
  3. Phân tích kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn lịch sử Việt Nam, đúc kết hệ thống bài học kinh nghiệm có giá trị khoa học phục vụ việc xây dựng thể chế quản trị địa bàn đặc thù.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  1. Đề xuất hệ thống quan điểm, mục tiêu và yêu cầu có tính quy chuẩn để xây dựng và ban hành thể chế hành chính của đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ở Việt Nam.
  2. Đưa ra các giải pháp cụ thể về mô hình tổ chức bộ máy chính quyền địa phương tinh gọn, xác lập danh mục thẩm quyền quản lý nhà nước phân quyền trực tiếp, cơ chế vận hành một cửa tại chỗ và hệ thống chính sách ưu đãi vượt trội có khả năng cạnh tranh quốc tế.
  3. Đề xuất cơ chế giám sát, kiểm tra chặt chẽ, bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng và kiểm soát quyền lực nhà nước đối với chính quyền đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Tại thời điểm thực hiện luận án (năm 2019), Việt Nam chưa có đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt nào chính thức đi vào hoạt động trên thực tế, dự án Luật Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt đang trong quá trình thảo luận và hoàn thiện, nên luận án chưa có điều kiện khảo sát, đánh giá hiệu quả vận hành thực chứng của mô hình này tại Việt Nam.
    • Luận án tập trung chủ yếu vào giác độ quản lý công và thể chế hành chính công quyền, chưa đi sâu phân tích toàn diện các khía cạnh kinh tế kỹ thuật chuyên biệt như chính sách tiền tệ, thị trường tài chính phái sinh hoặc cơ chế giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế tại tòa án đặc khu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục theo dõi, đánh giá khi khung pháp lý về đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt hoặc các cơ chế chính sách đặc thù cho các địa phương động lực được Quốc hội thông qua và triển khai trên thực tế.
    • Nghiên cứu sâu về chế độ công vụ, quản trị nguồn nhân lực chất lượng cao và cơ chế tài chính công áp dụng tại các đơn vị hành chính có tính chất đặc thù tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Luận án cung cấp luận cứ khoa học, cơ sở lý luận và kinh nghiệm so sánh quốc tế phục vụ công tác xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội và các văn bản dưới luật về tổ chức chính quyền địa phương, phân cấp quản lý và hoàn thiện thể chế các khu kinh tế động lực.
  • Đối với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học tại Học viện Hành chính Quốc gia, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và các trường đại học khối ngành Quản lý công, Hành chính công, Luật học và Kinh tế học phát triển.
  • Đối với chính quyền địa phương dự kiến thành lập đặc khu: Cung cấp định hướng về sắp xếp tổ chức bộ máy, xây dựng quy chế làm việc, thủ tục hành chính một cửa và phương thức phối hợp liên ngành trên địa bàn quản lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt được quy định tại những văn bản pháp lý nền tảng nào của Việt Nam?

Mô hình đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt được hiến định lần đầu tiên tại Hiến pháp năm 2013 (Khoản 9 Điều 70 và Khoản 1 Điều 110). Sau đó, mô hình này được cụ thể hóa trong Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (Điều 74, Điều 75), Luật Tổ chức Quốc hội năm 2014 (Điều 14) và Luật Đầu tư năm 2014 (Điều 18).

2. Sự khác biệt cơ bản giữa Đặc khu hành chính (SAR) và Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (SAEU) theo phân tích của luận án là gì?

Đặc khu hành chính (SAR) điển hình như Hồng Kông hay Ma Cao ra đời nhằm giải quyết vấn đề lịch sử, chính trị - an ninh sau khi được trao trả lại chủ quyền, được trao quyền tự trị hành chính rộng rãi. Trong khi đó, Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (SAEU) được thành lập với mục tiêu chủ đạo là kinh tế, tạo cực tăng trưởng và thử nghiệm thể chế, chính sách mới, là một cấp chính quyền địa phương không thể tách rời thuộc hệ thống hành chính của quốc gia.

3. Tác giả đã tiến hành khảo sát thực địa ở những địa phương nào và cơ cấu mẫu ra sao?

Khảo sát được thực hiện tại 3 địa phương: Vân Đồn (Quảng Ninh), Bắc Vân Phong (Khánh Hòa) và Phú Quốc (Kiên Giang) với tổng số 300 phiếu (100 phiếu/địa bàn). Mỗi địa phương khảo sát 3 nhóm đối tượng: 30 cán bộ, công chức lãnh đạo quản lý; 40 doanh nhân và 30 người dân trên địa bàn.

4. Luận án nghiên cứu những mô hình đặc khu nào trong lịch sử Việt Nam và quốc tế?

  • Quốc tế: Nghiên cứu thực trạng thể chế tại các đặc khu kinh tế của Trung Quốc (Thâm Quyến, Chu Hải, Sán Đầu, Hạ Môn, Hải Nam) và các Khu kinh tế tự do của Hàn Quốc (Incheon, Busan-Jinhae, Gwangyang, Daegu).
  • Trong nước: Nghiên cứu hai mô hình trong lịch sử là Đặc khu Vũng Tàu - Côn Đảo và Đặc khu Vĩnh Linh.

5. Những yêu cầu cốt lõi nào được luận án đặt ra khi xây dựng thể chế hành chính cho đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt?

Luận án xác định 4 yêu cầu: (1) Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng; (2) Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp; (3) Bảo đảm tính khả thi; (4) Bảo đảm tính toàn diện, chặt chẽ, đồng bộ của thể chế hành chính.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Đinh Thanh Tùng là công trình khoa học chuyên ngành Quản lý công nghiên cứu toàn diện về thể chế hành chính của đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ở Việt Nam. Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế và lịch sử trong nước, đồng thời tiến hành khảo sát thực địa tại ba địa bàn dự kiến thành lập (Vân Đồn, Bắc Vân Phong, Phú Quốc). Các giải pháp được đề xuất tập trung vào việc kiện toàn tổ chức bộ máy, phân cấp phân quyền mạnh mẽ, thiết lập quy trình giải quyết thủ tục hành chính một cửa tại chỗ và xây dựng cơ chế giám sát chặt chẽ. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học có giá trị phục vụ công tác xây dựng pháp luật, quản lý hành chính nhà nước và nghiên cứu học thuật trong lĩnh vực quản lý công.